Dẫn luận ngôn ngữ học University

Bài kiểm tra đánh giá: Dẫn luận ngôn ngữ học - Giới thiệu khái quát về ngôn ngữ

20 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Dẫn luận ngôn ngữ học
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Theo nội dung bài học, ngôn ngữ được định nghĩa là gì?

    • A.

      Hệ thống những âm thanh, từ ngữ và quy tắc kết hợp chúng, làm phương tiện giao tiếp chung trong một cộng đồng

    • B.

      Một hiện tượng tự nhiên được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

    • C.

      Sản phẩm riêng của mỗi cá nhân trong cộng đồng

    • D.

      Hệ thống chỉ bao gồm các dấu hiệu viết dùng trong giao tiếp

  2. Câu 2.

    Ngôn ngữ có phải là hiện tượng tự nhiên và mang tính di truyền không?

    • A.

      Có, vì ngôn ngữ tồn tại trong tự nhiên

    • B.

      Có, vì ngôn ngữ được di truyền qua gen

    • C.

      Không, ngôn ngữ là hiện tượng xã hội, không phải hiện tượng tự nhiên và không mang tính di truyền

    • D.

      Có, vì mỗi loài sinh vật đều có ngôn ngữ riêng

  3. Câu 3.

    Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội đặc biệt vì:

    • A.

      Ngôn ngữ thuộc về riêng một nhà nước, đảng phái, tôn giáo hay giai cấp nào đó

    • B.

      Ngôn ngữ ứng xử bình đẳng đối với mọi người trong xã hội và không thuộc về riêng tổ chức chính trị, tôn giáo, giai cấp nào

    • C.

      Mỗi cá nhân hay nhóm xã hội có thể thay đổi ngôn ngữ bằng các cuộc cách mạng chính trị

    • D.

      Ngôn ngữ chỉ phục vụ cho một tầng lớp xã hội nhất định

  4. Câu 4.

    Ví dụ nào dưới đây thể hiện tính võ đoán của ngôn ngữ?

    • A.

      Tiếng Anh gọi con chó là 'dog', tiếng Việt gọi là 'chó' cho cùng một sự vật

    • B.

      Tiếng 'meo meo' mô phỏng tiếng kêu của mèo

    • C.

      Tiếng 'bíp bíp' mô phỏng tiếng còi xe

    • D.

      Tiếng 'ối' thể hiện sự ngạc nhiên

  5. Câu 5.

    Tính hình tuyến của ngôn ngữ được hiểu như thế nào?

    • A.

      Các yếu tố ngôn ngữ có thể được phát âm đồng thời cùng lúc

    • B.

      Các tín hiệu ngôn ngữ xuất hiện lần lượt, cái này tiếp sau cái kia theo một chiều của thời gian

    • C.

      Ngôn ngữ có cấu trúc hình tròn khép kín

    • D.

      Ngôn ngữ không tuân theo trật tự thời gian nào

  6. Câu 6.

    Tính võ đoán chỉ mang tính tương đối vì:

    • A.

      Mọi từ trong ngôn ngữ đều hoàn toàn do quy ước

    • B.

      Trong ngôn ngữ có từ tượng thanh và thán từ - những từ có lý do trong một số trường hợp nhất định

    • C.

      Tính võ đoán không tồn tại trong ngôn ngữ

    • D.

      Mỗi ngôn ngữ chỉ có một cách gọi tên duy nhất cho mỗi sự vật

  7. Câu 7.

    Tính hình tuyến được coi là nguyên lý căn bản chi phối cơ chế hoạt động của ngôn ngữ vì:

    • A.

      Nó chỉ áp dụng cho ngôn ngữ nói mà không áp dụng cho ngôn ngữ viết

    • B.

      Nó cho phép các đơn vị kết nối thành chuỗi, giúp người sử dụng nói/nghe phân minh và người phân tích nhận diện đơn vị cùng quy tắc kết hợp

    • C.

      Nó không có ý nghĩa thực tiễn trong việc sử dụng ngôn ngữ

    • D.

      Nó chỉ áp dụng cho các ngôn ngữ châu Âu

  8. Câu 8.

    Trong tính phân đoạn đôi (tính có cấu trúc hai bậc) của ngôn ngữ, bậc thứ nhất gồm:

    • A.

      Những đơn vị mang nghĩa với số lượng vô hạn

    • B.

      Những đơn vị tự thân không mang nghĩa, có số lượng hữu hạn (như âm vị i, ê, a, b, m, t, n...)

    • C.

      Các câu hoàn chỉnh trong ngôn ngữ

    • D.

      Các đoạn văn và bài viết

  9. Câu 9.

    Tính năng sản (tính sản sinh) của ngôn ngữ đề cập đến điều gì?

    • A.

      Khả năng ghi nhớ tất cả các từ vựng hiện có trong ngôn ngữ

    • B.

      Khả năng tạo sinh và hiểu được vô số đơn vị mới từ một số lượng hữu hạn đơn vị đã có, dựa vào các nguyên tắc đã xác định

    • C.

      Giá trị kinh tế mà ngôn ngữ mang lại

    • D.

      Thời gian tồn tại của một ngôn ngữ trong lịch sử

  10. Câu 10.

    Tính đa trị của ngôn ngữ giải thích sự tồn tại của các hiện tượng nào?

    • A.

      Các quy tắc ngữ pháp

    • B.

      Hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa và đa nghĩa

    • C.

      Chỉ có một nghĩa duy nhất cho mỗi từ

    • D.

      Chỉ có một hình thức ngữ âm duy nhất cho mỗi ý nghĩa

  11. Câu 11.

    Tính di vị của ngôn ngữ có nghĩa là:

    • A.

      Ngôn ngữ chỉ có thể nói về những sự vật ở hiện tại

    • B.

      Ngôn ngữ chỉ có thể nói về những sự vật ở gần người nói

    • C.

      Ngôn ngữ có thể nói về sự vật, hiện tượng (kể cả phi hiện thực) mà không bị chế định bởi không gian và thời gian

    • D.

      Ngôn ngữ chỉ dùng để nói về những sự vật hiện thực

  12. Câu 12.

    Một đứa trẻ bị tách khỏi cộng đồng xã hội từ nhỏ sẽ:

    • A.

      Tự phát triển một ngôn ngữ riêng một cách tự nhiên

    • B.

      Được thừa hưởng khả năng ngôn ngữ qua di truyền

    • C.

      Mất cơ hội có được ngôn ngữ như những thành viên đồng loại khác, vì ngôn ngữ là hiện tượng xã hội

    • D.

      Phát triển khả năng giao tiếp tự động mà không cần ngôn ngữ

  13. Câu 13.

    Quan hệ 'bất đối xứng' giữa mặt biểu hiện và mặt được biểu hiện của ngôn ngữ dẫn đến hiện tượng nào?

    • A.

      Một hình thức chỉ có đúng một nghĩa duy nhất

    • B.

      Một ý nghĩa chỉ có đúng một hình thức ngữ âm duy nhất

    • C.

      Đồng âm (nhiều nghĩa cho một hình thức), đồng nghĩa và đa nghĩa

    • D.

      Ngôn ngữ không có bất kỳ mối quan hệ nào giữa âm thanh và nghĩa

  14. Câu 14.

    Ví dụ nào dưới đây thể hiện rõ nhất tính năng sản (sản sinh) của ngôn ngữ?

    • A.

      Học thuộc tất cả các từ vựng hiện có trong từ điển

    • B.

      Từ một lượng từ vựng hữu hạn, người dùng có thể tạo ra số lượng không thể hạn địch các câu khác nhau

    • C.

      Chỉ sử dụng các câu mẫu đã học để giao tiếp

    • D.

      Phát âm đúng các từ đã có sẵn trong ngôn ngữ

  15. Câu 15.

    Trong cụm từ 'ba con mèo', tính phân đoạn đôi được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Chỉ có các đơn vị mang nghĩa

    • B.

      Chỉ có các đơn vị không mang nghĩa

    • C.

      Bậc 1 gồm các âm vị không mang nghĩa (b,a,c,o,n,m,e,o,...) kết hợp tạo thành bậc 2 là các đơn vị mang nghĩa (ba, con, mèo), các đơn vị mang nghĩa lại kết hợp theo quy tắc ngữ pháp tạo thành cụm từ

    • D.

      Chỉ là sự sắp xếp ngẫu nhiên các âm thanh

  16. Câu 16.

    Đặc trưng nào của ngôn ngữ cho phép con người thảo luận về các khái niệm trừu tượng, các sự kiện trong quá khứ và khả năng trong tương lai?

    • A.

      Tính võ đoán

    • B.

      Tính hình tuyến

    • C.

      Tính phân đoạn đôi

    • D.

      Tính di vị (sự biểu hiện không bị chế định về không gian và thời gian)

  17. Câu 17.

    Đặc trưng của ngôn ngữ giải thích vì sao các ngôn ngữ khác nhau lại có tên gọi khác nhau cho cùng một sự vật là __________.

  18. Câu 18.

    Hãy giải thích ngắn gọn (khoảng 3-4 dòng) vì sao ngôn ngữ được coi là 'hiện tượng xã hội đặc biệt'. Nêu ít nhất hai lý do.

  19. Câu 19.

    Phân tích và làm rõ vì sao ngôn ngữ được coi là hiện tượng xã hội chứ không phải hiện tượng tự nhiên. Sử dụng ít nhất ba luận điểm từ bài học và lấy ví dụ minh họa cho mỗi luận điểm. Từ đó, rút ra ý nghĩa của việc nhận thức đúng bản chất này đối với việc dạy và học ngôn ngữ.

  20. Câu 20.

    So sánh và phân tích mối quan hệ giữa hai đặc trưng: 'tính võ đoán' và 'tính đa trị' của ngôn ngữ. Làm rõ bằng ví dụ cụ thể cách mà hai đặc trưng này cùng nhau giải thích sự phức tạp của ngôn ngữ. Đồng thời, phân tích vai trò của 'tính di vị' trong việc tạo nên sự khác biệt giữa ngôn ngữ của con người và hệ thống tín hiệu giao tiếp của động vật.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .