Bài kiểm tra tổng hợp về tài chính cơ bản, hệ thống tài chính và tăng trưởng
Exam info
- Subject
- Kinh tế học căn bản
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 90 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (50)
- Q 1.
Một người gửi 300 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 6%/năm và lãi được nhập gốc hằng năm. Giá trị tương lai của khoản tiền sau 3 năm gần bằng bao nhiêu?
- A.
357,30 triệu đồng
- B.
354,00 triệu đồng
- C.
360,00 triệu đồng
- D.
318,00 triệu đồng
- A.
- Q 2.
Bạn cần có 80 triệu đồng sau 5 năm nữa. Với lãi suất 7%/năm và ghép lãi hằng năm, số tiền bạn cần gửi ngay hôm nay gần bằng bao nhiêu?
- A.
57,04 triệu đồng
- B.
80,00 triệu đồng
- C.
55,84 triệu đồng
- D.
112,21 triệu đồng
- A.
- Q 3.
Theo quy tắc 70, nếu GDP thực của một quốc gia tăng trưởng đều 5%/năm, GDP thực sẽ tăng gấp đôi sau khoảng bao nhiêu năm?
- A.
14 năm
- B.
10 năm
- C.
12 năm
- D.
20 năm
- A.
- Q 4.
Bạn gửi 100 triệu đồng với lãi suất 10%/năm, ghép lãi hằng năm. Sau hai năm, tổng lãi kép thu được là bao nhiêu?
- A.
21 triệu đồng
- B.
20 triệu đồng
- C.
10 triệu đồng
- D.
22 triệu đồng
- A.
- Q 5.
Giữ nguyên khoản tiền trong tương lai và số năm nhận tiền, khi lãi suất chiết khấu tăng lên thì giá trị hiện tại của khoản tiền đó sẽ
- A.
giảm
- B.
tăng
- C.
không đổi
- D.
tăng nếu số năm lớn hơn 1
- A.
- Q 6.
Nếu lãi suất bằng 0%, giá trị hiện tại của tổng 120 triệu đồng nhận được đều mỗi năm 40 triệu đồng trong 3 năm bằng bao nhiêu?
- A.
120 triệu đồng
- B.
40 triệu đồng
- C.
nhỏ hơn 120 triệu đồng
- D.
lớn hơn 120 triệu đồng
- A.
- Q 7.
Quy luật lợi ích cận biên giảm dần giải thích vì sao phần lớn mọi người ghét rủi ro như thế nào?
- A.
Một khoản mất 1 triệu đồng làm giảm lợi ích nhiều hơn mức tăng lợi ích khi có thêm 1 triệu đồng.
- B.
Lợi ích tăng thêm từ 1 triệu đồng luôn lớn hơn mất mát 1 triệu đồng.
- C.
Mọi người luôn từ chối mọi phương án có rủi ro dù lợi nhuận kỳ vọng cao.
- D.
Người ghét rủi ro không bao giờ mua bảo hiểm.
- A.
- Q 8.
Một canh bạc công bằng có giá trị kỳ vọng bằng với số tiền chắc chắn hiện có. Một người ghét rủi ro với hàm lợi ích cận biên giảm dần thường sẽ
- A.
thích nhận số tiền chắc chắn hơn là tham gia canh bạc
- B.
thích canh bạc hơn vì kỳ vọng bằng nhau
- C.
bàng quan giữa hai lựa chọn
- D.
tham gia canh bạc vì có cơ hội trúng lớn
- A.
- Q 9.
Tình huống nào dưới đây là ví dụ của lựa chọn ngược trên thị trường bảo hiểm?
- A.
Người có bệnh nền nặng âm thầm mua bảo hiểm y tế nhiều hơn người khỏe mạnh.
- B.
Sau khi mua bảo hiểm, một người lơ là kiểm tra sức khỏe định kỳ.
- C.
Công ty bảo hiểm đền bù hỏa hoạn sau khi cháy nhà.
- D.
Một người mua bảo hiểm nhân thọ và sau đó tập thể dục nhiều hơn.
- A.
- Q 10.
Tình huống nào dưới đây minh họa rủi ro đạo đức?
- A.
Người lái xe không khóa cửa sau khi mua bảo hiểm trộm cắp.
- B.
Người sợ bệnh tim nên mua bảo hiểm nhân thọ.
- C.
Công ty bảo hiểm từ chối bán bảo hiểm cho người có rủi ro cao.
- D.
Người có tiền sử bệnh tiểu đường mua bảo hiểm y tế.
- A.
- Q 11.
Bảo hiểm có thể làm tăng phúc lợi cho những người ghét rủi ro vì nó
- A.
phân tán rủi ro cho nhiều người cùng chia sẻ
- B.
xóa bỏ hoàn toàn rủi ro trong nền kinh tế
- C.
loại bỏ thiệt hại khi sự kiện xảy ra
- D.
làm tăng giá trị kỳ vọng của tài sản
- A.
- Q 12.
Việc công ty bảo hiểm sàng lọc khách hàng, tăng phí với người có nguy cơ cao hoặc từ chối bảo hiểm chủ yếu nhằm giảm vấn đề
- A.
lựa chọn ngược
- B.
rủi ro đạo đức
- C.
thâm hụt ngân sách
- D.
đa dạng hóa
- A.
- Q 13.
Đa dạng hóa danh mục đầu tư bằng cách tăng số lượng cổ phiếu sẽ
- A.
giảm rủi ro đặc thù của doanh nghiệp nhưng không loại bỏ rủi ro thị trường
- B.
loại bỏ hoàn toàn rủi ro thị trường
- C.
không ảnh hưởng đến rủi ro đặc thù
- D.
làm tăng rủi ro do phải theo dõi nhiều cổ phiếu
- A.
- Q 14.
Độ lệch chuẩn trong tài chính được dùng để đo lường
- A.
mức độ biến thiên của một biến số như lợi nhuận
- B.
giá trị trung bình của lợi nhuận
- C.
mức độ thanh khoản của tài sản
- D.
số lượng cổ phiếu cần thiết để loại bỏ rủi ro
- A.
- Q 15.
Theo sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận, một tài sản có rủi ro cao hơn phải
- A.
có lợi nhuận kỳ vọng cao hơn để bù đắp rủi ro
- B.
luôn có lợi nhuận thực tế cao hơn mọi năm
- C.
bị nhà đầu tư ghét rủi ro tránh hoàn toàn
- D.
có giá bán cao hơn giá trị cơ bản
- A.
- Q 16.
Theo tài liệu, trong vòng 200 năm qua, lợi nhuận thực bình quân hằng năm của cổ phiếu so với trái phiếu chính phủ ngắn hạn lần lượt xấp xỉ
- A.
8% và 3%
- B.
3% và 8%
- C.
5% và 5%
- D.
10% và 0%
- A.
- Q 17.
Theo phương pháp giá trị hiện tại, giá trị của một cổ phiếu hôm nay bằng
- A.
tổng giá trị hiện tại của các cổ tức tương lai cộng với giá trị hiện tại của giá bán cổ phiếu
- B.
mệnh giá cổ phiếu cộng với cổ tức năm hiện tại
- C.
giá bán dự kiến trong tương lai trừ tổng cổ tức
- D.
thị giá cổ phiếu niêm yết trên sàn
- A.
- Q 18.
Bạn dự kiến nắm giữ cổ phiếu trong 3 năm, nhận cổ tức 1 triệu đồng vào cuối mỗi năm và bán cổ phiếu cuối năm thứ 3 với giá 30 triệu đồng. Với lãi suất chiết khấu 10%/năm, giá trị hiện tại của cổ phiếu gần bằng
- A.
25,0 triệu đồng
- B.
33,0 triệu đồng
- C.
27,3 triệu đồng
- D.
30,0 triệu đồng
- A.
- Q 19.
Khi lãi suất thị trường tăng, giá của một trái phiếu hiện hữu trả lãi cố định thường
- A.
giảm vì giá trị hiện tại của các khoản thanh toán cố định giảm
- B.
tăng vì trái phiếu an toàn hơn
- C.
không đổi vì tiền lãi đã cố định
- D.
tăng vì lãi suất và giá trái phiếu luôn cùng chiều
- A.
- Q 20.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về trái phiếu?
- A.
Là giấy xác nhận nợ, quy định nghĩa vụ của người đi vay đối với người nắm giữ.
- B.
Là giấy chứng nhận quyền sở hữu một phần doanh nghiệp.
- C.
Luôn có thời hạn vô hạn.
- D.
Không chịu rủi ro tín dụng.
- A.
- Q 21.
Cổ phiếu phản ánh điều gì ở doanh nghiệp?
- A.
Quyền sở hữu một phần doanh nghiệp và quyền hưởng lợi nhuận tương ứng
- B.
Khoản nợ mà doanh nghiệp phải hoàn trả
- C.
Quyền được nhận lãi cố định bất kể lợi nhuận
- D.
Nghĩa vụ của cổ đông phải góp thêm vốn khi công ty thua lỗ
- A.
- Q 22.
Việc công ty phát hành cổ phiếu để huy động vốn được gọi là
- A.
tài trợ bằng vốn chủ sở hữu
- B.
tài trợ bằng nợ
- C.
phát hành trái phiếu
- D.
tín dụng thương mại
- A.
- Q 23.
Điểm khác biệt chính giữa thị trường tài chính và trung gian tài chính là
- A.
trên thị trường tài chính người tiết kiệm cung cấp vốn trực tiếp cho người vay; qua trung gian tài chính họ cung cấp vốn gián tiếp
- B.
thị trường tài chính chỉ giao dịch hàng hóa; trung gian tài chính chỉ giao dịch trái phiếu
- C.
trung gian tài chính không liên quan đến tiết kiệm và vay
- D.
thị trường tài chính không cần người mua bán
- A.
- Q 24.
Ngân hàng thương mại tạo phương tiện thanh toán cho nền kinh tế bằng cách
- A.
cho phép người gửi tiền rút tiền theo yêu cầu đối với khoản tiền gửi
- B.
in tiền giấy theo nhu cầu của khách hàng
- C.
phát hành cổ phiếu cho người đi vay
- D.
chỉ chấp nhận tiền gửi có kỳ hạn dài
- A.
- Q 25.
Quỹ đầu tư tương hỗ giúp người có vốn ít
- A.
dễ dàng đa dạng hóa danh mục đầu tư
- B.
loại bỏ hoàn toàn rủi ro thị trường
- C.
nhận lãi suất cố định cao hơn gửi ngân hàng
- D.
trực tiếp sở hữu và vận hành doanh nghiệp
- A.
- Q 26.
Trong nền kinh tế đóng không có thương mại quốc tế, từ đồng nhất thức , có thể suy ra
- A.
, tức tiết kiệm quốc gia bằng đầu tư
- B.
, tức tiết kiệm bằng tiêu dùng
- C.
, tức tiêu dùng và chi tiêu chính phủ bằng đầu tư
- D.
, tức GDP chỉ gồm tiêu dùng và chi tiêu chính phủ
- A.
- Q 27.
Nếu , , và , tiết kiệm tư nhân bằng
- A.
250
- B.
200
- C.
150
- D.
50
- A.
- Q 28.
Nếu chính phủ thu thuế 400 và chi tiêu 450, thì chính phủ có
- A.
tiết kiệm chính phủ âm 50, tức thâm hụt ngân sách
- B.
tiết kiệm chính phủ dương 50, tức thặng dư ngân sách
- C.
tiết kiệm chính phủ bằng 0
- D.
tiết kiệm quốc gia tăng 450
- A.
- Q 29.
Nếu tiết kiệm tư nhân là 300 và tiết kiệm chính phủ là -100, thì tiết kiệm quốc gia và đầu tư trong nền kinh tế đóng bằng
- A.
200
- B.
400
- C.
300
- D.
-100
- A.
- Q 30.
Cung vốn vay trên thị trường vốn bắt nguồn từ
- A.
những người có thu nhập dôi ra muốn tiết kiệm và cho vay
- B.
các doanh nghiệp muốn vay để đầu tư
- C.
chính phủ muốn tăng chi tiêu
- D.
người muốn vay tiêu dùng hàng hóa
- A.
- Q 31.
Chính phủ giảm thuế thu nhập từ tiền lãi và cổ tức. Trên thị trường vốn vay, chính sách này sẽ làm
- A.
đường cung vốn dịch sang phải, lãi suất cân bằng giảm và lượng vốn tăng
- B.
đường cung vốn dịch sang trái, lãi suất tăng
- C.
đường cầu vốn dịch sang phải, lãi suất tăng
- D.
đường cầu vốn dịch sang trái, lượng vốn giảm
- A.
- Q 32.
Khi chính phủ giảm thuế đầu tư cho các dự án mới, trên thị trường vốn vay
- A.
đường cầu vốn dịch sang phải; lãi suất và khối lượng vốn cân bằng đều tăng
- B.
đường cung vốn dịch sang phải; lãi suất giảm
- C.
đường cầu vốn dịch sang trái; lãi suất giảm
- D.
đường cung vốn dịch sang trái; khối lượng vốn giảm
- A.
- Q 33.
Khi chính phủ thâm hụt ngân sách, trên thị trường vốn vay
- A.
tiết kiệm chính phủ giảm làm cung vốn giảm, lãi suất tăng và lượng vốn cân bằng giảm
- B.
tiết kiệm chính phủ tăng làm cung vốn tăng, lãi suất giảm
- C.
cầu vốn tăng làm lãi suất giảm
- D.
cung vốn không đổi nhưng cầu vốn giảm
- A.
- Q 34.
Hiện tượng lấn át xảy ra khi thâm hụt ngân sách làm tăng lãi suất và do đó
- A.
giảm đầu tư tư nhân, làm giảm tích lũy vốn và tăng trưởng dài hạn
- B.
tăng đầu tư công, luôn bù đắp cho giảm đầu tư tư nhân
- C.
tăng tiết kiệm tư nhân một cách hoàn toàn
- D.
không ảnh hưởng đến đầu tư vì đầu tư phụ thuộc lãi suất ngân hàng
- A.
- Q 35.
Năng suất của một lao động được định nghĩa là
- A.
số lượng hàng hóa và dịch vụ mà một lao động tạo ra trong một đơn vị thời gian
- B.
tổng số giờ lao động trong nền kinh tế
- C.
tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ
- D.
mức độ hài lòng của người lao động
- A.
- Q 36.
Với hàm sản xuất có lợi suất không đổi theo quy mô, nhận định nào đúng?
- A.
Khi tất cả đầu vào tăng gấp đôi, sản lượng cũng tăng gấp đôi.
- B.
Khi chỉ lao động tăng gấp đôi, sản lượng tăng gấp đôi.
- C.
Khi chỉ công nghệ giảm, sản lượng vẫn không đổi.
- D.
Khi tất cả đầu vào tăng gấp đôi, sản lượng tăng hơn gấp đôi.
- A.
- Q 37.
Chia hàm sản xuất cho L, sản lượng bình quân mỗi lao động phụ thuộc vào
- A.
kiến thức công nghệ, tư bản bình quân, vốn nhân lực bình quân và tài nguyên bình quân
- B.
chỉ tổng số lao động
- C.
chỉ tư bản hiện vật và không phụ thuộc công nghệ
- D.
tổng GDP danh nghĩa
- A.
- Q 38.
Tư bản hiện vật bao gồm
- A.
máy móc, thiết bị, nhà xưởng được sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ
- B.
kiến thức và kỹ năng người lao động
- C.
dầu mỏ, than đá, rừng tự nhiên
- D.
tiền mặt và cổ phiếu doanh nghiệp
- A.
- Q 39.
Sự khác biệt cốt lõi giữa vốn nhân lực và tri thức công nghệ là
- A.
vốn nhân lực phản ánh mức độ hiểu biết đã chuyển hóa vào lực lượng lao động; tri thức công nghệ là cách thức tốt nhất để sản xuất
- B.
vốn nhân lực chỉ tài nguyên sẵn có, tri thức công nghệ là máy móc
- C.
vốn nhân lực không làm tăng năng suất, tri thức công nghệ mới làm tăng
- D.
chúng hoàn toàn giống nhau
- A.
- Q 40.
Nhận định nào đúng về vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với năng suất?
- A.
Tài nguyên có thể quan trọng nhưng không phải là nhân tố tối cần thiết để đạt năng suất cao
- B.
Không nền kinh tế nào có năng suất cao nếu thiếu tài nguyên
- C.
Tài nguyên thiên nhiên là nhân tố duy nhất quyết định mức sống
- D.
Tài nguyên tái tạo không được tính vào đầu vào sản xuất
- A.
- Q 41.
Theo quy luật lợi suất giảm dần, khi lượng tư bản tăng thêm liên tiếp còn các yếu tố khác không đổi, phần sản lượng tăng thêm từ mỗi đơn vị tư bản bổ sung sẽ
- A.
giảm dần
- B.
tăng dần
- C.
không đổi
- D.
bằng không ngay từ đầu
- A.
- Q 42.
Hiệu ứng đuổi kịp cho rằng một nước nghèo có thể tăng trưởng nhanh hơn nước giàu vì
- A.
nước nghèo có lượng tư bản bình quân lao động thấp nên lợi suất từ tư bản bổ sung cao hơn
- B.
nước nghèo luôn có công nghệ tiên tiến hơn
- C.
nước nghèo không chịu quy luật lợi suất giảm dần
- D.
nước giàu không thể tiết kiệm
- A.
- Q 43.
Tình huống nào dưới đây là đầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI)?
- A.
Một tập đoàn Nhật Bản xây dựng và vận hành nhà máy tại Việt Nam
- B.
Một quỹ ngoại mua cổ phiếu trên sàn giao dịch ở Việt Nam
- C.
Ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam vay vốn
- D.
Chính phủ nước ngoài mua trái phiếu chính phủ Việt Nam
- A.
- Q 44.
Đầu tư vào giáo dục thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn chủ yếu vì
- A.
nó làm tăng vốn nhân lực và có thể tạo ra ảnh hưởng ngoại hiện tích cực
- B.
nó trực tiếp làm tăng tài nguyên thiên nhiên
- C.
nó loại bỏ quy luật lợi suất giảm dần
- D.
nó làm giảm lực lượng lao động
- A.
- Q 45.
Quyền sở hữu tài sản được bảo đảm và ổn định chính trị thúc đẩy tăng trưởng vì
- A.
người dân và doanh nghiệp tin tưởng rằng thành quả lao động, tiết kiệm và đầu tư của họ không bị chiếm đoạt
- B.
chính phủ có thể trưng dụng tài sản doanh nghiệp khi cần
- C.
quyền sở hữu không ảnh hưởng đến hợp đồng
- D.
nó loại bỏ cạnh tranh
- A.
- Q 46.
Theo các nhà kinh tế, tự do thương mại giống như tiến bộ công nghệ vì
- A.
nó cho phép một nước sử dụng sản phẩm mà nước khác sản xuất hiệu quả hơn
- B.
nó ngăn cản nhập khẩu để bảo vệ việc làm
- C.
nó làm giảm hiệu quả phân bổ nguồn lực
- D.
nó luôn làm giảm GDP trong ngắn hạn
- A.
- Q 47.
Dân số tăng quá nhanh có thể làm giảm GDP bình quân đầu người vì
- A.
nó làm dàn mỏng tư bản và tài nguyên bình quân cho mỗi lao động
- B.
nó làm tăng ngay lập tức vốn nhân lực
- C.
nó không ảnh hưởng đến lực lượng lao động
- D.
nó làm tăng tiết kiệm quốc gia một cách tự động
- A.
- Q 48.
Việc chính phủ cấp bằng sáng chế cho một phát minh tạo ra động cơ nghiên cứu và triển khai vì bằng sáng chế
- A.
trao quyền sở hữu tạm thời đối với sáng chế, giúp nhà phát minh thu lợi từ kết quả nghiên cứu
- B.
biến tri thức thành hàng hóa tư nhân vĩnh viễn
- C.
loại bỏ toàn bộ chi phí nghiên cứu
- D.
không ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhà phát minh
- A.
- Q 49.
Theo giả thuyết thị trường hiệu quả, giá cổ phiếu
- A.
phản ánh tất cả thông tin công khai sẵn có về giá trị tài sản
- B.
luôn bằng mệnh giá cổ phiếu
- C.
chỉ phản ánh thông tin nội gián
- D.
hoàn toàn không thay đổi theo thông tin mới
- A.
- Q 50.
Bong bóng đầu cơ trên thị trường chứng khoán thường được mô tả là hiện tượng
- A.
giá tài sản tăng cao hơn giá trị cơ bản do làn sóng lạc quan
- B.
giá tài sản luôn phản ánh đúng giá trị cơ bản
- C.
giá tài sản giảm xuống dưới mệnh giá
- D.
thị trường không có giao dịch
- A.
Answers and explanations are in mode.