Tài chính doanh nghiệp – Cấu trúc vốn University

Bài kiểm tra Chương 16 – Cấu trúc vốn

20 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Tài chính doanh nghiệp – Cấu trúc vốn
Exam type
University
Questions
20
Duration
30 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Trong mô hình chiếc bánh, doanh nghiệp có giá trị thị trường nợ là triệu USD và giá trị thị trường vốn cổ phần là triệu USD. Giá trị doanh nghiệp và ý nghĩa của nó là gì?

    • A.

      triệu USD, là tổng giá trị thị trường của nợ và vốn cổ phần doanh nghiệp đã huy động.

    • B.

      triệu USD, vì mô hình chiếc bánh chỉ xem xét giá trị vốn cổ phần.

    • C.

      triệu USD, vì nợ được xem là nguồn tài trợ chính của doanh nghiệp.

    • D.

      là tổng lợi nhuận thuần của doanh nghiệp trong kỳ.

  2. Q 2.

    Giám đốc tài chính thường lựa chọn cấu trúc vốn tối đa hóa giá trị doanh nghiệp chủ yếu vì lý do nào?

    • A.

      Để EPS của từng năm luôn đạt mức cao nhất.

    • B.

      Vì cấu trúc vốn tối đa hóa giá trị doanh nghiệp cũng tạo ra lợi ích tối đa cho các cổ đông.

    • C.

      Vì mục tiêu là luôn sử dụng tỷ lệ nợ cao nhất có thể.

    • D.

      Vì doanh nghiệp phải giữ tỷ lệ cổ tức không thay đổi trong mọi trường hợp.

  3. Q 3.

    Ở trạng thái kinh tế bình thường của ví dụ Trans Am, ROA là 12% và EBI là . Theo các số liệu của ví dụ, EPS của phương án có nợ và phương án không nợ lần lượt là bao nhiêu?

    • A.

      Có nợ là ; không nợ là .

    • B.

      Có nợ và không nợ đều là .

    • C.

      Có nợ là ; không nợ là .

    • D.

      Có nợ và không nợ đều là .

  4. Q 4.

    Điểm hòa vốn EBI của các phương án tài trợ trong ví dụ Trans Am là . Nếu EBI chỉ đạt , phát biểu nào về EPS là đúng?

    • A.

      EPS của phương án có nợ cao hơn phương án không nợ.

    • B.

      EPS của hai phương án luôn bằng nhau khi doanh nghiệp sử dụng nợ.

    • C.

      EPS của phương án không nợ thấp hơn phương án có nợ.

    • D.

      EPS của phương án không nợ cao hơn phương án có nợ.

  5. Q 5.

    Theo Định đề I của Modigliani và Miller trong trường hợp không có thuế, kết luận chính về cấu trúc vốn là gì?

    • A.

      Giá trị doanh nghiệp có nợ và không nợ bằng nhau.

    • B.

      Doanh nghiệp có nợ luôn có giá trị cao hơn doanh nghiệp không nợ.

    • C.

      Doanh nghiệp có nợ luôn có giá trị thấp hơn doanh nghiệp không nợ.

    • D.

      Giá trị doanh nghiệp chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ nợ, không phụ thuộc vào dòng tiền hoạt động.

  6. Q 6.

    Nhận định nào mô tả đầy đủ nhất tác động của đòn bẩy tài chính đối với cổ đông?

    • A.

      Đòn bẩy chỉ làm EPS tăng và không làm thay đổi rủi ro của cổ đông.

    • B.

      Đòn bẩy có thể làm EPS và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng tăng, nhưng đồng thời làm tăng rủi ro tài chính; vì vậy EPS cao hơn không tự động chứng minh cấu trúc vốn tối ưu.

    • C.

      Đòn bẩy tài chính luôn làm giảm rủi ro vì chi phí nợ thường thấp hơn chi phí vốn cổ phần.

    • D.

      Rủi ro của cổ đông không phụ thuộc vào tỷ lệ nợ vay.

  7. Q 7.

    Trong lập luận MM về đòn bẩy tự tạo, nếu cổ phiếu của cô ty có nợ đang được định giá cao hơn cổ phiếu của cô ty không nợ và nhà đầu tư có thể vay cùng lãi suất với cô ty, phản ứng kỳ vọng của nhà đầu tư là gì?

    • A.

      Vay tiền và mua thêm cổ phiếu của cô ty có nợ.

    • B.

      Bán cổ phiếu của cô ty không nợ và chờ giá của cổ phiếu đó giảm.

    • C.

      Vay tiền ở cùng lãi suất và mua cổ phiếu của cô ty không nợ, tạo cầu làm giá cổ phiếu điều chỉnh về mức tương đương.

    • D.

      Không mua hoặc bán cổ phiếu vì không thể thay đổi giá trị doanh nghiệp bằng cấu trúc vốn.

  8. Q 8.

    Trong trường hợp không thuế, các hàm ý của định đề MM về RWACC, chi phí vốn cổ phần và tỷ lệ nợ là gì?

    • A.

      RWACC tăng theo tỷ lệ nợ, trong khi tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông không thay đổi.

    • B.

      RWACC giảm khi tỷ lệ nợ tăng và chi phí vốn cổ phần cũng giảm.

    • C.

      RWACC và chi phí vốn cổ phần đều không thay đổi khi cấu trúc vốn thay đổi.

    • D.

      RWACC không đổi và bằng chi phí vốn của doanh nghiệp không nợ, trong khi chi phí vốn cổ phần tăng tuyến tính khi tỷ lệ nợ tăng.

  9. Q 9.

    Luteran Motors có thu nhập vĩnh viễn hiện tại là 10 triệu USD mỗi năm và chi phí vốn là 10%. Công ty dự kiến xây nhà máy mới giá 4 triệu USD, tạo dòng tiền vĩnh viễn 1 triệu USD mỗi năm. NPV của dự án và giá trị doanh nghiệp sau khi dự án tạo ra dòng tiền lần lượt là bao nhiêu?

    • A.

      NPV là 4 triệu USD; giá trị doanh nghiệp sau dự án là 110 triệu USD.

    • B.

      NPV là 6 triệu USD; giá trị doanh nghiệp sau dự án là 110 triệu USD.

    • C.

      NPV là 10 triệu USD; giá trị doanh nghiệp sau dự án là 110 triệu USD.

    • D.

      NPV là 6 triệu USD; giá trị doanh nghiệp sau dự án là 104 triệu USD.

  10. Q 10.

    Water Products có EBIT là 1 triệu USD mỗi năm, thuế thu nhập doanh nghiệp 35%, đang cân nhắc vay 4 triệu USD với lãi suất 10%. Tấm chắn thuế thường niên từ lãi vay và tổng dòng tiền cho cổ đông cùng chủ nợ trong phương án có nợ lần lượt là bao nhiêu?

    • A.

      Tấm chắn thuế là 140.000 USD; tổng dòng tiền là 790.000 USD.

    • B.

      Tấm chắn thuế là 400.000 USD; tổng dòng tiền là 650.000 USD.

    • C.

      Tấm chắn thuế là 350.000 USD; tổng dòng tiền là 790.000 USD.

    • D.

      Tấm chắn thuế là 140.000 USD; tổng dòng tiền là 650.000 USD.

  11. Q 11.

    Theo lập luận Modigliani–Miller trong trường hợp không thuế, nhóm giả định nào phải được thỏa mãn để kết luận cấu trúc vốn không ảnh hưởng đến giá trị công ty?

    • A.

      Không có thuế; thị trường vốn hoàn hảo; không có chi phí giao dịch, chi phí phá sản hay chi phí đại diện; cá nhân và công ty có thể vay cùng một lãi suất.

    • B.

      Không có thuế, nhưng cá nhân luôn có thể vay với lãi suất thấp hơn doanh nghiệp.

    • C.

      Có thuế doanh nghiệp cố định và mọi khoản trả nợ đều được khấu trừ thuế.

    • D.

      Không có thuế và thị trường vốn hoàn hảo, nhưng chi phí phá sản và chi phí đại diện có thể rất lớn.

  12. Q 12.

    Một nhà đầu tư dùng USD mua 100 cổ phiếu giá 10 USD mỗi cổ phiếu, sau đó vay thêm USD tại lãi suất 6% để mua 50 cổ phiếu. Nếu mỗi cổ phiếu trả cổ tức 4 USD mỗi năm, dòng tiền ròng hằng năm của nhà đầu tư sau khi trả lãi vay và trước khi trả gốc là bao nhiêu?

    • A.

      USD

    • B.

      USD

    • C.

      USD

    • D.

      USD

  13. Q 13.

    Khi một công ty hoàn toàn không có nợ và đang có lợi nhuận, vì sao ROE của công ty bằng ROA?

    • A.

      Vì công ty không có nợ nên không thể phát cổ tức.

    • B.

      Vì chi phí sử dụng vốn của công ty luôn bằng 0.

    • C.

      Vì nợ tạo ra tấm chắn thuế làm ROE tăng so với ROA.

    • D.

      Vì không có lãi vay, lợi nhuận dùng để tính ROE và ROA là cùng một lợi nhuận; đồng thời vốn chủ sở hữu bằng tổng tài sản.

  14. Q 14.

    Trong Định đề II của MM có thuế, khi tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần tăng và rủi ro hoạt động không đổi, tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông thay đổi thế nào?

    • A.

      Tăng lên vì cổ đông phải chịu rủi ro tài chính lớn hơn; tấm chắn thuế làm giảm mức tăng so với trường hợp không thuế.

    • B.

      Giảm xuống vì lợi ích thuế từ nợ luôn lớn hơn rủi ro tài chính.

    • C.

      Không đổi vì Định đề I bảo đảm giá trị công ty không thay đổi.

    • D.

      Giảm xuống và trở thành bằng chi phí sử dụng nợ.

  15. Q 15.

    Theo Định đề I của MM có thuế, giá trị của một công ty không nợ là triệu USD. Công ty vay triệu USD và duy trì khoản nợ này vĩnh viễn; thuế suất doanh nghiệp là 25%. Giá trị công ty có nợ theo mô hình là bao nhiêu?

    • A.

      triệu USD

    • B.

      triệu USD

    • C.

      triệu USD

    • D.

      triệu USD

  16. Q 16.

    Một công ty giữ nguyên mức nợ và lãi suất vay, nhưng thuế suất doanh nghiệp giảm. Tác động nào chắc chắn xảy ra theo cơ chế tấm chắn thuế?

    • A.

      Tấm chắn thuế hằng năm tăng lên vì thuế suất giảm.

    • B.

      Tấm chắn thuế hằng năm giảm và chênh lệch giá trị giữa công ty có nợ và công ty không nợ thu hẹp lại.

    • C.

      Khoản trả gốc nợ trở thành khoản được khấu trừ thuế.

    • D.

      Mọi cấu trúc vốn trở nên có giá trị giống nhau bất kể mức nợ.

  17. Q 17.

    Công ty có giá trị thị trường nợ 4 triệu USD và giá trị thị trường vốn cổ phần 6 triệu USD. Chi phí nợ là 10%, chi phí vốn cổ phần là 12% và thuế suất là 35%. RWACC của công ty là bao nhiêu?

    • A.

      7,2%

    • B.

      8,7%

    • C.

      11,2%

    • D.

      9,8%

  18. Q 18.

    Nhận định nào giải thích tốt nhất việc các doanh nghiệp trong thực tế không lựa chọn cấu trúc vốn một cách ngẫu nhiên như các giả định đơn giản của MM?

    • A.

      Cấu trúc vốn phụ thuộc ngành, đặc điểm nội tại và điều kiện kinh tế vĩ mô; đồng thời chi phí phá sản và chi phí đại diện có thể làm cho nợ ảnh hưởng đến giá trị công ty.

    • B.

      Doanh nghiệp chọn cấu trúc vốn ngẫu nhiên vì không thể dự đoán lãi suất trong tương lai.

    • C.

      MM chứng minh rằng mọi tỷ lệ nợ đều tạo ra cùng giá trị và cùng mức rủi ro cho cổ đông.

    • D.

      Cấu trúc vốn chỉ được quyết định bởi mức thuế suất, không có yếu tố nào khác.

  19. Q 19.

    Theo nhận xét trong tài liệu, vì sao cá nhân đôi khi có thể vay với lãi suất bằng hoặc thấp hơn doanh nghiệp?

    • A.

      Cá nhân không phải đặt ký quỹ khi vay và không chịu bất kỳ cơ chế giám sát nào.

    • B.

      Doanh nghiệp thường được miễn mọi chi phí thế chấp, giám sát và xử lý tài chính.

    • C.

      Cơ chế ký quỹ và người môi giới nắm giữ chứng khoán làm giảm rủi ro vỡ nợ của cá nhân, trong khi doanh nghiệp phải gánh thêm các chi phí sắp xếp tài sản thế chấp.

    • D.

      Doanh nghiệp luôn phải trả lãi cao hơn vì mọi khoản lãi vay của doanh nghiệp đều chịu thuế.

  20. Q 20.

    Một công ty có khoản nợ vĩnh viễn 10 triệu USD với lãi suất 8%. Nếu thuế suất doanh nghiệp là 25% và dòng tiền đều vĩnh viễn, hiện giá tấm chắn thuế theo cách xử lý của MM là bao nhiêu?

    • A.

      triệu USD

    • B.

      triệu USD

    • C.

      triệu USD

    • D.

      triệu USD

Answers and explanations are in mode.