Bài kiểm tra đánh giá: Nghiên cứu khoa học chương 2
Thông tin đề
- Môn
- Nghiên cứu khoa học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 60 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Sản phẩm của nghiên cứu khoa học là gì?
- A.
Tri thức (phát minh, phát hiện, sáng chế)
- B.
Vật chất và tiền bạc
- C.
Kinh nghiệm cá nhân
- D.
Quy trình sản xuất
- A.
- Câu 2.
Tính hiện hữu của đối tượng nghiên cứu thể hiện ở việc đối tượng đó
- A.
Do nhà nghiên cứu tưởng tượng ra
- B.
Sẵn có hoặc được khám phá
- C.
Chỉ tồn tại khi có thí nghiệm
- D.
Luôn thay đổi theo thời gian
- A.
- Câu 3.
Theo tài liệu, quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học thường là
- A.
Tài sản của cá nhân nhà nghiên cứu
- B.
Tài sản của tổ chức tài trợ
- C.
Tác quyền/tác giả và đồng thời là tài sản chung của nhân loại
- D.
Thuộc phạm vi công cộng hoàn toàn
- A.
- Câu 4.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nghiên cứu khoa học và trải nghiệm thông thường là gì?
- A.
Nghiên cứu có mục tiêu, phương pháp cụ thể và thực hiện có hệ thống; trải nghiệm thường tự phát
- B.
Nghiên cứu luôn diễn ra trong phòng thí nghiệm
- C.
Trải nghiệm không mang lại tri thức
- D.
Nghiên cứu chỉ dành cho các nhà khoa học
- A.
- Câu 5.
Phương pháp nghiên cứu khoa học được định nghĩa là
- A.
Quá trình viết báo cáo tổng kết đề tài
- B.
Tập hợp các biện pháp, thao tác có thứ tự được dùng trong hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm đạt những mục tiêu nhất định
- C.
Cách thức tổ chức hội thảo khoa học
- D.
Kỹ năng thuyết trình trước hội đồng
- A.
- Câu 6.
Nghiên cứu lý thuyết là phương pháp nghiên cứu dựa trên
- A.
Quan sát hiện tượng tự nhiên
- B.
Khảo sát thực địa
- C.
Sách vở, tài liệu, các học thuyết và tư tưởng
- D.
Thí nghiệm trong phòng lab
- A.
- Câu 7.
Nghiên cứu lý thuyết gồm hai loại chính là
- A.
Cơ bản và triển khai
- B.
Thuần túy và ứng dụng
- C.
Định tính và định lượng
- D.
Cá nhân và tập thể
- A.
- Câu 8.
Nghiên cứu lý thuyết ứng dụng nhằm mục đích chính là
- A.
Bác bỏ hoàn toàn các lý thuyết hiện có
- B.
Tìm hiểu các lý thuyết được áp dụng như thế nào trong thực tế và tính hữu ích của chúng
- C.
Xây dựng hệ thống tri thức mới từ con số không
- D.
Thu thập số liệu thực nghiệm để kiểm chứng
- A.
- Câu 9.
Nghiên cứu thực nghiệm có thể được thực hiện thông qua hai hình thức chính nào?
- A.
Khảo sát thực tế và thí nghiệm trong điều kiện có kiểm soát
- B.
Nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn chuyên gia
- C.
Mô hình hóa và mô phỏng máy tính
- D.
Quan sát thiên văn và phân tích hóa học
- A.
- Câu 10.
Theo tài liệu, một nghiên cứu khoa học thông thường
- A.
Chỉ sử dụng phương pháp lý thuyết
- B.
Chỉ sử dụng phương pháp thực nghiệm
- C.
Liên quan đến cả hai khía cạnh thực nghiệm và lý thuyết
- D.
Không cần phương pháp
- A.
- Câu 11.
Đối tượng nghiên cứu là
- A.
Bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu
- B.
Phạm vi không gian và thời gian của nghiên cứu
- C.
Tập hợp các dữ liệu thu thập được
- D.
Phương pháp phân tích số liệu
- A.
- Câu 12.
Phạm vi nghiên cứu là
- A.
Số lượng mẫu khảo sát của đề tài
- B.
Giới hạn khảo sát về thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu
- C.
Ngân sách dành cho nghiên cứu
- D.
Đội ngũ tham gia nghiên cứu
- A.
- Câu 13.
Mục đích nghiên cứu trả lời câu hỏi nào sau đây?
- A.
Làm cái gì?
- B.
Nhằm vào việc gì hoặc phục vụ cho điều gì?
- C.
Chứng minh bằng cách nào?
- D.
Thu thập dữ liệu ở đâu?
- A.
- Câu 14.
Mục tiêu nghiên cứu là
- A.
Nền tảng hoạt động của đề tài và là điều mà kết quả phải đạt được
- B.
Điều mà nhà nghiên cứu mong muốn sau khi công bố
- C.
Cách thức tổ chức thực hiện đề tài
- D.
Lý do vì sao thực hiện đề tài
- A.
- Câu 15.
Mục tiêu nghiên cứu trả lời câu hỏi
- A.
Nhằm vào việc gì?
- B.
Để phục vụ cho điều gì?
- C.
Làm cái gì?
- D.
Chứng minh điều gì?
- A.
- Câu 16.
Phương pháp diễn dịch (deductive method) có đặc điểm
- A.
Đi từ cái riêng đến cái chung, từ dưới lên
- B.
Đi từ cái chung đến cái riêng, từ trên xuống
- C.
Chỉ sử dụng trong nghiên cứu định lượng
- D.
Chỉ sử dụng để xây dựng giả thuyết
- A.
- Câu 17.
Phương pháp quy nạp (inductive method) phù hợp để
- A.
Kiểm chứng giả thuyết và lý thuyết
- B.
Xây dựng giả thuyết và lý thuyết
- C.
Kiểm tra tính đúng đắn của định lý
- D.
Rút ra kết luận từ tiền đề tổng quát
- A.
- Câu 18.
Ví dụ nào sau đây là diễn dịch gián tiếp?
- A.
Mỗi người đều có nhu cầu và mong muốn thỏa mãn nhu cầu; nếu doanh nghiệp sản xuất đúng nhu cầu khách hàng thì sẽ thành công
- B.
Mọi người đều chết; Socrát là người; vậy Socrát rồi cũng sẽ chết
- C.
Nam, Bắc, Đông và Tây tham dự lớp đều đặn và đạt điểm cao; vậy sinh viên tham dự lớp đều đặn thì đạt điểm cao
- D.
Thăm dò 350 phụ nữ đi chợ cho thấy 77% không biết về rau sạch; vậy phần đông người tiêu dùng chưa có thông tin cơ bản
- A.
- Câu 19.
Ví dụ nào sau đây là quy nạp không hoàn toàn?
- A.
Mọi người đều chết, Socrát là người, vậy Socrát sẽ chết
- B.
Nam, Bắc, Đông và Tây đạt điểm cao, vậy tất cả sinh viên đi học đều đạt điểm cao
- C.
Thăm dò 350 phụ nữ cho thấy 77% không biết rau sạch, vậy phần đông người tiêu dùng thành phố chưa có thông tin cơ bản về thực phẩm này
- D.
Mọi người đều chết, Socrát là người, vậy Socrát sẽ chết
- A.
- Câu 20.
Trong sơ đồ của phương pháp diễn dịch, sau bước kiểm định giả thuyết, bước tiếp theo là
- A.
Thu thập và phân tích dữ liệu
- B.
Điều chỉnh lý thuyết
- C.
Đề xuất lý thuyết mới
- D.
Đặt câu hỏi nghiên cứu
- A.
- Câu 21.
Trong sơ đồ của phương pháp quy nạp, thứ tự các bước theo tài liệu là
- A.
Lý thuyết → Giả thuyết → Thu thập dữ liệu → Kiểm định
- B.
Giả thuyết → Câu hỏi nghiên cứu → Thu thập dữ liệu → Kiểm định → Đề lý thuyết
- C.
Câu hỏi nghiên cứu → Giả thuyết → Lý thuyết → Kiểm định
- D.
Quan sát → Dữ liệu → Lý thuyết → Giả thuyết
- A.
- Câu 22.
Trong cấu trúc của phương pháp luận, "luận đề" là
- A.
Phán đoán hay giả thuyết cần được chứng minh
- B.
Các tài liệu tham khảo, số liệu quan sát
- C.
Cách thức tổ chức phép chứng minh
- D.
Kết luận cuối cùng của nghiên cứu
- A.
- Câu 23.
Luận cứ trong nghiên cứu khoa học bao gồm
- A.
Chỉ các lý thuyết, định luật, quy luật
- B.
Chỉ số liệu thu thập, quan sát, thí nghiệm
- C.
Cả luận cứ lý thuyết và luận cứ thực tiễn
- D.
Các câu hỏi nghiên cứu
- A.
- Câu 24.
Luận chứng trong phương pháp luận nhằm trả lời câu hỏi
- A.
Cần chứng minh điều gì?
- B.
Chứng minh bằng cái gì?
- C.
Chứng minh bằng cách nào?
- D.
Kết quả nghiên cứu là gì?
- A.
- Câu 25.
Điền vào chỗ trống: Luận cứ lý thuyết còn được gọi là ________.
- Câu 26.
Điền vào chỗ trống: Quy nạp hoàn toàn là hình thức đi từ ________ cái riêng đến cái chung.
- Câu 27.
Điền vào chỗ trống: Nghiên cứu lý thuyết thuần túy là nghiên cứu để ________, ủng hộ, hay làm rõ một quan điểm/lập luận lý thuyết.
- Câu 28.
So sánh phương pháp diễn dịch và phương pháp quy nạp trong nghiên cứu khoa học. Lấy một ví dụ minh họa cho mỗi phương pháp.
- Câu 29.
Trình bày khái niệm luận đề, luận cứ, luận chứng trong cấu trúc phương pháp luận. Lấy một ví dụ minh họa cho luận đề.
- Câu 30.
Tại sao một nghiên cứu khoa học thường kết hợp cả phương pháp lý thuyết và phương pháp thực nghiệm? Hãy nêu một ví dụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .