Bài kiểm tra đánh giá: Sinh lý y học – sinh lý máu, hệ tuần hoàn, hệ tiết niệu

20 câu
35 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Sinh lý y học
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
35 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Protein huyết tương nào đóng vai trò chủ yếu tạo nên áp suất keo (oncotic pressure) của máu?

    • A.

      Albumin

    • B.

      Globulin

    • C.

      Fibrinogen

    • D.

      Prothrombin

  2. Câu 2.

    Đặc điểm hình đĩa lõm hai mặt của hồng cầu giúp:

    • A.

      Tăng diện tích bề mặt trao đổi khí và khả năng biến dạng khi đi qua mao mạch

    • B.

      Giảm tính thấm của màng hồng cầu

    • C.

      Tăng khả năng kết dính hồng cầu với tiểu cầu

    • D.

      Làm hồng cầu nặng hơn huyết tương

  3. Câu 3.

    Hormone erythropoietin (EPO) được sản xuất chủ yếu từ:

    • A.

      Gan

    • B.

      Tủy xương

    • C.

      Thận

    • D.

      Lách

  4. Câu 4.

    Đặc điểm nhóm máu AB là:

    • A.

      Hồng cầu có cả kháng nguyên A và B, huyết tương không có kháng thể chống A và B

    • B.

      Hồng cầu không có kháng nguyên A và B, huyết tương có kháng thể chống A và chống B

    • C.

      Hồng cầu có kháng nguyên A, huyết tương có kháng thể chống B

    • D.

      Hồng cầu có kháng nguyên B, huyết tương có kháng thể chống A

  5. Câu 5.

    Vai trò chính của tiểu cầu trong cầm máu là:

    • A.

      Tạo nút tiểu cầu bịt chỗ tổn thương và giải phóng các yếu tố đông máu

    • B.

      Sinh ra kháng thể chống vi khuẩn

    • C.

      Vận chuyển oxy đến các mô

    • D.

      Thực bào các mảnh vỡ tế bào

  6. Câu 6.

    ________ là tỉ lệ thể tích của hồng cầu so với thể tích máu toàn phần, thường được đo bằng phương pháp ly tâm máu.

  7. Câu 7.

    Nút xoang nhĩ (SA node) – nơi phát nhịp chủ yếu của tim – nằm ở:

    • A.

      Tâm nhĩ phải, gần chỗ đổ vào của tĩnh mạch chủ trên

    • B.

      Tâm nhĩ trái, gần tĩnh mạch phổi

    • C.

      Đáy tâm thất phải

    • D.

      Vách liên nhĩ

  8. Câu 8.

    Khi tâm thất trái co, máu được tống vào:

    • A.

      Động mạch chủ

    • B.

      Động mạch phổi

    • C.

      Tĩnh mạch chủ trên

    • D.

      Tâm nhĩ trái

  9. Câu 9.

    Tiếng tim thứ nhất (lub) nghe được chủ yếu do:

    • A.

      Van nhĩ thất (van hai lá và van ba lá) đóng

    • B.

      Van động mạch chủ và van động mạch phổi đóng

    • C.

      Máu phun vào tâm thất

    • D.

      Cơ tim giãn ra

  10. Câu 10.

    Cung lượng tim (cardiac output) được tính bằng công thức:

    • A.

      Nhịp tim × thể tích nhát bóp

    • B.

      Nhịp tim × huyết áp tâm thu

    • C.

      Huyết áp trung bình × sức cản ngoại vi

    • D.

      Thể tích cuối tâm trương × thể tích cuối tâm thu

  11. Câu 11.

    Trên điện tâm đồ (ECG), sóng T phản ánh:

    • A.

      Tái cực của tâm thất

    • B.

      Khử cực của tâm nhĩ

    • C.

      Khử cực của tâm thất

    • D.

      Tái cực của tâm nhĩ

  12. Câu 12.

    Máu giàu oxy từ phổi về tim đi vào ngăn tim nào trước tiên?

    • A.

      Tâm nhĩ trái

    • B.

      Tâm nhĩ phải

    • C.

      Tâm thất trái

    • D.

      Tâm thất phải

  13. Câu 13.

    Trong hệ tuần hoàn, các thụ thể áp lực (baroreceptor) cảm nhận sự thay đổi huyết áp nằm ở xoang động mạch cảnh và ________.

  14. Câu 14.

    Đơn vị chức năng của thận là:

    • A.

      Nephron

    • B.

      Bể thận

    • C.

      Ống góp

    • D.

      Tiểu cầu thận

  15. Câu 15.

    Trong quá trình lọc cầu thận, màng lọc bình thường ngăn không cho các chất nào đi vào nước tiểu?

    • A.

      Hồng cầu và protein huyết tương phân tử lượng lớn

    • B.

      Natri và glucose

    • C.

      Ure và creatinin

    • D.

      Nước và các ion

  16. Câu 16.

    Khi nồng độ aldosterone trong máu tăng, thận sẽ:

    • A.

      Tăng tái hấp thu Na+ và tăng bài tiết K+

    • B.

      Tăng tái hấp thu K+ và tăng bài tiết Na+

    • C.

      Giảm tái hấp thu nước

    • D.

      Giảm bài tiết H+

  17. Câu 17.

    Glucose xuất hiện trong nước tiểu (glycosuria) khi:

    • A.

      Lượng glucose trong máu vượt quá ngưỡng tái hấp thu của ống thận

    • B.

      Lọc cầu thận giảm mạnh

    • C.

      Ống thận tăng tái hấp thu glucose

    • D.

      Thiếu ADH

  18. Câu 18.

    Ở thận, phần lớn lượng nước lọc được (khoảng 65–70%) được tái hấp thu chủ yếu ở:

    • A.

      Ống lượn gần

    • B.

      Ống lượn xa

    • C.

      Ống góp

    • D.

      Quai Henle

  19. Câu 19.

    Trình bày các yếu tố chính tham gia điều hòa huyết áp ngắn hạn ở người bình thường. Giải thích ngắn gọn vai trò của các baroreceptor và hệ thần kinh tự chủ khi huyết áp tăng đột ngột.

  20. Câu 20.

    Một bệnh nhân có nồng độ aldosterone cao bất thường. Dựa vào chức năng của aldosterone ở ống thận, hãy dự đoán những thay đổi chính về thể tích nước tiểu, nồng độ Natri/K+ trong máu và huyết áp. Giải thích.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .