Bài kiểm tra Sản xuất và Tăng trưởng
Exam info
- Subject
- Kinh tế học vĩ mô: Sản xuất và tăng trưởng
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Chỉ số nào được ưu tiên để đo tăng trưởng kinh tế theo tài liệu?
- A.
Phần trăm thay đổi của GDP thực theo thời gian
- B.
Phần trăm thay đổi của GDP danh nghĩa theo thời gian
- C.
Phần trăm thay đổi của tiền tệ lưu lượng
- D.
Phần trăm thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng
- A.
- Q 2.
Nếu GDP thực bình quân đầu người tăng liên tục trong nhiều năm, điều gì phù hợp nhất?
- A.
Sản lượng thực tính trên bình quân đầu người tăng, phù hợp với cải thiện mức sống
- B.
Dân số của quốc gia chắc chắn giảm
- C.
GDP danh nghĩa chắc chắn tăng cùng tốc độ với GDP thực
- D.
Quốc gia đó chắc chắn có năng suất lao động cao nhất thế giới
- A.
- Q 3.
Một người lao động sản xuất 120 kg sản phẩm trong một giờ. Năng suất lao động tương ứng là:
- A.
120 kg mỗi giờ
- B.
Một giờ cho mỗi 120 kg
- C.
120 kg mỗi ngày
- D.
120 kg trong toàn bộ quá trình sản xuất
- A.
- Q 4.
Theo mô hình sản xuất trong tài liệu, những nhân tố nào trực tiếp quyết định năng suất?
- A.
Tư bản hiện vật, vốn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên và tri thức công nghệ
- B.
Tiền tệ, cầu, thất nghiệp và xuất khẩu
- C.
Tư bản hiện vật, vốn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên và viện trợ nước ngoài
- D.
Số lao động, máy móc, đất đai và tổng dân số
- A.
- Q 5.
Khi chuẩn hóa hàm sản xuất theo số lao động, biểu thức nào sau đây là đúng?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 6.
Giả sử hàm sản xuất có lợi suất không đổi theo quy mô. Nếu L, K, H và N đều tăng gấp đôi thì sản lượng Y sẽ thay đổi như thế nào?
- A.
Tăng gấp đôi
- B.
Tăng gấp bốn
- C.
Không thay đổi
- D.
Tăng gấp tám
- A.
- Q 7.
Mục nào sau đây là ví dụ rõ nhất về tư bản hiện vật?
- A.
Máy móc và nhà xưởng được sử dụng để sản xuất
- B.
Kỹ năng và kiến thức của người lao động
- C.
Dầu mỏ và than đá
- D.
Phương pháp tổ chức sản xuất mới nhất
- A.
- Q 8.
Đầu tư nào sau đây làm tăng vốn nhân lực của lực lượng lao động?
- A.
Giáo dục, đào tạo và tích lũy kinh nghiệm
- B.
Mua thêm máy móc và thiết bị sản xuất
- C.
Khai thác thêm khoáng sản
- D.
Giảm lãi suất tín dụng
- A.
- Q 9.
Về tài nguyên thiên nhiên, phát biểu nào đúng nhất?
- A.
Tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo hoặc không tái tạo, và mặt dù quan trọng, chúng không phải là nhân tố duy nhất quyết định năng suất cao
- B.
Tài nguyên thiên nhiên chỉ gồm các nguồn không thể tái tạo
- C.
Tài nguyên thiên nhiên không ảnh hưởng đến năng suất sản xuất
- D.
Khi tài nguyên càng khan hiếm, lợi suất biên của tài nguyên luôn tăng vô hạn
- A.
- Q 10.
Trong mô hình sản xuất, tri thức công nghệ A khác vốn nhân lực H như thế nào?
- A.
A là phương pháp sản xuất của xã hội, còn H là kiến thức và kỹ năng đã được đưa vào lực lượng lao động
- B.
A là kiến thức cá nhân, còn H là phương pháp sản xuất chung của xã hội
- C.
A và H là hai tên gọi khác nhau cho cùng một nhân tố sản xuất
- D.
A là tư bản tài chính, còn H là tài nguyên thiên nhiên
- A.
- Q 11.
Theo cơ chế tiết kiệm và đầu tư trong nước, chuỗi nhân quả nào phù hợp nhất?
- A.
Chuyển nguồn lực từ sản xuất hàng tiêu dùng sang sản xuất tư bản làm lượng tư bản tăng, qua đó nâng cao năng suất và mức sống
- B.
Tăng tiêu dùng làm lượng tư bản tăng, nhờ đó năng suất tăng nhanh hơn
- C.
Tăng tiết kiệm tự động biến tài nguyên thiên nhiên thành tri thức công nghệ
- D.
Lượng tư bản tăng làm lợi suất biên của tư bản tăng vô hạn
- A.
- Q 12.
Khi lượng tư bản tăng trong điều kiện có lợi suất giảm dần, điều nào sẽ xảy ra?
- A.
Sản lượng tạo ra từ mỗi đơn vị tư bản bổ sung tăng lên
- B.
Sản lượng tạo ra từ mỗi đơn vị tư bản bổ sung giảm dần
- C.
Tổng sản lượng không còn tăng khi tư bản tăng
- D.
Tốc độ tăng trưởng cao được duy trì vĩnh viễn
- A.
- Q 13.
Hai nước có tỷ trọng đầu tư tương đương, nhưng nước có K/L ban đầu thấp hơn lại tăng trưởng nhanh hơn trong thời gian đầu. Hiện tượng này được gọi là:
- A.
Hiệu ứng đuổi kịp
- B.
Lợi suất tăng theo quy mô
- C.
Tăng trưởng tự động do tăng dân số
- D.
Suy thoái tài nguyên
- A.
- Q 14.
Ví dụ nào là hình thức đầu tư nước ngoài trực tiếp?
- A.
Một công ty nước ngoài xây nhà máy trong nước, trực tiếp sở hữu và vận hành nhà máy đó
- B.
Một doanh nhân trong nước vay tiền từ ngân hàng nước ngoài
- C.
Công ty trong nước được một nhà đầu tư nước ngoài cấp vốn nhưng vẫn do người trong nước quản lý
- D.
Chính phủ nhận viện trợ không hoàn lại từ một nước khác
- A.
- Q 15.
Ngoài lợi ích lương cá nhân, lý do quan trọng để nhà nước đầu tư vào giáo dục là gì?
- A.
Giáo dục tạo ra lợi ích ngoại hiệu tích tích cực và có thể phát sinh ý tưởng cải thiện phương pháp sản xuất
- B.
Giáo dục giúp trực tiếp kiểm soát tốc độ tăng dân số
- C.
Giáo dục bảo đảm mọi phát minh đều được cấp bằng sáng chế
- D.
Giáo dục có thể thay thế hoàn toàn cho quyền sở hữu tài sản rõ ràng
- A.
- Q 16.
Một quốc gia đào tạo kỹ sư giỏi nhưng nhiều kỹ sư di cư sang các nước giàu. Hậu quả đáng chú ý đối với chính sách đầu tư giáo dục là:
- A.
Lợi ích xã hội nội địa từ chi tiêu giáo dục có thể thấp hơn kỳ vọng vì một phần vốn nhân lực được hưởng ở nước khác
- B.
Tổng tích lũy tư bản của quốc gia chắc chắn tăng tốc
- C.
Đầu tư giáo dục không còn tạo ra bất kỳ lợi ích nào cho quốc gia
- D.
Nước nhập khẩu lao động không còn cần chính sách tăng trưởng
- A.
- Q 17.
Chính sách nào nhất quán nhất với vai trò của quyền sở hữu tài sản và sự ổn định chính trị?
- A.
Bảo đảm tài sản không bị trưng dụng tùy tiện và các thoả thuận được thực thi
- B.
Cho phép trưng dụng tài sản tùy ý nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong nước
- C.
Không cần thiết lập cơ chế thực thi hợp đồng
- D.
Chỉ cần tài trợ cho các doanh nghiệp trong nước là đủ để bảo đảm tăng trưởng
- A.
- Q 18.
Kết luận nào phù hợp nhất với lập luận trong tài liệu về tự do thương mại?
- A.
Thương mại cho phép sử dụng sản phẩm được nước khác sản xuất hiệu quả hơn, còn đa số nhà kinh tế ủng hộ giảm hoặc bỏ rào cản thương mại
- B.
Mọi quốc gia đều nên cấm hoàn toàn cạnh tranh từ hàng nhập khẩu
- C.
Thương mại không thể làm thay đổi sự phân bố sản xuất trong các nước
- D.
Lập luận bảo hộ ngành non trẻ được đa số các nhà kinh tế chấp nhận không có điều kiện
- A.
- Q 19.
Vì sao dân số tăng nhanh có thể làm giảm GDP thực bình quân đầu người?
- A.
Dân số tăng nhanh có thể làm loãng tư bản và tài nguyên bình quân cho mỗi lao động, làm chậm quá trình tích lũy vốn
- B.
Dân số tăng nhanh làm lực lượng lao động tự động giảm
- C.
Dân số tăng nhanh luôn làm cho GDP danh nghĩa giảm
- D.
Dân số tăng nhanh tự động làm năng suất của mỗi lao động tăng
- A.
- Q 20.
Chính sách nào phù hợp nhất để khuyến khích nghiên cứu, triển khai công nghệ và biến tri thức thành hàng hóa công cộng?
- A.
Hỗ trợ tài chính, ưu đãi thuế, cấp bằng sáng chế tạm thời, bảo vệ quyền sở hữu và duy trì ổn định chính trị
- B.
Quốc độc hóa toàn bộ hoạt động nghiên cứu và cấm doanh nghiệp tư nhân tham gia
- C.
Cấm cấp bằng sáng chế để tri thức được sử dụng hoàn toàn miễn phí
- D.
Chỉ kiểm soát dân số và tăng thuế nhập khẩu là đủ để thúc đẩy công nghệ mới
- A.
Answers and explanations are in mode.