Bài 4: Sinh lý Tuyến Giáp - Đề kiểm tra
Thông tin đề
- Môn
- Sinh lý học - Tuyến Giáp
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Tuyến giáp nằm ở vị trí nào và có trọng lượng khoảng bao nhiêu?
- A.
Nằm ở vùng cổ, ngay dưới thanh quản, hai bên và phía trước khí quản, nặng khoảng 20-25g
- B.
Nằm ở vùng ngực, trước tim, nặng khoảng 50-60g
- C.
Nằm ở vùng bụng, sau dạ dày, nặng khoảng 15-20g
- D.
Nằm ở vùng chậu, gần buồng trứng, nặng khoảng 10-15g
- A.
- Câu 2.
Có mấy loại tế bào nội tiết trong tuyến giáp?
- A.
1 loại
- B.
2 loại: tế bào nang giáp và tế bào cạnh nang (tế bào C)
- C.
3 loại
- D.
4 loại
- A.
- Câu 3.
Mỗi năm, cơ thể cần khoảng bao nhiêu iod được cung cấp từ đường tiêu hóa để duy trì hoạt động tổng hợp hormone giáp?
- A.
10mg
- B.
50mg
- C.
100mg
- D.
200mg
- A.
- Câu 4.
Tỷ lệ hormone T4 và T3 do tuyến giáp phóng thích vào máu là bao nhiêu?
- A.
50% T4 và 50% T3
- B.
70% T4 và 30% T3
- C.
90% T4 và 10% T3
- D.
100% T4 và 0% T3
- A.
- Câu 5.
Bơm NIS (sodium-iodide symporter) có chức năng gì trong tổng hợp hormone giáp?
- A.
Vận chuyển iod từ tế bào nang giáp ra máu
- B.
Vận chuyển chủ động ion iod (I⁻) từ máu vào trong tế bào nang giáp
- C.
Oxy hóa iod thành iốt nguyên tử
- D.
Gắn iod vào gốc tyrosine trên thyroglobulin
- A.
- Câu 6.
Enzyme TPO (thyroid peroxydase) đóng vai trò gì trong quá trình tổng hợp hormone giáp?
- A.
Vận chuyển iod qua màng tế bào
- B.
Oxy hóa I⁻ thành I₂ và xúc tác quá trình iod hóa gốc tyrosine trên thyroglobulin
- C.
Thủy phân thyroglobulin trong lysosome
- D.
Vận chuyển hormone T3, T4 vào máu
- A.
- Câu 7.
Phản ứng nào sau đây tạo ra T4 (Tetraiodotyrosin)?
- A.
MIT + DIT → T3
- B.
DIT + DIT → T4
- C.
MIT + MIT → T4
- D.
DIT + T3 → T4
- A.
- Câu 8.
Thuốc Propylthiouracil (PTU) có cơ chế tác dụng như thế nào?
- A.
Chỉ ức chế enzyme TPO
- B.
Chỉ ức chế enzyme deiodinase tại mô đích
- C.
Ức chế đồng thời enzyme TPO và enzyme deiodinase tại mô đích
- D.
Ức chế bơm NIS trên màng tế bào nang giáp
- A.
- Câu 9.
Quá trình giải phóng T3, T4 từ thyroglobulin diễn ra theo trình tự nào?
- A.
T3, T4 được khuếch tán trực tiếp từ lòng nang qua màng tế bào vào máu
- B.
Tế bào nang giáp thực hiện âm bào dịch keo, kết hợp với lysosome, enzyme protein kinase thủy phân thyroglobulin tạo T3, T4
- C.
T3, T4 được vận chuyển chủ động qua kênh đặc hiệu ra máu
- D.
Hormone TSH trực tiếp phá vỡ liên kết giữa T3, T4 với thyroglobulin
- A.
- Câu 10.
Trong máu, khoảng 2/3 lượng hormone T3 và T4 kết hợp với protein nào?
- A.
Albumin
- B.
Globulin miễn dịch
- C.
Thyroxine-binding globulin (TBG)
- D.
Hemoglobin
- A.
- Câu 11.
Hormone giáp có mấy cơ chế hoạt động tại tế bào đích?
- A.
1 cơ chế
- B.
2 cơ chế: tác động trên gen (chậm) và tác động ngoài gen (nhanh)
- C.
3 cơ chế
- D.
4 cơ chế
- A.
- Câu 12.
Khi nồng độ T3-T4 tăng quá cao (cường giáp), điều gì xảy ra với ty lạp thể trong tế bào?
- A.
Ty lạp thể co lại, giảm kích thước đáng kể
- B.
Ty lạp thể nở quá to, quá trình oxy hóa không đủ so với phosphoryl hóa, năng lượng thải ra dưới dạng nhiệt
- C.
Ty lạp thể hoàn toàn không bị ảnh hưởng
- D.
Ty lạp thể bị phá hủy hoàn toàn
- A.
- Câu 13.
Hormone giáp tác dụng lên hệ tim mạch như thế nào?
- A.
Giảm số lượng thụ thể catecholamin, giảm nhịp tim, giảm huyết áp
- B.
Tăng số lượng thụ thể alpha và beta của catecholamin, tăng nhịp tim, tăng huyết áp tâm thu
- C.
Không ảnh hưởng đến hệ tim mạch
- D.
Chỉ ảnh hưởng đến huyết áp tâm trương, không ảnh hưởng nhịp tim
- A.
- Câu 14.
Hiệu ứng Wolff-Chaikoff được hiểu như thế nào?
- A.
Tình trạng cường giáp xảy ra sau khi dùng iod
- B.
Tình trạng giảm nồng độ hormone tuyến giáp sau khi uống phải một lượng lớn iod
- C.
Tình trạng tăng kích thước tuyến giáp do thiếu iod
- D.
Tình trạng viêm tuyến giáp tự miễn
- A.
- Câu 15.
Hiệu ứng Jod-Basedow thường gặp ở nhóm bệnh nhân nào?
- A.
Bệnh nhân có tuyến giáp hoàn toàn bình thường
- B.
Bệnh nhân phình giáp, bệnh Graves hoặc nhân giáp độc
- C.
Bệnh nhân suy giáp nặng kéo dài
- D.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi
- A.
- Câu 16.
Trong cường giáp tại tuyến giáp (như bệnh Graves), kết quả xét nghiệm hormone thường như thế nào?
- A.
FT3 giảm, FT4 giảm, TSH tăng
- B.
FT3 tăng, FT4 tăng, TSH giảm
- C.
FT3 tăng, FT4 tăng, TSH tăng
- D.
FT3 bình thường, FT4 bình thường, TSH bình thường
- A.
- Câu 17.
Trong suy giáp tại tuyến giáp (như viêm giáp Hashimoto), kết quả xét nghiệm hormone thường như thế nào?
- A.
FT3 tăng, FT4 tăng, TSH tăng
- B.
FT3 giảm, FT4 giảm, TSH tăng hoặc bình thường
- C.
FT3 giảm, FT4 giảm, TSH giảm
- D.
FT3 bình thường, FT4 bình thường, TSH tăng
- A.
- Câu 18.
Tình trạng phù niệm (myxedema) trong suy giáp được giải thích bằng cơ chế nào?
- A.
Do tăng lượng nước trong cơ thể vì thận giảm bài tiết
- B.
Do một lượng lớn acid hyaluronic và sulfat chondroitin gắn với protein, tạo thành dạng gel trong dịch kẽ, gây phù cứng, ấn không lõm
- C.
Do tăng albumin máu gây thoát dịch ra khoảng kẽ
- D.
Do suy tim gây ứ máu và phù ngoại vi
- A.
- Câu 19.
Calcitonin được bài tiết bởi loại tế bào nào và chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tuyến giáp?
- A.
Tế bào nang giáp, chiếm khoảng 50% thể tích tuyến giáp
- B.
Tế bào cạnh nang (tế bào C), chiếm khoảng 0.1% thể tích tuyến giáp
- C.
Tế bào thùy trước tuyến yên, chiếm phần lớn thể tích
- D.
Tế bào tuyến cận giáp, chiếm khoảng 50% thể tích tuyến giáp
- A.
- Câu 20.
Tác dụng chính của calcitonin trên xương là gì?
- A.
Tăng hoạt động của hủy cốt bào, tăng huy động calci từ xương
- B.
Ức chế hoạt động của hủy cốt bào, ức chế quá trình huy động calci từ xương
- C.
Tăng cường hoạt động tạo cốt bào một cách đáng kể
- D.
Tăng hấp thu calci qua thành ruột non
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .