Bài kiểm tra đánh giá: Độc quyền (Monopoly)

20 câu
35 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Kinh tế vi mô / Kinh tế học công cộng
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
35 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Độc quyền bán (Monopoly) được định nghĩa là trạng thái thị trường mà ở đó:

    • A.

      Có nhiều người bán các sản phẩm đồng nhất

    • B.

      Chỉ có một người bán duy nhất một sản phẩm/dịch vụ không có sản phẩm thay thế gần gũi

    • C.

      Có hai người bán với sản phẩm khác biệt hoàn toàn

    • D.

      Có một người mua duy nhất

  2. Câu 2.

    Doanh nghiệp độc quyền được gọi là người ấn định giá (Price maker) vì:

    • A.

      Họ luôn đặt giá cao nhất có thể trên thị trường

    • B.

      Đường cầu mà họ đối mặt là đường nằm ngang

    • C.

      Họ có sức mạnh thị trường, có thể ảnh hưởng đến giá thông qua quyết định sản lượng của mình

    • D.

      Chính phủ trực tiếp quy định mức giá cho họ

  3. Câu 3.

    Đường cầu mà doanh nghiệp độc quyền đối mặt có đặc điểm:

    • A.

      Nằm ngang, tại đó P = MR

    • B.

      Dốc xuống từ trái sang phải

    • C.

      Thẳng đứng, hoàn toàn không co giãn

    • D.

      Trùng với đường chi phí biên MC

  4. Câu 4.

    So với cạnh tranh hoàn hảo (P = MR = MC), điều kiện cân bằng của nhà độc quyền là:

    • A.

      P = MR = MC

    • B.

      P > MR = MC

    • C.

      P = MR > MC

    • D.

      P < MR = MC

  5. Câu 5.

    Trong thị trường độc quyền, doanh thu biên (MR) luôn nhỏ hơn giá bán (P) vì:

    • A.

      Chính phủ áp đặt giá trần thấp hơn giá thị trường

    • B.

      Để bán thêm một đơn vị sản phẩm, nhà độc quyền phải giảm giá cho tất cả các đơn vị đã bán trước đó

    • C.

      Chi phí biên tăng dần theo quy mô sản xuất

    • D.

      Người tiêu dùng không sẵn lòng trả giá cao cho sản phẩm độc quyền

  6. Câu 6.

    Độc quyền tự nhiên (Natural Monopoly) hình thành khi:

    • A.

      Chính phủ cấp giấy phép độc quyền cho một doanh nghiệp duy nhất

    • B.

      Chi phí trung bình (AC) và chi phí biên (MC) giảm dần trên quy mô sản lượng rộng

    • C.

      Một doanh nghiệp sở hữu độc quyền bằng sáng chế

    • D.

      Doanh nghiệp kiểm soát nguồn tài nguyên thiên nhiên duy nhất

  7. Câu 7.

    Trong các ví dụ sau, ví dụ nào thuộc nhóm rào cản pháp lý (Legal Barriers) tạo nên độc quyền?

    • A.

      Kinh tế theo quy mô làm chi phí trung bình giảm dần

    • B.

      Doanh nghiệp giữ bí mật công nghệ sản xuất chi phí thấp

    • C.

      Nhà nước bảo hộ bằng sáng chế và bản quyền cho doanh nghiệp

    • D.

      Doanh nghiệp vận động hành lang (lobbying) để được ưu đãi

  8. Câu 8.

    Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền là:

    • A.

      P = MC

    • B.

      MR = MC

    • C.

      P = AC

    • D.

      TR = TVC

  9. Câu 9.

    Công thức tính lợi nhuận kinh tế (π) của nhà độc quyền là:

    • A.

      π = TR - TC = (P - AVC) × Q

    • B.

      π = TR - TC = (P - ATC) × Q

    • C.

      π = TR × MC

    • D.

      π = P × MR

  10. Câu 10.

    Ba nhóm rào cản gia nhập chính tạo nên độc quyền gồm:

    • A.

      Rào cản kỹ thuật, rào cản tài chính, rào cản văn hóa

    • B.

      Rào cản kỹ thuật, rào cản pháp lý, hành vi tạo rào cản của doanh nghiệp

    • C.

      Rào cản gia nhập thị trường, rào cản giá cả, rào cản thương mại quốc tế

    • D.

      Rào cản tự nhiên, rào cản nhân sự, rào cản công nghệ

  11. Câu 11.

    Nhận định: "Nhà độc quyền có thể đạt bất kỳ mức lợi nhuận nào họ muốn vì có sức mạnh thị trường vô hạn." Nhận định nào sau đây là đúng?

    • A.

      Đúng, vì nhà độc quyền là price maker nên có thể tùy ý đặt lợi nhuận

    • B.

      Sai, vì nhà độc quyền bị giới hạn bởi đường cầu thị trường và chi phí sản xuất, chỉ tối đa hóa lợi nhuận tại MR = MC

    • C.

      Đúng, vì nhà độc quyền đối mặt đường cầu dốc xuống nên giá luôn tăng

    • D.

      Sai, vì Chính phủ luôn kiểm soát giá của nhà độc quyền

  12. Câu 12.

    Nhận định: "Thị trường cạnh tranh hoàn hảo LUÔN hiệu quả hơn thị trường bị chi phối bởi một vài hãng lớn." Nhận định nào sau đây là đúng?

    • A.

      Đúng, vì CTHH đạt P = MC nên không có tổn thất vô ích

    • B.

      Sai, vì trong điều kiện thông tin bất đối xứng hay các thất bại thị trường khác, CTHH vẫn có thể gây tổn thất vô ích

    • C.

      Đúng, vì CTHH có rất nhiều hãng cạnh tranh nên giá luôn thấp nhất

    • D.

      Sai, vì thị trường độc quyền luôn có lợi nhuận siêu ngạch cao hơn

  13. Câu 13.

    Tổn thất vô ích (Deadweight Loss - DWL) do độc quyền gây ra là:

    • A.

      Phần lợi nhuận mà nhà độc quyền phải nhượng lại cho người tiêu dùng

    • B.

      Phần thặng dư tiêu dùng (CS) và thặng dư sản xuất (PS) bị mất đi do sản lượng độc quyền Qm nhỏ hơn mức tối ưu xã hội Q0

    • C.

      Chi phí cố định mà nhà độc quyền phải bỏ ra để duy trì vị trí độc quyền

    • D.

      Số tiền Chính phủ phải bù lỗ cho doanh nghiệp độc quyền khi định giá P = MC

  14. Câu 14.

    Khi Chính phủ áp dụng chính sách định giá theo chi phí biên (P = MC) đối với độc quyền tự nhiên (nơi MC < AC), hậu quả là:

    • A.

      Doanh nghiệp đạt lợi nhuận siêu ngạch và không còn DWL

    • B.

      Doanh nghiệp hòa vốn (π = 0) và không cần Chính phủ trợ cấp

    • C.

      Doanh nghiệp bị thua lỗ vì P < AC, buộc Chính phủ phải bù lỗ bằng trợ cấp hoặc thuế khoán

    • D.

      Doanh nghiệp ngừng sản xuất ngay lập tức vì không bán được hàng

  15. Câu 15.

    Chính sách định giá theo chi phí trung bình (P = AC) có đặc điểm:

    • A.

      Hãng đạt lợi nhuận siêu ngạch và triệt tiêu hoàn toàn DWL

    • B.

      Hãng hòa vốn (π = 0), không cần Chính phủ trợ cấp, tuy nhiên vẫn còn một lượng tổn thất vô ích nhỏ

    • C.

      Hãng bị thua lỗ và buộc phải đóng cửa

    • D.

      Sản lượng đạt mức tối ưu xã hội Q0 (nơi P = MC)

  16. Câu 16.

    Định giá hai phần (Two-part Tariff) bao gồm các thành phần:

    • A.

      Giá bán theo cấp số nhân kết hợp với chiết khấu thương mại

    • B.

      Phí cố định (Fixed fee/Thuê bao) thu trước cộng với giá đơn vị P = MC

    • C.

      Giá bán buôn cho đại lý và giá bán lẻ cho người tiêu dùng

    • D.

      Giá sỉ và giá lẻ khác nhau theo từng khu vực địa lý

  17. Câu 17.

    Trong thị trường độc quyền, đường cầu mà doanh nghiệp đối mặt chính là đường cầu thị trường và có đặc điểm _______ (điền từ còn thiếu vào chỗ trống).

  18. Câu 18.

    Hãy nêu 3 nhóm rào cản gia nhập thị trường chính tạo nên độc quyền và cho một ví dụ minh họa cho mỗi nhóm.

  19. Câu 19.

    Giải thích tại sao thị trường độc quyền lại gây ra tổn thất vô ích (Deadweight Loss - DWL). Phân tích mối liên hệ giữa sản lượng độc quyền (Qm) và sản lượng tối ưu xã hội (Q0), đồng thời cho biết thặng dư tiêu dùng (CS) và thặng dư sản xuất (PS) bị ảnh hưởng như thế nào.

  20. Câu 20.

    So sánh hai chính sách định giá của Chính phủ đối với độc quyền tự nhiên: (i) Định giá theo chi phí biên (P = MC) và (ii) Định giá theo chi phí trung bình (P = AC). Phân tích ưu, nhược điểm của mỗi chính sách và đề xuất một giải pháp thay thế phù hợp hơn.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .