Giáo dục quốc phòng và an ninh Other

Bài 2: Tổ chức Quân đội nhân dân và Công an nhân dân Việt Nam

30 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Giáo dục quốc phòng và an ninh
Kỳ thi
Other
Số câu
30 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (30 câu)

  1. Câu 1.

    Bộ Quốc phòng có chức năng chính nào sau đây?

    • A.

      Trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm trên toàn quốc.

    • B.

      Tham mưu với Đảng và Nhà nước về đường lối, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; quản lí nhà nước về lĩnh vực quân sự, quốc phòng trong phạm vi cả nước.

    • C.

      Đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân.

    • D.

      Bảo vệ an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.

  2. Câu 2.

    Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ chính là gì?

    • A.

      Đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân.

    • B.

      Tham mưu về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

    • C.

      Chỉ huy, điều hành, xây dựng phát triển lực lượng và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ.

    • D.

      Chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

  3. Câu 3.

    Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ gì?

    • A.

      Chỉ huy Hải quân trong các chiến dịch tác chiến trên biển.

    • B.

      Đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân.

    • C.

      Quản lí nhà nước về quân sự, quốc phòng trong phạm vi cả nước.

    • D.

      Điều tra các vụ án về ma túy và tội phạm hình sự.

  4. Câu 4.

    Nhiệm vụ của quân khu trong thời bình là gì?

    • A.

      Điều tra tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia trên địa bàn.

    • B.

      Bảo vệ an ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao.

    • C.

      Chỉ đạo công tác quốc phòng và xây dựng tiềm lực quân sự trong thời bình.

    • D.

      Chỉ huy lực lượng Cảnh sát cơ động bảo vệ trật tự xã hội.

  5. Câu 5.

    Quân đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam được xác định là gì?

    • A.

      Đơn vị cơ động lớn nhất của Lục quân, có nhiệm vụ bảo vệ các địa bàn chiến lược trọng yếu của quốc gia.

    • B.

      Đơn vị nhỏ nhất trong biên chế tổ chức của Hải quân.

    • C.

      Cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh.

    • D.

      Cơ quan đào tạo sĩ quan cho toàn quân.

  6. Câu 6.

    Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh có nhiệm vụ chính nào sau đây?

    • A.

      Trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy trên địa bàn cả nước.

    • B.

      Điều hành hoạt động của toàn bộ lực lượng Cảnh sát giao thông.

    • C.

      Tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quân sự cấp trên về công tác quân sự, quốc phòng; quản lí, tổ chức xây dựng, chỉ huy lực lượng vũ trang địa phương.

    • D.

      Chỉ huy lực lượng Cảnh vệ bảo vệ yếu nhân, sự kiện quan trọng.

  7. Câu 7.

    Ban chỉ huy quân sự cấp xã có nhiệm vụ gì?

    • A.

      Điều tra các vụ án hình sự xảy ra trên địa bàn cấp xã.

    • B.

      Tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo, quản lí, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự trên địa bàn cấp xã.

    • C.

      Phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.

    • D.

      Chỉ huy lực lượng Phòng không - Không quân trong toàn quốc.

  8. Câu 8.

    Quân hiệu Quân đội nhân dân Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Có dạng hình tròn, nền màu đỏ tươi, ở giữa có ngôi sao năm cánh màu vàng, xung quanh có hai bông lúa màu vàng, phía dưới có hình nửa bánh xe răng lịch sử màu vàng.

    • B.

      Có dạng hình tròn, nền màu xanh dương, ở giữa có ngôi sao năm cánh màu vàng, có chữ "CA" ở giữa bánh xe.

    • C.

      Có dạng hình vuông, nền màu đỏ, viền màu vàng, có ngôi sao vàng năm cánh ở giữa.

    • D.

      Có dạng hình tròn, nền vàng, viền đỏ tươi, có bông lúa bao quanh.

  9. Câu 9.

    Quân hiệu Quân đội nhân dân Việt Nam hiện có bao nhiêu loại kích thước?

    • A.

      Hai loại: đường kính 41 mm và 36 mm.

    • B.

      Ba loại: đường kính 41 mm, 36 mm và 33 mm.

    • C.

      Bốn loại: đường kính 50 mm, 41 mm, 36 mm và 33 mm.

    • D.

      Một loại duy nhất: đường kính 36 mm.

  10. Câu 10.

    Cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam gồm mấy cấp, mấy bậc?

    • A.

      Hai cấp, tám bậc.

    • B.

      Ba cấp, mười hai bậc.

    • C.

      Bốn cấp, mười hai bậc.

    • D.

      Ba cấp, mười bốn bậc.

  11. Câu 11.

    Cấp tướng trong Quân đội nhân dân Việt Nam gồm những bậc nào?

    • A.

      Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng.

    • B.

      Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân; Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân; Thượng tướng, Đô đốc Hải quân; Đại tướng.

    • C.

      Đại tướng, Thượng tướng, Trung tướng, Thiếu tướng (không có cấp Đô đốc).

    • D.

      Chỉ có 3 bậc: Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng.

  12. Câu 12.

    Cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam gồm những bậc nào?

    • A.

      Hai bậc: Hạ sĩ, Thượng sĩ.

    • B.

      Ba bậc: Hạ sĩ, Trung sĩ, Thượng sĩ.

    • C.

      Bốn bậc: Hạ sĩ, Trung sĩ, Thượng sĩ, Binh nhất.

    • D.

      Ba bậc: Thiếu úy, Trung úy, Thượng úy.

  13. Câu 13.

    Cấp hiệu của sĩ quan Lục quân có đặc điểm nào?

    • A.

      Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi.

    • B.

      Nền cấp hiệu màu be, viền màu đỏ tươi.

    • C.

      Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền màu đỏ tươi.

    • D.

      Nền cấp hiệu màu xanh hoà bình, viền màu vàng.

  14. Câu 14.

    Cấp hiệu của Bộ đội Biên phòng khác cấp hiệu Lục quân ở điểm nào?

    • A.

      Có nền cấp hiệu màu xanh lá cây.

    • B.

      Có viền cấp hiệu màu xanh hoà bình.

    • C.

      Có viền cấp hiệu màu tím than.

    • D.

      Có nền cấp hiệu màu xanh dương, viền màu vàng.

  15. Câu 15.

    Điểm phân biệt cấp hiệu của quân chủng Hải quân so với Lục quân là gì?

    • A.

      Nền cấp hiệu màu xanh lá cây.

    • B.

      Viền cấp hiệu màu xanh hoà bình.

    • C.

      Viền cấp hiệu màu tím than.

    • D.

      Nền cấp hiệu màu xanh dương, viền màu vàng.

  16. Câu 16.

    Cấp hiệu của Cảnh sát biển Việt Nam có đặc điểm nào?

    • A.

      Nền cấp hiệu màu vàng, viền màu đỏ tươi.

    • B.

      Nền cấp hiệu màu be, viền màu đỏ tươi.

    • C.

      Nền cấp hiệu màu xanh dương, viền màu vàng.

    • D.

      Viền cấp hiệu màu tím than.

  17. Câu 17.

    Cấp hiệu của quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam có đặc điểm gì?

    • A.

      Có nền cấp hiệu màu be.

    • B.

      Có viền cấp hiệu màu xanh hoà bình.

    • C.

      Trên nền cấp hiệu có một đường màu hồng ở chính giữa theo chiều dọc.

    • D.

      Trên nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm màu xanh thẫm.

  18. Câu 18.

    Bộ Công an có chức năng chính nào sau đây?

    • A.

      Chỉ huy, điều hành xây dựng phát triển lực lượng Quân đội nhân dân.

    • B.

      Tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm; quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

    • C.

      Chỉ đạo công tác quốc phòng và xây dựng tiềm lực quân sự thời bình.

    • D.

      Đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan cho toàn quân.

  19. Câu 19.

    Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Bộ Công an có nhiệm vụ gì?

    • A.

      Phòng, chống tội phạm ma túy và các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia.

    • B.

      Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí nhà nước về an ninh mạng; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng và phòng, chống tội phạm mạng.

    • C.

      Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa.

    • D.

      Tham mưu và thực hiện công tác cảnh vệ bảo vệ cán bộ lãnh đạo cấp cao.

  20. Câu 20.

    Cục Cảnh sát hình sự thuộc Bộ Công an có nhiệm vụ gì?

    • A.

      Phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao và bảo vệ an ninh mạng.

    • B.

      Phòng cháy, chữa cháy và thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ.

    • C.

      Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ trong phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lí các tội phạm về trật tự xã hội.

    • D.

      Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên các tuyến đường bộ.

  21. Câu 21.

    Đơn vị nào thuộc Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy?

    • A.

      Cục Cảnh sát hình sự.

    • B.

      Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

    • C.

      Cục Cảnh sát quản lí hành chính về trật tự xã hội.

    • D.

      Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.

  22. Câu 22.

    Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có nhiệm vụ nào sau đây?

    • A.

      Điều tra các tội phạm về ma túy trên phạm vi cả nước.

    • B.

      Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí nhà nước về phòng cháy, chữa cháy; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

    • C.

      Bảo đảm an toàn cho cán bộ lãnh đạo cấp cao và khách quốc tế.

    • D.

      Bảo vệ an ninh mạng và phòng, chống tội phạm công nghệ cao.

  23. Câu 23.

    Bộ Tư lệnh Cảnh vệ thuộc Bộ Công an có nhiệm vụ chính là gì?

    • A.

      Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước, khách quốc tế đến thăm và làm việc tại Việt Nam, các khu vực trọng yếu và các sự kiện đặc biệt quan trọng.

    • B.

      Phòng cháy, chữa cháy và thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ.

    • C.

      Điều tra, xử lí các tội phạm về trật tự xã hội.

    • D.

      Tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

  24. Câu 24.

    Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động thuộc Bộ Công an có nhiệm vụ gì?

    • A.

      Điều tra tội phạm sử dụng công nghệ cao và bảo vệ an ninh mạng.

    • B.

      Quản lí hành chính về trật tự xã hội trên phạm vi cả nước.

    • C.

      Tham mưu và thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

    • D.

      Bảo vệ yếu nhân, khu vực trọng yếu và sự kiện đặc biệt quan trọng.

  25. Câu 25.

    Nhiệm vụ chính của Công an cấp tỉnh là gì?

    • A.

      Tham mưu với cơ quan công an cấp trên, cấp uỷ, Uỷ ban nhân dân và quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm trên địa bàn cấp tỉnh.

    • B.

      Chỉ huy lực lượng Hải quân bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

    • C.

      Đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan Công an cho toàn quốc.

    • D.

      Bảo đảm an toàn cho các sự kiện đặc biệt quan trọng cấp quốc gia.

  26. Câu 26.

    Nhiệm vụ của Công an cấp xã bao gồm những nội dung nào?

    • A.

      Chỉ huy lực lượng vũ trang địa phương tham gia chiến đấu bảo vệ lãnh thổ quân khu.

    • B.

      Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật; làm nòng cốt trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn cấp xã.

    • C.

      Điều tra tội phạm ma túy xuyên quốc gia và tội phạm sử dụng công nghệ cao.

    • D.

      Tham mưu cho Đảng, Nhà nước về đường lối bảo vệ an ninh quốc gia.

  27. Câu 27.

    Cấp bậc hàm của sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân Việt Nam gồm mấy cấp, mấy bậc?

    • A.

      Hai cấp, tám bậc.

    • B.

      Ba cấp, mười hai bậc.

    • C.

      Bốn cấp, mười hai bậc.

    • D.

      Hai cấp, bảy bậc.

  28. Câu 28.

    Cấp bậc hàm của sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt Nam gồm mấy cấp, mấy bậc?

    • A.

      Hai cấp, bảy bậc.

    • B.

      Ba cấp, mười hai bậc.

    • C.

      Ba cấp, mười bốn bậc.

    • D.

      Hai cấp, tám bậc.

  29. Câu 29.

    Công an hiệu Công an nhân dân Việt Nam khác quân hiệu Quân đội nhân dân Việt Nam ở đặc điểm nào?

    • A.

      Có dạng hình vuông, nền màu đỏ.

    • B.

      Có dạng hình tròn, giữa nửa bánh xe có chữ lồng "CA" màu vàng và nền có màu xanh lục thẫm ở phần hai bông lúa.

    • C.

      Có nền màu xanh dương và không có ngôi sao.

    • D.

      Có đường kính 41 mm và dập liền với cành tùng kép.

  30. Câu 30.

    Phù hiệu trên cổ áo của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân cấp tướng có đặc điểm gì nổi bật?

    • A.

      Phù hiệu có nền màu xanh, không có công an hiệu.

    • B.

      Phù hiệu có viền ba cạnh màu vàng.

    • C.

      Phù hiệu có hình ngôi sao vàng năm cánh ở chính giữa nền.

    • D.

      Phù hiệu có cành tùng kép dập liền bên ngoài.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Giáo dục quốc phòng và an ninh tương tự