Bài kiểm tra đánh giá: Chương 1 - Văn hoá học và Văn hoá Việt Nam
Thông tin đề
- Môn
- Văn hoá học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 35 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo nghĩa rộng, khái niệm 'văn hoá' (culture) được hiểu là gì?
- A.
Toàn bộ những giá trị vật chất do con người tạo ra
- B.
Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử
- C.
Chỉ bao gồm các giá trị tinh thần, nghệ thuật của một dân tộc
- D.
Phong tục tập quán và lễ hội truyền thống của một cộng đồng
- A.
- Câu 2.
Nhà nhân học người Anh Edward B. Tylor đã định nghĩa văn hoá như thế nào vào năm 1871?
- A.
Văn hoá là toàn bộ kiến thức khoa học của nhân loại
- B.
Văn hoá là hệ thống các giá trị tinh thần thuần tuý
- C.
Văn hoá là tổng thể phức hợp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, pháp luật, phong tục và mọi khả năng cùng thói quen mà con người đạt được với tư cách thành viên của xã hội
- D.
Văn hoá là sản phẩm của giai cấp thống trị trong xã hội
- A.
- Câu 3.
Trong tiếng Hán, thuật ngữ 'văn hoá' (文化) được ghép từ hai chữ nào?
- A.
Văn (文) - hoa (花)
- B.
Văn (文) - hoá (化)
- C.
Văn (文) - thư (書)
- D.
Văn (文) - lễ (禮)
- A.
- Câu 4.
Chữ 'văn' (文) trong Hán ngữ cổ đại có nghĩa gốc là gì?
- A.
Cây cối, thảo mộc
- B.
Hoa văn, hoa vẽ, trang trí
- C.
Sách vở, thư tín
- D.
Lễ nghi, phép tắc
- A.
- Câu 5.
Trong tiếng Việt, ai là người đầu tiên đề xuất dùng thuật ngữ 'văn hoá' thay cho 'văn minh'?
- A.
Nguyễn Trường Tộ
- B.
Phan Bội Châu
- C.
Đào Duy Anh
- D.
Một số tác giả đương thời (trong phong trào Duy Tân đầu thế kỷ XX) đã sử dụng khái niệm này
- A.
- Câu 6.
Văn hoá được chia thành mấy loại cơ bản theo phạm vi biểu hiện?
- A.
Hai loại: văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần
- B.
Ba loại: văn hoá vật chất, văn hoá tinh thần và văn hoá xã hội
- C.
Bốn loại: văn hoá vật chất, tinh thần, nghệ thuật và giáo dục
- D.
Năm loại tuỳ theo lĩnh vực biểu hiện
- A.
- Câu 7.
Văn hoá vật chất (material culture) bao gồm những yếu tố nào?
- A.
Tín ngưỡng, tôn giáo, phong tục tập quán
- B.
Nhà cửa, đường sá, công cụ sản xuất, quần áo, máy móc, phương tiện giao thông
- C.
Ngôn ngữ, chữ viết, nghệ thuật
- D.
Luật pháp, đạo đức, lễ nghi
- A.
- Câu 8.
Đặc trưng nào KHÔNG thuộc về văn hoá tinh thần?
- A.
Tư tưởng, tình cảm
- B.
Phong tục, tập quán
- C.
Công cụ lao động bằng kim loại
- D.
Nghệ thuật, văn học
- A.
- Câu 9.
Việt Nam hiện có bao nhiêu dân tộc anh em?
- A.
53 dân tộc
- B.
54 dân tộc
- C.
55 dân tộc
- D.
56 dân tộc
- A.
- Câu 10.
Dân tộc chiếm đa số trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam là dân tộc nào?
- A.
Tày
- B.
Mường
- C.
Kinh
- D.
Thái
- A.
- Câu 11.
Tư tưởng nào có ảnh hưởng sâu rộng nhất đến văn hoá Việt Nam trong lịch sử?
- A.
Phật giáo
- B.
Kitô giáo
- C.
Nho giáo
- D.
Hồi giáo
- A.
- Câu 12.
Truyền thống 'ăn quả nhớ kẻ trồng cây' thể hiện đặc trưng nào của văn hoá Việt Nam?
- A.
Truyền thống yêu nước
- B.
Lòng biết ơn, uống nước nhớ nguồn
- C.
Tinh thần lao động cần cù
- D.
Tính cộng đồng làng xã
- A.
- Câu 13.
Cấu trúc xã hội truyền thống của người Việt mang đặc điểm nào nổi bật?
- A.
Cấu trúc gia tộc phụ hệ tuyệt đối
- B.
Cấu trúc cộng đồng làng xã và gia đình phụ hệ
- C.
Cấu trúc xã hội hoàn toàn theo mẫu hệ
- D.
Cấu trúc phân tầng giai cấp rõ rệt
- A.
- Câu 14.
Theo quan niệm truyền thống, 'Tam giáo' gồm những tư tưởng nào?
- A.
Nho - Phật - Lão
- B.
Nho - Phật - Kitô
- C.
Phật - Lão - Hồi
- D.
Nho - Lão - Hồi
- A.
- Câu 15.
Di sản văn hoá được chia thành những dạng nào?
- A.
Di sản vật thể và di sản phi vật thể
- B.
Di sản quốc gia và di sản quốc tế
- C.
Di sản cổ đại và di sản hiện đại
- D.
Di sản văn hoá và di sản thiên nhiên
- A.
- Câu 16.
UNESCO công nhận Nhã nhạc cung đình Huế là di sản văn hoá phi vật thể vào năm nào?
- A.
1998
- B.
2003
- C.
2010
- D.
2015
- A.
- Câu 17.
Điền vào chỗ trống: 'Trong Hán ngữ cổ đại, chữ ____ (化) có nghĩa là giáo hoá, sự biến đổi, sự tu thân của con người.'
- Câu 18.
Hãy nêu ngắn gọn 3 đặc trưng cơ bản của văn hoá Việt Nam (trong 3-5 dòng).
- Câu 19.
Phân tích sự ảnh hưởng của Nho giáo đối với văn hoá truyền thống Việt Nam. Nêu rõ mặt tích cực, hạn chế và biểu hiện cụ thể trong đời sống xã hội.
- Câu 20.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, văn hoá Việt Nam đứng trước những cơ hội và thách thức nào? Sinh viên hãy đề xuất các giải pháp để bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .