Bài kiểm tra đánh giá: Phân tích bài béo phì
Thông tin đề
- Môn
- Y học - Dinh dưỡng - Sức khỏe cộng đồng
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Chỉ số BMI (Body Mass Index) được tính bằng công thức nào?
- A.
Chiều cao (m) chia cho cân nặng (kg)
- B.
Cân nặng (kg) chia cho bình phương chiều cao (m)
- C.
Cân nặng (kg) chia cho chiều cao (m)
- D.
Cân nặng (kg) nhân với bình phương chiều cao (m)
- A.
- Câu 2.
Khi phân tích tình trạng béo phì, nguyên nhân cơ bản và phổ biến nhất cần xét đến trước tiên là gì?
- A.
Rối loạn di truyền hiếm gặp
- B.
Mất cân bằng năng lượng kéo dài: năng lượng nạp vào lớn hơn năng lượng tiêu hao
- C.
Nhiễm virus gây tăng sinh tế bào mỡ
- D.
Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh
- A.
- Câu 3.
Theo tiêu chuẩn quốc tế của WHO, người trưởng thành được xếp vào nhóm béo phì khi chỉ số BMI bằng bao nhiêu?
- A.
25 - 29,9 kg/m²
- B.
≥ 30 kg/m²
- C.
≥ 35 kg/m²
- D.
18,5 - 24,9 kg/m²
- A.
- Câu 4.
Trong các chất dinh dưỡng, chất nào cung cấp năng lượng cao nhất trên cùng một gam?
- A.
Glucid
- B.
Protein
- C.
Lipid
- D.
Vitamin
- A.
- Câu 5.
Béo phì nội tạng (béo bụng) thường được đánh giá đơn giản qua chỉ số nào?
- A.
Tỷ lệ vòng eo/vòng hông (WHR)
- B.
Chỉ số BMI
- C.
Nồng độ LDL-cholesterol
- D.
Huyết áp tâm thu
- A.
- Câu 6.
Bệnh lý nào sau đây KHÔNG phải là hậu quả thường gặp của béo phì?
- A.
Tăng huyết áp
- B.
Đái tháo đường type 2
- C.
Ngưng thở khi ngủ
- D.
Bệnh thiếu máu do thiếu sắt
- A.
- Câu 7.
Điều trị béo phì cho hầu hết người bệnh cần bắt đầu từ nền tảng nào?
- A.
Phẫu thuật thu nhỏ dạ dày ngay
- B.
Thay đổi lối sống: chế độ ăn hợp lý và tăng hoạt động thể lực
- C.
Sử dụng thuốc giảm cân đường uống kéo dài
- D.
Nhịn ăn hoàn toàn trong 2 tuần
- A.
- Câu 8.
Khi phân tích các số liệu trong một bài báo về béo phì, điều quan trọng nhất là phải xem xét điều gì?
- A.
Độ dày của bảng biểu và hình ảnh
- B.
Nguồn gốc và phương pháp thu thập số liệu
- C.
Số lượng tác giả của bài báo
- D.
Quốc gia nơi bài báo được đăng tải
- A.
- Câu 9.
Đánh giá béo phì ở trẻ em cần dựa vào chỉ số nào sau đây?
- A.
BMI được chuẩn hóa theo tuổi và giới tính
- B.
Cân nặng tuyệt đối
- C.
Chiều cao đứng
- D.
Vòng ngực trung bình
- A.
- Câu 10.
Mức vận động nào được khuyến nghị để kiểm soát cân nặng ở người trưởng thành?
- A.
Đi bộ nhẹ 10 phút mỗi tuần
- B.
Bài tập aerobic cường độ trung bình - mạnh 150-300 phút mỗi tuần
- C.
Các bài kéo giãn cơ 15 phút mỗi ngày
- D.
Tập tạ nhẹ khi thấy thuận tiện
- A.
- Câu 11.
Để giảm khoảng 0,5-1 kg mỗi tuần, mức thiếu hụt năng lượng trung bình mỗi ngày được khuyến nghị là bao nhiêu?
- A.
Khoảng 500-1000 kcal
- B.
Khoảng 50-100 kcal
- C.
Khoảng 2000-3000 kcal
- D.
Không thiếu hụt, chỉ thay đổi bữa ăn
- A.
- Câu 12.
Yếu tố xã hội - môi trường nào sau đây góp phần làm tăng tỉ lệ béo phì trên toàn cầu?
- A.
Đô thị hóa, thực phẩm chế biến sẵn giàu năng lượng và lối sống ít vận động
- B.
Tăng cường đi bộ và đi xe đạp hàng ngày
- C.
Chính sách khuyến khích tiêu thụ rau củ quả
- D.
Giảm khẩu phần năng lượng trong bữa ăn
- A.
- Câu 13.
Cơ chế chính giúp giảm cân trong phẫu thuật điều trị béo phì (bariatric surgery) là gì?
- A.
Giảm dung tích chứa đựng và/hoặc giảm hấp thu ở dạ dày - ruột
- B.
Tăng tiết hormone tăng trưởng làm đốt mỡ
- C.
Làm tan mô mỡ tại chỗ bằng nhiệt
- D.
Tăng tốc độ chuyển hóa của toàn bộ cơ thể
- A.
- Câu 14.
Phương pháp nào sau đây được xem là đo thành phần mỡ cơ thể chính xác hơn chỉ số BMI?
- A.
Đo chiều cao đứng
- B.
Đo bề dày lớp mỡ dưới da
- C.
Đo DEXA (hấp thụ tia X năng lượng kép)
- D.
Đo vòng cổ
- A.
- Câu 15.
Cụm từ đại dịch béo phì (obesity epidemic) trong các bài phân tích nhấn mạnh điều gì?
- A.
Tỉ lệ béo phì gia tăng nhanh chóng và lan rộng trên quy mô toàn cầu
- B.
Béo phì chỉ xảy ra ở các nước phát triển
- C.
Béo phì là bệnh truyền nhiễm có thể lây qua hô hấp
- D.
Gen gây béo phì đang lây lan qua đường máu
- A.
- Câu 16.
Nhóm đối tượng nào có nguy cơ béo phì cao hơn do thay đổi nội tiết tố, đặc biệt là estrogen giảm khi mãn kinh?
- A.
Phụ nữ sau mãn kinh
- B.
Trẻ sơ sinh đang bú mẹ
- C.
Nam giới tuổi 18-25 khỏe mạnh
- D.
Người bệnh cường giáp
- A.
- Câu 17.
Mối liên quan giữa béo phì và đái tháo đường type 2 được giải thích chủ yếu bởi cơ chế nào?
- A.
Béo phì làm tăng đề kháng insulin, đặc biệt khi mỡ tích tụ nội tạng
- B.
Béo phì ức chế insulin ở mô mỡ dưới da
- C.
Béo phì làm giảm nhu cầu insulin của cơ thể
- D.
Béo phì không liên quan đến đề kháng insulin
- A.
- Câu 18.
Theo IDF, ở nam giới trưởng thành châu Á, vòng eo được xem là nguy cơ tim mạch cao khi đạt mức nào?
- A.
≥ 80 cm
- B.
≥ 90 cm
- C.
≥ 100 cm
- D.
≥ 120 cm
- A.
- Câu 19.
Gánh nặng kép dinh dưỡng (double burden of malnutrition) ở các nước thu nhập thấp và trung bình thể hiện như thế nào?
- A.
Suy dinh dưỡng giảm dần và béo phì không xuất hiện
- B.
Suy dinh dưỡng và béo phì cùng tồn tại trong cộng đồng, thậm chí trong cùng gia đình
- C.
Chỉ trẻ em bị thiếu dinh dưỡng, người lớn không bị béo phì
- D.
Béo phì chỉ gặp ở người giàu và suy dinh dưỡng chỉ gặp ở người nghèo
- A.
- Câu 20.
Rối loạn nội tiết nào có thể gây béo phì thứ phát?
- A.
Hội chứng Cushing (tăng cortisol)
- B.
Cường giáp
- C.
Cường tuyến cận giáp
- D.
Đái tháo nhạt
- A.
- Câu 21.
Trong thực hành lâm sàng, để phân biệt béo phì do tăng khối mỡ với tăng khối cơ, cần sử dụng phương pháp nào?
- A.
Đánh giá BMI kết hợp đo thành phần cơ thể (mỡ, cơ, nước)
- B.
Chỉ dựa vào cân nặng tuyệt đối
- C.
Đếm nhịp tim
- D.
Xét nghiệm đường huyết lúc đói
- A.
- Câu 22.
Nguyên tắc sử dụng thuốc điều trị béo phì hiện nay là gì?
- A.
Thuốc được dùng đơn độc, không cần thay đổi chế độ ăn
- B.
Thuốc được chỉ định cho mọi người có BMI 25-29,9
- C.
Thuốc chỉ có hiệu quả khi kết hợp với thay đổi lối sống, chế độ ăn và vận động
- D.
Thuốc có thể thay thế hoàn toàn phẫu thuật trong béo phì nặng
- A.
- Câu 23.
Một bài báo kết luận rằng thuốc X giảm cân hiệu quả nhưng chỉ dựa trên chia sẻ của một số bệnh nhân trên mạng xã hội. Yếu tố nào làm cho bằng chứng này KHÔNG đáng tin cậy?
- A.
Không có nhóm chứng, cỡ mẫu nhỏ và nguồn thông tin không kiểm chứng
- B.
Bệnh nhân dùng thuốc trong thời gian ngắn
- C.
Thuốc được bán không kê đơn
- D.
Mạng xã hội không phải kênh thông tin y khoa
- A.
- Câu 24.
Bốn trụ cột chính trong quản lý béo phì lâu dài là gì?
- A.
Chế độ ăn hợp lý, hoạt động thể lực, thay đổi hành vi, và can thiệp y tế (thuốc/phẫu thuật) khi cần
- B.
Nhịn ăn, uống thuốc giảm cân, chạy bộ, phẫu thuật thẩm mỹ
- C.
Tập yoga, bấm huyệt, ăn kiêng ít calo khắt khe, hút mỡ
- D.
Giảm cân, giảm vòng eo, giảm mỡ máu, giảm huyết áp
- A.
- Câu 25.
Kể tên hai chỉ số nhân trắc thường dùng để xác định béo bụng (béo phì trung tâm).
- Câu 26.
Điền từ còn thiếu vào câu sau: Năng lượng ... vượt quá năng lượng ... trong một thời gian dài sẽ dẫn đến tích lũy mỡ và béo phì.
- Câu 27.
Nêu một ví dụ về nguyên nhân nội tiết - chuyển hóa gây béo phì thứ phát.
- Câu 28.
Hãy phân tích ba nhóm nguyên nhân chính của béo phì và giải thích tại sao béo phì được xem là vấn đề sức khỏe cộng đồng chứ không chỉ là vấn đề cá nhân.
- Câu 29.
Một người bạn đề xuất nhịn ăn hoàn toàn 2 ngày/tuần để giảm cân nhanh. Dựa trên nguyên tắc kiểm soát cân nặng, anh/chị hãy phản biện hoặc đồng ý với đề xuất này bằng các lập luận khoa học.
- Câu 30.
Trình bày các bước để phân tích và đánh giá độ tin cậy của một bài báo khoa học hoặc bài viết phổ biến về béo phì.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .