Nhập môn ngành Sư phạm University

Bài kiểm tra giữa kỳ Học phần Nhập môn ngành Sư phạm (Chương 1 và Chương 2)

20 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Nhập môn ngành Sư phạm
Exam type
University
Questions
20
Duration
30 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo tài liệu, sư phạm theo nghĩa hẹp được hiểu là gì?

    • A.

      Khoa học nghiên cứu bản chất, quy luật, nguyên tắc, nội dung và phương pháp của hoạt động dạy học và giáo dục con người.

    • B.

      Toàn bộ những tri thức, kĩ năn và nghệ thuật mà người giáo viên cần có để tổ chức có hiệu quả hoạt động dạy học và giáo dục học sinh; là hoạt động nghề nghiệp đặc thù của người thầy giáo, người cô giáo.

    • C.

      Quá trình chuyển giao tri thức từ người thầy sang học sinh theo một chương trình giáo dục được quy định trước.

    • D.

      Hoạt động giáo dục tập thể của học sinh trong Câu lạc bộ, Đoàn Thanh niên và Đội Thiếu niên.

  2. Q 2.

    Theo tài liệu, công cụ lao động đặc biệt và quan trọng nhất của người giáo viên là gì?

    • A.

      Máy móc, thiết bị dạy học và các phương tiện trực quan.

    • B.

      Sách giáo khoa và giáo án do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

    • C.

      Nhân cách, tri thức, kĩ năn và cả tấm gương đạo đức, lối sống của bản thân.

    • D.

      Hệ thống quản lí hành chính của nhà trường phổ thông.

  3. Q 3.

    Điểm nào sau đây là đặc trưng của mô hình đào tạo nối tiếp (consecutive model)?

    • A.

      Khối kiến thức chuyên ngành và khối kiến thức, kĩ năn nghiệp vụ sư phạm được học xen kẽ trong suốt 4 năm.

    • B.

      Người học hoàn thành chương trình cử nhân khoa học cơ bản trước, sau đó học chương trình nghiệp vụ sư phạm ngắn hạn (thường 1 - 2 năm) để được cấp chứng chỉ hành nghề dạy học.

    • C.

      Người học được định hướng nghề nghiệp giáo viên ngay từ năm học thứ nhất.

    • D.

      Mô hình này chỉ được áp dụng ở những nước đang phát triển.

  4. Q 4.

    Theo Điều 3 Luật Giáo dục, nền giáo dục Việt Nam có bốn tính chất nào?

    • A.

      Nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại.

    • B.

      Dân chủ, nhân dân, khoa học, hội nhập.

    • C.

      Quốc gia, dân tộc, hiện đại, toàn diện.

    • D.

      Nhân dân, khoa học, hiện đại, sáng tạo.

  5. Q 5.

    Theo Điều 3 Luật Giáo dục, nguyên lí giáo dục được xác định là gì?

    • A.

      Học tập suốt đời, giáo dục làm việc và làm người.

    • B.

      Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.

    • C.

      Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lí học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

    • D.

      Giáo dục phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học theo hướng tích hợp.

  6. Q 6.

    Điểm mới đáng chú ý trong cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) là gì?

    • A.

      Giáo dục thường xuyên được tách khỏi hệ thống giáo dục quốc dân.

    • B.

      Bổ sung giáo dục đại học vào cấp học mầm non.

    • C.

      Tách giáo dục phổ thông thành ba loại hình độc lập với nhau.

    • D.

      Xác lập vị trí của giáo dục trung học nghề trong giáo dục nghề nghiệp, tạo thêm một lựa chọn cho học sinh sau trung học cơ sở.

  7. Q 7.

    Giáo dục phổ thông được chia thành hai giai đoạn nào?

    • A.

      Giai đoạn giáo dục cơ bản (tiểu học và trung học cơ sở) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (trung học phổ thông).

    • B.

      Giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn tổ chức.

    • C.

      Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (tiểu học) và giai đoạn giáo dục cơ bản (trung học phổ thông).

    • D.

      Giai đoạn giáo dục cơ bản (tiểu học, trung học cơ sở) và giai đoạn giáo dục thường xuyên.

  8. Q 8.

    Theo Luật Giáo dục, thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong lĩnh vực giáo dục phổ thông là gì?

    • A.

      Ban hành chương trình giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định thông qua.

    • B.

      Quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn.

    • C.

      Quy định tiêu chuẩn chức danh, chế độ làm việc của nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục.

    • D.

      Thẩm định và phê duyệt chương trình giáo dục phổ thông.

  9. Q 9.

    Theo Điều lệ trường phổ thông (Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT), tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ và có tổ phó trong trường hợp nào?

    • A.

      Sinh hoạt ít nhất 1 lần trong mỗi tháng; có tổ phó khi có từ 10 thành viên trở lên.

    • B.

      Sinh hoạt ít nhất 1 lần trong mỗi học kì; tổ phó do các thành viên bầu cử.

    • C.

      Sinh hoạt ít nhất 1 lần trong 2 tuần; có tổ phó khi có từ 7 thành viên trở lên.

    • D.

      Sinh hoạt ít nhất 2 lần trong mỗi tuần; tổ chuyên môn chỉ có tổ trưởng.

  10. Q 10.

    Chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm đi kèm trách nhiệm gì?

    • A.

      Phải công tác trong ngành giáo dục sau khi tốt nghiệp trong một thời gian tối thiểu; nếu không công tác đủ thời gian quy định trong vòng 2 năm sau khi tốt nghiệp thì phải bồi hoàn kinh phí đã được hỗ trợ.

    • B.

      Phải làm việc tại chính trường Đại học Vinh sau khi tốt nghiệp.

    • C.

      Chỉ được hỗ trợ nếu đã cam kết trước khi nhập học và không có nghĩa vụ bồi hoàn.

    • D.

      Được hỗ trợ toàn bộ học phí nhưng không được hưởng thêm bất kỳ chính sách hỗ trợ nào khác.

  11. Q 11.

    Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày nào và có ý nghĩa nổi bật gì?

    • A.

      Hiệu lực từ ngày 01/01/2025; là đạo luật chuyên ngành đầu tiên của Việt Nam quy định riêng, toàn diện về nhà giáo.

    • B.

      Hiệu lực từ ngày 01/7/2026; là văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục.

    • C.

      Hiệu lực từ ngày 01/01/2026; là đạo luật chuyên ngành đầu tiên của Việt Nam quy định riêng, toàn diện về nhà giáo.

    • D.

      Hiệu lực từ ngày 15/6/2025; chỉ quy định về chính sách tiền lương của nhà giáo.

  12. Q 12.

    Theo Điều 4 Luật Nhà giáo, sự phân biệt giữa chức danh giáo viên và giảng viên được xác lập trên cơ sở nào?

    • A.

      Giáo viên là người có hợp đồng lao động; giảng viên là người có chức danh được bổ nhiệm.

    • B.

      Giáo viên giảng dạy, giáo dục chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình dự bị đại học, chương trình giáo dục đặc biệt đối với người khuyết tật; giảng viên giảng dạy chương trình đào tạo từ trình độ cao đẳng trở lên.

    • C.

      Giáo viên giảng dạy ở trường phổ thông; giảng viên chỉ giảng dạy ở trường đại học, không giảng dạy được ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

    • D.

      Hai chức danh này chỉ là hai tên gọi khác nhau của cùng một đối tượng làm công tác giảng dạy.

  13. Q 13.

    Theo Điều 7 Luật Nhà giáo, những nội dung nào thuộc hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo?

    • A.

      Học tập, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học; phục vụ cộng đồng.

    • B.

      Chuẩn bị và tổ chức giảng dạy, giáo dục, đánh giá; quản lý tài chính của trường; tham gia công tác bầu cử đại hội.

    • C.

      Chuẩn bị và tổ chức giảng dạy, giáo dục, đánh giá đối với người học; học tập, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học; phục vụ cộng đồng; hoạt động chuyên môn khác.

    • D.

      Giảng dạy; hướng dẫn học sinh làm đồ án; giám sát nhà trường ngoài giờ học.

  14. Q 14.

    Theo Điều 11 Luật Nhà giáo, căn cứ pháp lý nào bảo vệ uy tín, danh dự nhà giáo khi thông tin mang tính quy kết trách nhiệm nhà giáo được đăng tải, phát tán khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền?

    • A.

      Nhà giáo có quyền tự đăng tải mọi thông tin cá nhân lên mạng xã hội để bảo vệ bản thân.

    • B.

      Chỉ Bộ Giáo dục và Đào tạo mới có quyền và nghĩa vụ bảo vệ uy tín, danh dự của nhà giáo.

    • C.

      Mọi thông tin công khai về nhà giáo đều phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trước khi đăng tải.

    • D.

      Tổ chức, cá nhân không được đăng tải, phát tán thông tin mang tính quy kết trách nhiệm nhà giáo khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

  15. Q 15.

    Điểm mới quan trọng trong quy định về tuyển dụng nhà giáo theo Luật Nhà giáo là gì?

    • A.

      Mọi nhà giáo tuyển dụng mới đều phải có bằng thạc sĩ trở lên.

    • B.

      Phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó bắt buộc phải có phần thực hành sư phạm.

    • C.

      Chỉ được tuyển dụng ứng viên đã có từ 3 năm kinh nghiệm giảng dạy trở lên.

    • D.

      Chỉ tuyển dụng thông qua hình thức xét tuyển hồ sơ, không tổ chức thi tuyển.

  16. Q 16.

    Theo Điều 13 Luật Nhà giáo, chuẩn nghề nghiệp nhà giáo bao gồm những tiêu chuẩn nào?

    • A.

      Tiêu chuẩn về đạo đức nhà giáo; tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

    • B.

      Chỉ tiêu chuẩn về đạo đức nhà giáo và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

    • C.

      Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn về kỹ năng số; tiêu chuẩn về ngoại ngữ.

    • D.

      Tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, thể chất, thẩm mỹ và tài chính.

  17. Q 17.

    Theo Điều 28 Luật Nhà giáo, trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông được quy định như thế nào?

    • A.

      Có bằng cao đẳng sư phạm trở lên.

    • B.

      Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học, cấp học giảng dạy; hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

    • C.

      Có bằng thạc sĩ trở lên.

    • D.

      Có bằng cử nhân trở lên bất kỳ ngành nào, kèm ít nhất một năm kinh nghiệm tình nguyện.

  18. Q 18.

    Theo Điều 23 Luật Nhà giáo, chính sách tiền lương, đãi ngộ đối với nhà giáo được quy định như thế nào?

    • A.

      Lương của nhà giáo được xếp bằng đúng thang lương của đơn vị hành chính sự nghiệp cùng loại, không có phụ cấp ưu đãi nghề.

    • B.

      Mức lương của nhà giáo do hiệu trưởng cơ sở giáo dục quyết định theo thoả thuận với giáo viên.

    • C.

      Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp; nhà giáo còn được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng.

    • D.

      Nhà giáo làm việc ở vùng khó khăn không được hưởng khoản phụ cấp nào.

  19. Q 19.

    Điểm mới cốt lõi trong cách đánh giá giáo viên theo Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT so với Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT là gì?

    • A.

      Chuẩn nghề nghiệp được xây dựng gắn với hệ thống hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên (hạng III, hạng II, hạng I), thể hiện lộ trình phát triển nghề nghiệp liên tục, thay cho ba mức đánh giá chung đạt - khá - tốt.

    • B.

      Chuẩn nghề nghiệp tiếp tục áp dụng ba mức đạt - khá - tốt áp dụng chung cho mọi giáo viên như trước đây.

    • C.

      Chỉ áp dụng cho giáo viên trường tiểu học và trường trung học cơ sở.

    • D.

      Bỏ hẳn nhóm tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ khỏi cấu trúc chuẩn nghề nghiệp.

  20. Q 20.

    Theo Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT, yêu cầu về đạo đức áp dụng thống nhất cho giáo viên tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông bao gồm nội dung nào?

    • A.

      Thành thạo kỹ năng số, sử dụng công nghệ thông tin trong quản lí nhà trường.

    • B.

      Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học, cấp học giảng dạy.

    • C.

      Có năng lực thiết kế nội dung bồi dưỡng và tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp tổ trở lên.

    • D.

      Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực học sinh, chống bệnh thành tích; tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc.

Answers and explanations are in mode.