Bài kiểm tra đánh giá: Sinh học Thực vật

Tất cả đề
Sinh học Thực vật

Bài kiểm tra đánh giá: Sinh học Thực vật

25 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Sinh học Thực vật
Số câu
25 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (25 câu)

  1. Câu 1.

    Mô phân sinh là gì?

    • A.

      Mô thường xuyên ở trạng thái non, gồm tế bào có khả năng phân chia liên tục

    • B.

      Mô đã phân hóa hoàn toàn, không còn khả năng phân chia

    • C.

      Mô dẫn truyền nước và muối khoáng

    • D.

      Mô nâng đỡ có màng dày hóa gỗ

  2. Câu 2.

    Căn cứ vào vị trí, mô phân sinh được chia thành những loại nào?

    • A.

      Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh gióng, mô phân sinh bên

    • B.

      Mô phân sinh sơ cấp, mô phân sinh thứ cấp

    • C.

      Mô dày, mô cứng

    • D.

      Mô gỗ, mô libe

  3. Câu 3.

    Căn cứ vào nguồn gốc, mô phân sinh được chia thành những loại nào?

    • A.

      Mô phân sinh sơ cấp gồm mô phân sinh ngọn và mô phân sinh gióng; mô phân sinh thứ cấp gồm tầng phát sinh vỏ và tầng phát sinh trụ

    • B.

      Mô phân sinh ngọn và mô phân sinh bên

    • C.

      Mô dày và mô cứng

    • D.

      Sợi libe và tế bào đá

  4. Câu 4.

    Mô phân sinh ngọn thường nằm ở đâu?

    • A.

      Ngọn chồi chính, chồi bên và ngọn rễ

    • B.

      Gốc của mỗi gióng

    • C.

      Phía bên của các cơ quan

    • D.

      Trong phần thịt lá

  5. Câu 5.

    Chức năng chính của mô phân sinh gióng là gì?

    • A.

      Giúp cây cao thêm bằng cách tăng độ dài của các gióng

    • B.

      Giúp cây tăng đường kính thân

    • C.

      Tạo ra lớp bần bên ngoài thân

    • D.

      Tạo ra tế bào đá trong mô cứng

  6. Câu 6.

    Mô phân sinh bên có ở những cơ quan hoặc cây nào?

    • A.

      Những cơ quan hay những cây có cấu tạo thứ cấp

    • B.

      Tất cả các cây Một lá mầm

    • C.

      Chỉ có ở rễ của cây non

    • D.

      Chỉ có ở hoa và quả

  7. Câu 7.

    Tầng phát sinh trụ còn được gọi là gì?

    • A.

      Tầng sinh gỗ - libe, tầng cam bi, tượng tầng

    • B.

      Tầng sinh bần, tầng phelogen

    • C.

      Tầng sinh bì

    • D.

      Tầng sinh vỏ lục bì

  8. Câu 8.

    Tầng phát sinh vỏ tạo ra những lớp nào?

    • A.

      Phía ngoài phân hóa thành bần, phía trong phân hóa thành vỏ lục bì

    • B.

      Phía ngoài phân hóa thành gỗ, phía trong phân hóa thành libe

    • C.

      Phía ngoài phân hóa thành biểu bì, phía trong phân hóa thành trụ giữa

    • D.

      Phía ngoài phân hóa thành mô dày, phía trong phân hóa thành mô cứng

  9. Câu 9.

    Chu bì là tập hợp của những lớp nào?

    • A.

      Bần, tầng phát sinh vỏ và vỏ lục bì

    • B.

      Biểu bì, mô dày và mô cứng

    • C.

      Gỗ, libe và tầng phát sinh trụ

    • D.

      Vỏ sơ cấp và trụ giữa

  10. Câu 10.

    Mô cơ có chức năng chính là gì?

    • A.

      Nâng đỡ, đảm nhiệm chức năng cơ học cho cây

    • B.

      Dẫn truyền nước và chất hữu cơ

    • C.

      Quang hợp là chính

    • D.

      Dự trữ chất dinh dưỡng

  11. Câu 11.

    Mô dày được cấu tạo từ loại tế bào nào?

    • A.

      Tế bào sống, màng sơ cấp dày bằng cellulose, không hóa gỗ

    • B.

      Tế bào chết, màng dày hóa gỗ

    • C.

      Tế bào có màng thấm lignin bịt kín khoang

    • D.

      Tế bào không có màng

  12. Câu 12.

    Đặc điểm nào đúng với mô dày góc?

    • A.

      Chỗ dày nằm ở góc tế bào

    • B.

      Màng dày ở các vách tiếp tuyến trong và ngoài

    • C.

      Gian bào phát triển mạnh

    • D.

      Màng hóa gỗ vào tận khoang tế bào

  13. Câu 13.

    Đặc điểm nào đúng với mô dày phiến?

    • A.

      Màng dày lên theo các vách tiếp tuyến phía trong và phía ngoài của tế bào

    • B.

      Chỗ dày nằm ở góc tế bào

    • C.

      Màng chỉ dày lên nơi tiếp giáp với gian bào

    • D.

      Màng hóa gỗ hoàn toàn, không còn khoang tế bào

  14. Câu 14.

    Đặc điểm nào đúng với mô dày xốp?

    • A.

      Gian bào phát triển mạnh, màng dày lên nơi tiếp giáp với gian bào

    • B.

      Không có gian bào

    • C.

      Màng cellulose rất mỏng

    • D.

      Tế bào đã chết và hóa gỗ

  15. Câu 15.

    Mô cứng gồm những thành phần chính nào?

    • A.

      Sợi và tế bào đá

    • B.

      Mô dày góc và mô dày phiến

    • C.

      Tầng phát sinh trụ và tầng phát sinh vỏ

    • D.

      Biểu bì và lỗ khí

  16. Câu 16.

    Sợi libe có nguồn gốc từ đâu?

    • A.

      Từ libe, mô mềm và vỏ trụ

    • B.

      Từ phần gỗ

    • C.

      Từ biểu bì

    • D.

      Từ tầng sinh bần

  17. Câu 17.

    Đặc điểm nào đúng với tế bào đá?

    • A.

      Màng thấm lignin rất dày, hóa gỗ cứng, khoang tế bào thu hẹp hoặc bị bịt kín

    • B.

      Màng cellulose mỏng, tế bào sống

    • C.

      Có nhiều lục lạp để quang hợp

    • D.

      Luôn có hình trụ dài, hai đầu nhọn

  18. Câu 18.

    Đặc điểm nào giúp phân biệt mô dày với mô cứng?

    • A.

      Mô dày có tế bào sống, màng cellulose không hóa gỗ; mô cứng có màng dày hóa gỗ, thường là tế bào chết

    • B.

      Mô dày hóa gỗ, mô cứng không hóa gỗ

    • C.

      Mô dày chỉ có ở rễ, mô cứng chỉ có ở lá

    • D.

      Cả hai đều là mô phân sinh

  19. Câu 19.

    Vì sao mô dày có thể tham gia một phần vào quá trình quang hợp?

    • A.

      Vì mô dày gồm các tế bào sống có chứa lục lạp

    • B.

      Vì mô dày có màng hóa gỗ

    • C.

      Vì mô dày chứa nhiều tế bào đá

    • D.

      Vì mô dày nằm trong phần gỗ

  20. Câu 20.

    Ở cây Hạt trần và cây Hai lá mầm sống nhiều năm, tầng phát sinh vỏ thường có ở những cơ quan nào?

    • A.

      Thân, rễ và cuống lá

    • B.

      Chỉ ở hạt

    • C.

      Chỉ ở hoa

    • D.

      Chỉ ở rễ

  21. Câu 21.

    Tập hợp của ba lớp: bần, tầng phát sinh vỏ và vỏ lục bì được gọi là ____.

  22. Câu 22.

    Kể tên hai nhóm lớn của sợi trong mô cứng.

  23. Câu 23.

    Mô phân sinh gióng nằm trong phần ____ của mỗi gióng.

  24. Câu 24.

    Phân tích vai trò và sự phối hợp của mô phân sinh ngọn, mô phân sinh gióng và mô phân sinh bên trong sinh trưởng của cây. Cho ví dụ minh họa.

  25. Câu 25.

    So sánh mô dày và mô cứng về cấu tạo, vị trí, chức năng và nguồn gốc. Từ đó giải thích vì sao mô cứng đảm nhiệm chức năng cơ học chính ở cây Hạt kín trưởng thành.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .