Bài kiểm tra đánh giá: Kế toán hành chính sự nghiệp
Bài kiểm tra đánh giá: Kế toán hành chính sự nghiệp
Thông tin đề
- Môn
- Kế toán
- Số câu
- 25 câu
- Thời gian
- 50 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (25 câu)
- Câu 1.
Đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp (HCSN) bao gồm những đơn vị nào sau đây?
- A.
Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- B.
Các doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần
- C.
Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước
- D.
Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường
- A.
- Câu 2.
Đặc điểm nổi bật của hoạt động tài chính trong đơn vị HCSN so với doanh nghiệp là:
- A.
Hoạt động vì lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu
- B.
Nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu từ ngân sách nhà nước cấp, hoạt động phi lợi nhuận
- C.
Tự chủ hoàn toàn về tài chính giống doanh nghiệp
- D.
Áp dụng đồng nhất chế độ kế toán doanh nghiệp
- A.
- Câu 3.
Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị HCSN có mấy loại tài khoản cấp 1?
- A.
5 loại
- B.
6 loại
- C.
7 loại
- D.
9 loại
- A.
- Câu 4.
Mục đích chính của kế toán HCSN là:
- A.
Tính toán lợi nhuận cho đơn vị
- B.
Theo dõi thu, chi, sử dụng kinh phí ngân sách phục vụ quản lý, giám sát tài chính công
- C.
Lập hồ sơ thuế đầy đủ cho cơ quan thuế
- D.
Chỉ để thanh toán tiền lương cho cán bộ viên chức
- A.
- Câu 5.
Trong các nguyên tắc sau, nguyên tắc nào KHÔNG thuộc các nguyên tắc cơ bản áp dụng cho đơn vị HCSN theo Thông tư 107/2017/TT-BTC?
- A.
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
- B.
Nguyên tắc giá gốc
- C.
Nguyên tắc phù hợp (matching) giữa doanh thu và chi phí
- D.
Nguyên tắc thận trọng
- A.
- Câu 6.
Ngày 01/02/N, đơn vị HCSN nhận cấp kinh phí hoạt động thường xuyên 200.000.000 đ từ NSNN cấp qua tài khoản tiền gửi ngân hàng. Bút toán ghi nhận:
- A.
Nợ TK 111: 200.000.000 - Có TK 461: 200.000.000
- B.
Nợ TK 112: 200.000.000 - Có TK 461: 200.000.000
- C.
Nợ TK 112: 200.000.000 - Có TK 511: 200.000.000
- D.
Nợ TK 112: 200.000.000 - Có TK 441: 200.000.000
- A.
- Câu 7.
Đơn vị HCSN nhận viện trợ từ tổ chức quốc tế bằng tiền mặt 30.000.000 đ. Bút toán ghi nhận:
- A.
Nợ TK 111: 30.000.000 - Có TK 461: 30.000.000
- B.
Nợ TK 111: 30.000.000 - Có TK 511: 30.000.000
- C.
Nợ TK 111: 30.000.000 - Có TK 711: 30.000.000
- D.
Nợ TK 111: 30.000.000 - Có TK 441: 30.000.000
- A.
- Câu 8.
Các khoản thu phí, lệ phí phát sinh trong kỳ tại đơn vị HCSN được theo dõi ở tài khoản:
- A.
TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động
- B.
TK 511 - Doanh thu
- C.
TK 711 - Thu nhập khác
- D.
TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư
- A.
- Câu 9.
Ngày 15/3/N, đơn vị HCSN mua một máy vi tính trị giá 25.000.000 đ bằng nguồn kinh phí hoạt động, thanh toán qua ngân hàng. Bút toán ghi nhận nguyên giá tài sản cố định:
- A.
Nợ TK 211: 25.000.000 - Có TK 112: 25.000.000
- B.
Nợ TK 211: 25.000.000 - Có TK 461: 25.000.000
- C.
Nợ TK 461: 25.000.000 - Có TK 112: 25.000.000
- D.
Nợ TK 611: 25.000.000 - Có TK 112: 25.000.000
- A.
- Câu 10.
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình trong đơn vị HCSN theo Thông tư 107/2017/TT-BTC:
- A.
Theo giá thị trường tại thời điểm mua
- B.
Theo giá mua thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản vào sử dụng
- C.
Theo giá trị còn lại trên sổ sách kế toán
- D.
Theo định giá của cơ quan tài chính có thẩm quyền
- A.
- Câu 11.
Một TSCĐ trong đơn vị HCSN có nguyên giá 120.000.000 đ, thời gian sử dụng hữu ích 5 năm, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Mức trích khấu hao mỗi năm là:
- A.
20.000.000 đ
- B.
24.000.000 đ
- C.
40.000.000 đ
- D.
60.000.000 đ
- A.
- Câu 12.
Cuối kỳ, đơn vị HCSN trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động HCSN. Bút toán ghi nhận:
- A.
Nợ TK 611 - Có TK 214
- B.
Nợ TK 661 - Có TK 214
- C.
Nợ TK 466 - Có TK 214
- D.
Nợ TK 461 - Có TK 214
- A.
- Câu 13.
Đơn vị HCSN xuất kho một lô vật liệu trị giá 8.000.000 đ sử dụng cho hoạt động thường xuyên. Bút toán ghi nhận:
- A.
Nợ TK 152: 8.000.000 - Có TK 111: 8.000.000
- B.
Nợ TK 611: 8.000.000 - Có TK 152: 8.000.000
- C.
Nợ TK 461: 8.000.000 - Có TK 152: 8.000.000
- D.
Nợ TK 152: 8.000.000 - Có TK 611: 8.000.000
- A.
- Câu 14.
Hàng tồn kho trong đơn vị HCSN có thể bao gồm:
- A.
Chỉ nguyên liệu, vật liệu
- B.
Chỉ công cụ, dụng cụ và hàng hóa
- C.
Nguyên liệu, vật liệu (TK 152); Công cụ, dụng cụ (TK 153); Hàng hóa (TK 156)
- D.
Chỉ tài sản cố định và tiền mặt
- A.
- Câu 15.
Đơn vị chi tiền mặt tạm ứng cho ông Nguyễn Văn A - cán bộ đi công tác 5.000.000 đ. Bút toán ghi nhận:
- A.
Nợ TK 141: 5.000.000 - Có TK 111: 5.000.000
- B.
Nợ TK 334: 5.000.000 - Có TK 111: 5.000.000
- C.
Nợ TK 611: 5.000.000 - Có TK 111: 5.000.000
- D.
Nợ TK 142: 5.000.000 - Có TK 111: 5.000.000
- A.
- Câu 16.
Đơn vị thanh toán lương kỳ này cho cán bộ viên chức tổng cộng 80.000.000 đ bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng. Bút toán ghi nhận khi chi tiền là:
- A.
Nợ TK 611: 80.000.000 - Có TK 112: 80.000.000
- B.
Nợ TK 334: 80.000.000 - Có TK 112: 80.000.000
- C.
Nợ TK 334: 80.000.000 - Có TK 111: 80.000.000
- D.
Nợ TK 461: 80.000.000 - Có TK 112: 80.000.000
- A.
- Câu 17.
Cuối kỳ, đơn vị trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) phần đơn vị đóng với tổng số tiền 16.000.000 đ. Bút toán ghi nhận:
- A.
Nợ TK 611: 16.000.000 - Có TK 338: 16.000.000
- B.
Nợ TK 661: 16.000.000 - Có TK 338: 16.000.000
- C.
Nợ TK 334: 16.000.000 - Có TK 338: 16.000.000
- D.
Nợ TK 461: 16.000.000 - Có TK 338: 16.000.000
- A.
- Câu 18.
Bộ Báo cáo tài chính đơn vị HCSN theo Thông tư 107/2017/TT-BTC gồm:
- A.
Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động
- B.
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
- C.
Chỉ có Bảng cân đối kế toán
- D.
Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh
- A.
- Câu 19.
Bảng cân đối kế toán của đơn vị HCSN thể hiện các thông tin:
- A.
Chỉ các khoản thu - chi ngân sách trong kỳ
- B.
Toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản (Nguồn kinh phí, Nợ phải trả) tại thời điểm báo cáo
- C.
Chỉ doanh thu và chi phí hoạt động
- D.
Chỉ các khoản công nợ phải thu - phải trả
- A.
- Câu 20.
Cuối năm, phần nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên chưa sử dụng hết được xử lý như sau:
- A.
Hoàn trả toàn bộ cho ngân sách nhà nước
- B.
Kết chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định
- C.
Hủy bỏ và ghi tăng thu nhập khác
- D.
Chuyển hết thành TSCĐ
- A.
- Câu 21.
Tài khoản cấp 1 dùng để theo dõi 'Nguồn kinh phí hoạt động' cấp cho đơn vị HCSN có số hiệu là: ______
- Câu 22.
Tài khoản dùng để phản ánh giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định trong đơn vị HCSN có số hiệu là: ______
- Câu 23.
Trình bày cách hạch toán nghiệp vụ: Ngày 31/01/N, đơn vị HCSN A nhận kinh phí hoạt động thường xuyên 500.000.000 đ từ NSNN cấp qua Kho bạc Nhà nước (gửi vào tài khoản tiền gửi của đơn vị). Yêu cầu: a) Xác định bút toán khi nhận kinh phí; b) Cuối năm phần kinh phí còn dư chưa sử dụng 80.000.000 đ, trình bày cách xử lý.
- Câu 24.
Phân tích sự khác biệt giữa kế toán tại đơn vị HCSN và kế toán doanh nghiệp theo các tiêu chí: (1) Mục đích kế toán; (2) Đối tượng áp dụng; (3) Hệ thống tài khoản; (4) Cách ghi nhận thu nhập - chi phí; (5) Loại báo cáo tài chính. Minh họa ví dụ cho từng tiêu chí.
- Câu 25.
Đơn vị HCSN B mua một thiết bị văn phòng trị giá 60.000.000 đ (đã bao gồm thuế), thời gian sử dụng hữu ích 5 năm, thanh toán bằng tài khoản tiền gửi ngân hàng từ nguồn kinh phí hoạt động do NSNN cấp. Yêu cầu: a) Trình bày bút toán khi mua; b) Xác định nguyên giá tài sản; c) Tính mức trích khấu hao mỗi năm và bút toán định kỳ; d) Phân tích diễn biến các tài khoản 211, 214, 461 trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .