Bài kiểm tra đánh giá năng lực: Xác suất Thống kê Y học

20 câu
40 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Xác suất Thống kê Y học
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
40 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Trong thống kê y học, biến 'nhóm máu' (A, B, AB, O) thuộc loại biến nào?

    • A.

      Biến định lượng liên tục

    • B.

      Biến định tính danh nghĩa (nominal)

    • C.

      Biến định tính thứ bậc (ordinal)

    • D.

      Biến định lượng rời rạc

  2. Câu 2.

    Số đo nào sau đây dùng để đo độ phân tán của dữ liệu?

    • A.

      Số trung bình (Mean)

    • B.

      Trung vị (Median)

    • C.

      Phương sai và độ lệch chuẩn

    • D.

      Mốt (Mode)

  3. Câu 3.

    Khi nghiên cứu huyết áp của một nhóm bệnh nhân, giá trị nào sau đây là thước đo xu hướng trung tâm phù hợp nhất khi dữ liệu có phân phối lệch?

    • A.

      Số trung bình cộng

    • B.

      Trung vị

    • C.

      Phương sai

    • D.

      Độ lệch chuẩn

  4. Câu 4.

    Một bệnh viện ghi nhận 200 bệnh nhân, trong đó có 60 người mắc bệnh tiểu đường. Xác suất một bệnh nhân bất kỳ mắc tiểu đường là bao nhiêu?

    • A.

      0.20

    • B.

      0.30

    • C.

      0.40

    • D.

      0.60

  5. Câu 5.

    Biến ngẫu nhiên X tuân theo phân phối chuẩn N(μ, σ²). Theo quy tắc 68-95-99.7, khoảng (μ - 2σ, μ + 2σ) chứa bao nhiêu phần trăm giá trị?

    • A.

      68.27%

    • B.

      95.45%

    • C.

      99.73%

    • D.

      90.00%

  6. Câu 6.

    Phát biểu nào sau đây về phân phối chuẩn là ĐÚNG?

    • A.

      Phân phối chuẩn có đường cong bất đối xứng

    • B.

      Mean, Median, Mode của phân phối chuẩn là khác nhau

    • C.

      Tổng của nhiều biến ngẫu nhiên độc lập tuân theo phân phối chuẩn xấp xỉ

    • D.

      Phân phối chuẩn chỉ áp dụng cho biến định tính

  7. Câu 7.

    Trong một nghiên cứu, tỷ lệ mắc bệnh lao trong quần thể là 1/1000. Xét nghiệm X-quang có độ nhạy 95% và độ đặc hiệu 98%. Một bệnh nhân có kết quả dương tính. Giá trị dự đoán dương tính (PPV) xấp xỉ là bao nhiêu?

    • A.

      Khoảng 3-5%

    • B.

      Khoảng 50%

    • C.

      Khoảng 95%

    • D.

      Khoảng 98%

  8. Câu 8.

    Phương pháp nào sau đây KHÔNG phải là phương pháp chọn mẫu xác suất?

    • A.

      Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

    • B.

      Chọn mẫu phân tầng

    • C.

      Chọn mẫu cụm

    • D.

      Chọn mẫu thuận tiện

  9. Câu 9.

    Khi so sánh huyết áp trung bình giữa hai nhóm bệnh nhân độc lập với dữ liệu phân phối chuẩn và phương sai đồng nhất, kiểm định thống kê phù hợp nhất là:

    • A.

      Kiểm định Chi-square

    • B.

      Kiểm định t (Student's t-test) hai mẫu độc lập

    • C.

      Kiểm định Mann-Whitney U

    • D.

      Phân tích phương sai (ANOVA) đa biến

  10. Câu 10.

    Trong kiểm định giả thuyết, giá trị p (p-value) được định nghĩa là:

    • A.

      Xác suất giả thuyết H0 đúng

    • B.

      Xác suất quan sát được dữ liệu như mẫu hoặc cực đoan hơn khi H0 đúng

    • C.

      Xác suất mắc sai lầm loại II

    • D.

      Mức ý nghĩa thống kê α

  11. Câu 11.

    Sai lầm loại I (Type I error) trong kiểm định giả thuyết là gì?

    • A.

      Bác bỏ H0 khi H0 đúng

    • B.

      Chấp nhận H0 khi H0 sai

    • C.

      Chấp nhận H0 khi H0 đúng

    • D.

      Bác bỏ H0 khi H0 sai

  12. Câu 12.

    Khoảng tin cậy 95% cho huyết áp trung bình là (110, 130) mmHg. Diễn giải nào đúng?

    • A.

      Có 95% bệnh nhân có huyết áp từ 110 đến 130 mmHg

    • B.

      Xác suất 95% huyết áp trung bình quần thể nằm trong khoảng này

    • C.

      Huyết áp trung bình chắc chắn là 120 mmHg

    • D.

      Giá trị p của kiểm định là 0.95

  13. Câu 13.

    Hệ số tương quan Pearson (r) có giá trị 0.85 giữa 'thời gian tập thể dục' và 'cân nặng'. Diễn giải nào đúng?

    • A.

      Tương quan yếu

    • B.

      Tương quan thuận mạnh

    • C.

      Tương quan nghịch mạnh

    • D.

      Không có tương quan

  14. Câu 14.

    Trong phân tích hồi quy tuyến tính, giá trị R² (hệ số xác định) cho biết:

    • A.

      Mức độ tương quan giữa hai biến

    • B.

      Tỷ lệ phương sai của biến phụ thuộc được giải thích bởi mô hình

    • C.

      Giá trị p của kiểm định

    • D.

      Hệ số hồi quy của biến độc lập

  15. Câu 15.

    Trong một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng (RCT), để giảm thiểu sai lệch, biện pháp nào sau đây được sử dụng phổ biến nhất?

    • A.

      Phân tầng

    • B.

      Ngẫu nhiên hóa (Randomization) và làm mù (Blinding)

    • C.

      Ghép cặp (Matching)

    • D.

      Tăng cỡ mẫu tối đa

  16. Câu 16.

    Chỉ số OR (Odds Ratio) = 2.5 có ý nghĩa gì trong nghiên cứu bệnh-chứng?

    • A.

      Yếu tố phơi nhiễm làm giảm nguy cơ bệnh

    • B.

      Yếu tố phơi nhiễm làm tăng khả năng mắc bệnh gấp 2.5 lần

    • C.

      Không có mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

    • D.

      Giá trị p = 2.5

  17. Câu 17.

    Trong phân tích sống còn (survival analysis), hàm Kaplan-Meier được sử dụng để ước lượng:

    • A.

      Tỷ lệ tử vong trung bình

    • B.

      Hàm sống còn S(t) - xác suất sống sót đến thời điểm t

    • C.

      Hệ số tương quan

    • D.

      Khoảng tin cậy của trung bình

  18. Câu 18.

    Một test chẩn đoán có độ nhạy (Sensitivity) = 90% và độ đặc hiệu (Specificity) = 95%. Khi áp dụng test này cho một quần thể có tỷ lệ bệnh rất thấp (1%), giá trị dự đoán dương tính (PPV) sẽ:

    • A.

      Rất cao

    • B.

      Rất thấp

    • C.

      Bằng 90%

    • D.

      Bằng 95%

  19. Câu 19.

    Một nghiên cứu đo cholesterol của 100 bệnh nhân. Trung bình mẫu = 200 mg/dL, độ lệch chuẩn = 20 mg/dL. Sai số chuẩn (Standard Error) của trung bình mẫu là bao nhiêu?

  20. Câu 20.

    Trình bày vai trò của kiểm định Chi-square (χ²) trong nghiên cứu y học. Phân biệt rõ kiểm định Chi-square độc lập (test of independence) và kiểm định Chi-square phù hợp (goodness-of-fit). Cho ví dụ minh họa cụ thể với một tình huống lâm sàng cho mỗi loại.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .