Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương CTU
Thông tin đề
- Môn
- Pháp luật đại cương
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
- Trường
- Đại học Cần Thơ (CTU)
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Theo học thuyết Mác - Lênin, nhà nước ra đời khi nào?
- A.
Khi xã hội có sự phân chia giai cấp gay gắt không thể điều hòa được
- B.
Khi các giai cấp trong xã hội thỏa thuận ký kết khế ước xã hội
- C.
Khi xuất hiện chiến tranh giữa các thị tộc, bộ lạc
- D.
Khi lực lượng sản xuất phát triển đến mức dư thừa sản phẩm
- A.
- Câu 2.
Xã hội từ xưa đến nay đã trải qua bao nhiêu kiểu nhà nước?
- A.
2
- B.
3
- C.
4
- D.
5
- A.
- Câu 3.
Trong xã hội thị tộc, những vấn đề quan trọng nhất được quyết định bởi:
- A.
Tù trưởng quân sự
- B.
Hội đồng thị tộc
- C.
Người đứng đầu gia đình
- D.
Đại hội nhân dân toàn quốc
- A.
- Câu 4.
Yếu tố nào giữ vai trò tập hợp các thành viên trong thị tộc?
- A.
Huyết thống
- B.
Nghề nghiệp
- C.
Lãnh thổ
- D.
Tôn giáo
- A.
- Câu 5.
Theo học thuyết Mác - Lênin, nhà nước ra đời trải qua mấy lần phân công lao động?
- A.
2
- B.
3
- C.
4
- D.
5
- A.
- Câu 6.
Lần phân công lao động cuối cùng dẫn đến sự ra đời của nhà nước là:
- A.
Sự tách biệt chăn nuôi khỏi trồng trọt
- B.
Sự tách biệt thủ công nghiệp khỏi nông nghiệp
- C.
Giai cấp thương nhân ra đời
- D.
Giai cấp công nhân ra đời
- A.
- Câu 7.
Pháp luật được hình thành bằng con đường chủ yếu nào?
- A.
Do nhà nước ban hành và thừa nhận các tập quán phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị
- B.
Do thần linh truyền lại cho con người
- C.
Do toàn thể nhân dân tự đặt ra
- D.
Do các tổ chức xã hội ban hành
- A.
- Câu 8.
Về bản chất, nhà nước ra đời nhằm bảo vệ quyền lợi của:
- A.
Toàn thể các giai cấp trong xã hội
- B.
Giai cấp thống trị
- C.
Giai cấp bị trị
- D.
Tầng lớp trung gian
- A.
- Câu 9.
Theo thuyết khế ước xã hội, nhà nước ra đời từ sự ... giữa các thành viên trong xã hội.
- Câu 10.
Trình bày quan điểm của học thuyết Mác - Lênin về nguồn gốc của nhà nước.
- Câu 11.
Bản chất của nhà nước thể hiện ở các tính chất nào?
- A.
Tính giai cấp và tính xã hội
- B.
Tính lãnh thổ và tính chủ quyền
- C.
Tính giai cấp và tính lãnh thổ
- D.
Tính xã hội và tính tự quản
- A.
- Câu 12.
Các hình thức chính thể trên thế giới được chia thành các nhóm cơ bản nào?
- A.
Quân chủ và cộng hòa
- B.
Đơn nhất và liên bang
- C.
Dân chủ và nhân dân
- D.
Nghị viện và tổng thống
- A.
- Câu 13.
Quyền lực nhà nước tập trung, thống nhất trong các cơ quan quyền lực do dân bầu ra là hình thức chính thể:
- A.
Cộng hòa dân chủ nhân dân
- B.
Quân chủ lập hiến
- C.
Cộng hòa quý tộc
- D.
Quân chủ tuyệt đối
- A.
- Câu 14.
Chức năng của nhà nước là:
- A.
Những phương diện hoạt động cơ bản có tính định hướng của nhà nước
- B.
Cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước
- C.
Các hình thức hoạt động của cơ quan nhà nước
- D.
Nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan nhà nước
- A.
- Câu 15.
Hình thức cấu trúc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là:
- A.
Nhà nước đơn nhất
- B.
Nhà nước liên bang
- C.
Nhà nước liên minh
- D.
Nhà nước tự trị
- A.
- Câu 16.
Pháp luật có những chức năng nào?
- A.
Điều chỉnh, bảo vệ, giáo dục
- B.
Cưỡng chế, răn đe, trừng phạt
- C.
Quản lý, tổ chức, xét xử
- D.
Lập pháp, hành pháp, tư pháp
- A.
- Câu 17.
Hình thức pháp luật phổ biến nhất ở Việt Nam là:
- A.
Văn bản quy phạm pháp luật
- B.
Tập quán pháp
- C.
Tiền lệ pháp
- D.
Án lệ
- A.
- Câu 18.
Tính xã hội của nhà nước thể hiện ở việc nhà nước:
- A.
Là công cụ đảm bảo các điều kiện cho quá trình sản xuất của xã hội
- B.
Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
- C.
Tổ chức bộ máy cai trị nhân dân
- D.
Duy trì trật tự bằng bạo lực
- A.
- Câu 19.
Các dạng tồn tại chủ yếu của pháp luật gồm văn bản quy phạm pháp luật, tập quán pháp và ...
- Câu 20.
Phân tích bản chất giai cấp và bản chất xã hội của nhà nước.
- Câu 21.
Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc nào?
- A.
Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng; tập trung dân chủ
- B.
Quyền lực nhà nước thống nhất, có phân công, phối hợp và kiểm soát
- C.
Pháp chế; bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
- D.
Tất cả các nguyên tắc trên
- A.
- Câu 22.
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở nước ta là:
- A.
Chính phủ
- B.
Quốc hội
- C.
Tòa án nhân dân tối cao
- D.
Ủy ban thường vụ Quốc hội
- A.
- Câu 23.
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ở nước ta là:
- A.
Quốc hội
- B.
Chính phủ
- C.
Tổng cục chính trị
- D.
Văn phòng Chính phủ
- A.
- Câu 24.
Hệ thống cơ quan hành pháp ở nước ta gồm:
- A.
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp
- B.
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
- C.
Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
- D.
Chính phủ và Tòa án nhân dân
- A.
- Câu 25.
Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội nước ta là:
- A.
3 năm
- B.
4 năm
- C.
5 năm
- D.
6 năm
- A.
- Câu 26.
Thẩm quyền chia tách, sáp nhập địa giới hành chính cấp tỉnh thuộc về:
- A.
Chính phủ
- B.
Quốc hội
- C.
Ủy ban thường vụ Quốc hội
- D.
Chủ tịch nước
- A.
- Câu 27.
Theo pháp luật hiện hành, người có thẩm quyền quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng là:
- A.
Thủ tướng Chính phủ
- B.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
- C.
Chủ tịch nước
- D.
Quốc hội
- A.
- Câu 28.
Cơ quan thường trực của Quốc hội là:
- A.
Ủy ban thường vụ Quốc hội
- B.
Hội đồng dân tộc
- C.
Văn phòng Quốc hội
- D.
Đoàn đại biểu Quốc hội
- A.
- Câu 29.
Đơn vị hành chính cấp xã ở nước ta gồm xã, phường và ...
- Câu 30.
Trình bày các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Pháp luật đại cương tương tự
Đề kiểm tra - Chương 5: Pháp luật hợp đồng
40 câu
Đề thi Nhập môn ngành Luật - Chương 1
20 câu
Đề thi trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Chương I: Nhà nước và Nhà nước CHXHCN Việt Nam
20 câu
Đề thi trắc nghiệm Pháp luật đại cương - Phần Nhà nước và Pháp luật
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương
20 câu
Bài kiểm tra đánh giá: Pháp luật đại cương
20 câu
Your form
3 people have taken this exam