Ngữ âm học – Thanh điệu tiếng Việt University

Bài kiểm tra trắc nghiệm: Thanh điệu tiếng Việt – Tuần 4

50 questions
90 min
Answer key

Exam info

Subject
Ngữ âm học – Thanh điệu tiếng Việt
Exam type
University
Questions
50
Duration
90 min
Answers
✓ With explanations

Questions (50)

  1. Q 1.

    Trong cách phân tích của nội dung bài học, thanh điệu được hiểu chính xác nhất là:

    • A.

      Một âm đầu có chức năng tạo nghĩa.

    • B.

      Một đơn vị siêu đoạn tính bao trùm âm tiết và tham gia khu biệt nghĩa.

    • C.

      Một chuỗi âm chính kéo dài trong âm tiết.

    • D.

      Một dấu thanh được ghi trên chữ cái.

  2. Q 2.

    Phát biểu nào phân biệt đúng dấu thanh và thanh điệu?

    • A.

      Dấu thanh và thanh điệu đều là những đơn vị siêu đoạn tính thuộc hệ thống âm thanh.

    • B.

      Dấu thanh là hiện tượng âm thanh, còn thanh điệu chỉ là quy ước chữ viết.

    • C.

      Dấu thanh thuộc chữ viết, còn thanh điệu thuộc hệ thống âm thanh.

    • D.

      Dấu thanh được đặt trên nguyên âm, vì vậy thanh điệu là thuộc tính riêng của nguyên âm.

  3. Q 3.

    Khi xếp bậc các thành phần trong cấu trúc âm tiết tiếng Việt, thanh điệu thuộc vị trí nào?

    • A.

      Bậc cấu trúc thứ nhất, bao trùm toàn âm tiết.

    • B.

      Bậc âm cuối, vì thanh thường xuất hiện ở phần cuối của âm tiết.

    • C.

      Bậc câu, vì thanh luôn kéo dài ra ngoài phạm vi một âm tiết.

    • D.

      Bậc nguyên âm, vì dấu thanh luôn nằm trên một chữ cái.

  4. Q 4.

    Mối quan hệ giữa vị trí ghi dấu thanh và vị trí của thanh điệu được hiểu đúng nhất là:

    • A.

      Dấu thanh đặt trên âm đầu và thanh điệu cũng chỉ thuộc âm đầu.

    • B.

      Dấu thanh đặt trên âm cuối, còn thanh điệu là thuộc tính của âm cuối.

    • C.

      Dấu thanh và thanh điệu đều nằm ngoài âm tiết.

    • D.

      Dấu thanh được đặt ở chữ cái ghi âm chính, nhưng thanh điệu bao trùm toàn âm tiết chứ không nằm trên nguyên âm.

  5. Q 5.

    Các từ ban, bán, bàn và bạn có cùng âm đầu, vần và âm cuối nhưng khác thanh điệu. Hiện tượng này chứng minh điều gì?

    • A.

      Các từ đó có cùng một nghĩa từ vựng.

    • B.

      Thanh điệu có chức năng khu biệt nghĩa.

    • C.

      Các từ đó khác nhau ở nguyên âm gốc.

    • D.

      Dấu thanh là chi tiết trang trí không ảnh hưởng đến nghĩa.

  6. Q 6.

    Ảnh hưởng quan trọng nhất của thanh điệu đối với kho từ vựng tiếng Việt là:

    • A.

      Cho phép mở rộng số lượng đơn vị từ vựng có thể tạo từ cùng một khuôn âm đoạn.

    • B.

      Làm cho mọi từ có cùng số âm tiết.

    • C.

      Loại bỏ hoàn toàn vai trò của các thành phần âm đầu và âm cuối.

    • D.

      Giới hạn số lượng nguyên âm có thể xuất hiện trong một từ.

  7. Q 7.

    Vai trò nào của thanh điệu được nêu đúng trong cả chữ viết lẫn nghiệp thu?

    • A.

      Chỉ quyết định số lượng từ trong câu.

    • B.

      Chỉ tạo ngữ điệu câu và không ảnh hưởng đến chữ viết.

    • C.

      Chi phối cách ghi dấu trong chữ Quốc ngữ và tham gia tạo luật bằng – trắc trong thơ.

    • D.

      Chỉ có vai trò ngữ âm, không có vai trò ngữ nghĩa hay ngữ pháp.

  8. Q 8.

    Khi phân tích một từ láy có nhiều âm tiết, cần chú ý đặc điểm nào của thanh điệu?

    • A.

      Mỗi thanh phải được phát âm hoàn toàn tách biệt, không có xu hướng phối hợp.

    • B.

      Chỉ thanh cuối cùng có ý nghĩa ngữ pháp; các thanh trước không cần phân tích.

    • C.

      Các thanh luôn có cùng cao độ tuyệt đối để tạo sự nhất quán.

    • D.

      Có khuynh hướng phối hợp giữa các thanh trong từ láy.

  9. Q 9.

    Mối quan hệ giữa thanh điệu và ngữ điệu câu được hiểu đúng nhất là:

    • A.

      Hai hiện tượng hoàn toàn độc lập và không ảnh hưởng lẫn nhau.

    • B.

      Thanh điệu tương tác với ngữ điệu câu, nên đường thanh cuối cùng có thể chịu ảnh hưởng của cấu trúc câu.

    • C.

      Ngữ điệu câu chỉ thay đổi độ dài thanh, không thay đổi cao độ.

    • D.

      Thanh điệu quyết định toàn bộ ngữ điệu câu nên ngữ điệu không có vai trò gì.

  10. Q 10.

    Nhận định nào phản ánh đúng mối liên hệ giữa thanh điệu và âm nhạc?

    • A.

      Thanh điệu tương tác với giai điệu âm nhạc, nên cùng một thanh có thể được hiện thực khác nhau theo bối cảnh.

    • B.

      Âm nhạc không ảnh hưởng đến cách hiện thực thanh điệu.

    • C.

      Thanh điệu chỉ tồn tại trong âm nhạc và không có trong lời nói.

    • D.

      Mọi thanh điệu đều phải có cùng một đường nét trong hát và nói.

  11. Q 11.

    Hai ứng dụng thực tiễn trực tiếp của việc nghiên cứu thanh điệu được nêu trong bài là:

    • A.

      Thiết kế chữ Quốc ngữ và lập danh sách phụ âm.

    • B.

      Xác định số từ trong câu và phân loại từ theo độ dài.

    • C.

      Nhận dạng tiếng nói và xây dựng yêu cầu dạy phát âm cho người học.

    • D.

      Loại bỏ thanh điệu khỏi hệ thống tiếng Việt.

  12. Q 12.

    Ba tiêu chí dùng để miêu tả hệ thống thanh điệu là:

    • A.

      Âm vực, chất giọng và trường độ.

    • B.

      Âm vực, âm điệu và đường nét.

    • C.

      Âm đầu, vần và âm cuối.

    • D.

      Cao độ, ngữ điệu và âm nhạc.

  13. Q 13.

    Trong tiêu chí đối lập cao – thấp, các cặp thanh được xếp vào nhóm cao – thấp là:

    • A.

      Ngang – huyền; hỏi – ngã; sắc – nặng.

    • B.

      Sắc – nặng; ngang – huyền; hỏi – ngã.

    • C.

      Ngang – sắc; huyền – nặng; hỏi – ngã.

    • D.

      Ngang – huyền; ngã – hỏi; sắc – nặng.

  14. Q 14.

    Theo tiêu chí âm điệu bằng – trắc, thanh nào thuộc nhóm bằng?

    • A.

      Ngang, huyền, sắc và nặng.

    • B.

      Hỏi, ngã, sắc và nặng.

    • C.

      Ngang và huyền.

    • D.

      Chỉ thanh ngang.

  15. Q 15.

    Theo tiêu chí đường nét gãy – không gãy, nhóm thanh nào được xếp vào loại gãy?

    • A.

      Hỏi và ngã.

    • B.

      Ngang và huyền.

    • C.

      Sắc và nặng.

    • D.

      Cả sáu thanh đều có đường nét gãy.

  16. Q 16.

    Mối quan hệ giữa ba tiêu chí hệ thống và bảng miêu tả ngữ âm chi tiết được hiểu đúng nhất là:

    • A.

      Ba tiêu chí đủ để thay thế toàn bộ bảng miêu tả chi tiết về từng thanh.

    • B.

      Ba tiêu chí tạo ra hệ nét khu biệt, còn bảng chi tiết cung cấp thông tin cụ thể về hiện thực từng thanh.

    • C.

      Hai nội dung này hoàn toàn không liên quan đến nhau.

    • D.

      Bảng chi tiết chỉ có giá trị khi không sử dụng bất kỳ tiêu chí hệ thống nào.

  17. Q 17.

    Theo nội dung bài học, đường F0 chủ yếu cung cấp thông tin gì khi mô tả thanh điệu?

    • A.

      Thông tin về lượng hơi thở trong thanh.

    • B.

      Thông tin về độ dài ngắn của thanh.

    • C.

      Thông tin đầy đủ về các đặc trưng riêng của từng thanh.

    • D.

      Thông tin về hướng vận động cao độ.

  18. Q 18.

    Những đặc trưng nào thuộc về chất giọng khi mô tả thanh điệu?

    • A.

      Hơi thở, độ căng và thanh hầu hóa.

    • B.

      Thời lượng của thanh và số âm tiết trong từ.

    • C.

      Loại âm cuối và vị trí của dấu thanh.

    • D.

      Ca cao cụ thể và giá trị tuyệt đối của F0.

  19. Q 19.

    Để phân biệt các thanh ngắn và thanh dài, cần sử dụng đặc trưng nào?

    • A.

      Độ căng thanh hầu.

    • B.

      Vị trí của dấu thanh trên chữ cái.

    • C.

      Trường độ.

    • D.

      Mức cao độ tuyệt đối của âm đầu.

  20. Q 20.

    Nhận định nào mô tả đầy đủ nhất cách nhận diện một thanh điệu?

    • A.

      Chỉ dựa vào vị trí của dấu thanh trong từ.

    • B.

      Kết hợp cao độ, chất giọng, trường độ và bối cảnh phát âm.

    • C.

      Chỉ dựa vào nghĩa của từ trong câu.

    • D.

      Chỉ dựa vào hướng vận động của cao độ.

  21. Q 21.

    Vì sao không thể xác định thanh chỉ bằng một ngưỡng cao độ tuyệt đối áp dụng cho mọi người?

    • A.

      Vì cao độ thực tế thay đổi theo người nói và ngữ cảnh, nên phải xét đường nét tương đối cùng các dấu hiệu khác.

    • B.

      Vì dấu thanh không còn được sử dụng trong tiếng Việt.

    • C.

      Vì mọi thanh đều có cùng một cao độ trong tiếng Việt.

    • D.

      Vì trường độ không liên quan đến cách nhận diện thanh.

  22. Q 22.

    So với thanh hỏi, điểm đầu của thanh ngã trong mô tả giọng Hà Nội có đặc điểm nào?

    • A.

      Thấp hơn rõ rệt.

    • B.

      Luôn bằng điểm trung bình.

    • C.

      Cao hơn.

    • D.

      Sau đó hạ xuống rồi ních lên như thanh hỏi.

  23. Q 23.

    Dấu hiệu nào giúp phân biệt thanh ngã với thanh hỏi một cách rõ nhất?

    • A.

      Thanh hỏi luôn dài hơn thanh ngã.

    • B.

      Thanh ngã có hiện tượng gãy hoặc thanh hầu hóa, trong khi thanh hỏi không có chỗ ngắt rõ.

    • C.

      Thanh ngã luôn kết thúc bằng âm cuối tắc.

    • D.

      Thanh hỏi luôn có cao độ tuyệt đối cao hơn thanh ngã.

  24. Q 24.

    Sau chỗ gãy hoặc thanh hầu hóa, đường cao độ của thanh ngã diễn biến như thế nào?

    • A.

      Đi xuống không đổi.

    • B.

      Đi ngang rồi kết thúc.

    • C.

      Tiếp tục hạ xuống rồi dừng.

    • D.

      Đi lên rõ.

  25. Q 25.

    Điểm khởi đầu của thanh hỏi trong mô tả giọng Hà Nội được đặc trưng là:

    • A.

      Ở mức trung bình.

    • B.

      Ở mức cao nhất rồi gãy ngay.

    • C.

      Ở mức thấp nhất rồi đi ngang.

    • D.

      Ở mức cao rồi đi xuống dần.

  26. Q 26.

    Đường thanh hỏi khác thanh ngã như thế nào sau điểm bắt đầu?

    • A.

      Hỏi đi lên ngay, còn ngã đi xuống.

    • B.

      Hỏi có chỗ gãy rõ, còn ngã không có.

    • C.

      Hỏi đi xuống rồi ních lên, không có chỗ ngắt rõ như ngã.

    • D.

      Hỏi đi ngang, còn ngã đi xuống rồi lên.

  27. Q 27.

    Một âm tiết bắt đầu ở mức trung bình, cao độ hạ xuống rồi ních lên, không có chỗ ngắt rõ. Đường thanh này phù hợp nhất với thanh nào?

    • A.

      Thanh ngã.

    • B.

      Thanh hỏi.

    • C.

      Thanh ngang.

    • D.

      Thanh huyền.

  28. Q 28.

    Một âm tiết bắt đầu cao, có chỗ gãy rõ rồi cao độ đi lên mạnh sau đó. Đường thanh này phù hợp nhất với thanh nào?

    • A.

      Thanh hỏi.

    • B.

      Thanh sắc.

    • C.

      Thanh nặng.

    • D.

      Thanh ngã.

  29. Q 29.

    Trong mô tả đường thanh điển hình ở giọng Hà Nội, sự khác biệt nào phù hợp nhất giữa thanh ngang và thanh huyền?

    • A.

      Ngang đi xuống, còn huyền đi lên.

    • B.

      Ngang tương đối bằng, còn huyền đi xuống.

    • C.

      Ngang có chỗ gãy, còn huyền không gãy.

    • D.

      Cả hai đều đi lên sau một chỗ gãy rõ.

  30. Q 30.

    Sự khác biệt đường nét điển hình giữa thanh sắc và thanh nặng là:

    • A.

      Sắc đi lên, nặng đi xuống; theo tiêu chí đường nét, cả hai không gãy.

    • B.

      Sắc đi xuống, nặng đi lên; theo tiêu chí đường nét, cả hai không gãy.

    • C.

      Cả hai đều đi lên và đều có chỗ gãy rõ.

    • D.

      Cả hai đều đi xuống và đều gãy.

  31. Q 31.

    Đối với một âm tiết mở, số lượng thanh điệu có thể xuất hiện là:

    • A.

      Chỉ sắc và nặng.

    • B.

      Chỉ ngang, huyền, hỏi và ngã.

    • C.

      Cả sáu thanh.

    • D.

      Chỉ thanh không gãy.

  32. Q 32.

    Đối với âm tiết có âm cuối mũi, số lượng thanh điệu có thể xuất hiện là:

    • A.

      Chỉ ngang và huyền.

    • B.

      Chỉ hỏi và ngã.

    • C.

      Chỉ sắc và nặng.

    • D.

      Cả sáu thanh.

  33. Q 33.

    Khi âm tiết kết thúc bằng một phụ âm tắc /p, t, k/, các thanh nào có thể xuất hiện?

    • A.

      Chỉ sắc và nặng.

    • B.

      Ngang, huyền, hỏi và ngã.

    • C.

      Cả sáu thanh như âm tiết mở.

    • D.

      Chỉ ngang và huyền.

  34. Q 34.

    Cặp mát – mạt minh họa đặc điểm phân bố thanh nào?

    • A.

      Âm cuối mũi cho phép xuất hiện cả sáu thanh.

    • B.

      Âm cuối tắc chỉ cho phép thanh sắc và nặng.

    • C.

      Thanh sắc và nặng bắt buộc phải có cùng trường độ.

    • D.

      Hai từ này chứng minh thanh nặng không thể xuất hiện sau âm cuối tắc.

  35. Q 35.

    Cặp bác – bạc cho thấy điều gì về phân bố thanh theo kiểu vần?

    • A.

      Âm cuối mũi chỉ có hai thanh.

    • B.

      Âm cuối tắc vẫn cho phép cả sáu thanh.

    • C.

      Một âm tiết kết thúc bằng /k/ có thể mang thanh sắc hoặc nặng.

    • D.

      Hỏi và ngã có thể xuất hiện sau cùng một kiểu vần.

  36. Q 36.

    Hai hệ quả trực tiếp của việc âm tiết có âm cuối tắc là:

    • A.

      Không có thanh nào và không thể tạo từ.

    • B.

      Có cả sáu thanh và thanh luôn dài.

    • C.

      Chỉ có thanh bằng và thanh trắc đều không gãy.

    • D.

      Phân bố thanh bị hạn chế và sắc, nặng ngắn hơn.

  37. Q 37.

    Nếu một từ tiếng Việt kết thúc bằng /t/ và người học phát âm thanh hỏi cho âm tiết đó, lỗi này còn liên quan đến đặc điểm phân bố nào?

    • A.

      Âm cuối tắc không có ảnh hưởng đến thanh.

    • B.

      Thanh hỏi không thuộc tập thanh được phép ở âm tiết có âm cuối tắc.

    • C.

      Mọi âm cuối đều cho phép cả sáu thanh như nhau.

    • D.

      Lỗi chỉ liên quan đến ngữ điệu câu chứ không liên quan cấu trúc âm tiết.

  38. Q 38.

    So sánh một từ láy mở với một từ láy có âm cuối mũi, kết luận nào đúng?

    • A.

      Cả hai kiểu vần đều có thể kết hợp với cả sáu thanh.

    • B.

      Chỉ từ láy mở có thể kết hợp với cả sáu thanh.

    • C.

      Chỉ từ láy có âm cuối mũi có thể kết hợp với cả sáu thanh.

    • D.

      Cả hai kiểu vần chỉ cho phép thanh sắc và nặng.

  39. Q 39.

    Mối quan hệ giữa hệ sáu thanh và cách đếm tám thanh được kết luận đúng nhất là:

    • A.

      Hệ sáu thanh là cách đếm sai; tiếng Việt chỉ có tám thanh.

    • B.

      Hệ tám thanh là cách đếm duy nhất được dùng trong mọi nghiên cứu.

    • C.

      Sáu thanh là hệ thống cơ bản; cách đếm tám dựa trên phân bố thanh và hiện thực ngữ âm.

    • D.

      Hệ tám thanh chỉ phản ánh cách viết dấu, còn hệ sáu thanh phản ánh ngữ nghĩa.

  40. Q 40.

    Vì sao sự tồn tại đồng thời của cách phân tích sáu thanh và cách đếm tám thanh không tạo ra mâu thuẫn?

    • A.

      Vì cách đếm tám chỉ dùng cho tiếng Việt ở nước ngoài.

    • B.

      Vì sáu và tám chỉ là hai cách viết số 6 và số 8.

    • C.

      Vì số lượng thanh không liên quan đến phân bố và hiện thực ngữ âm.

    • D.

      Vì chúng sử dụng các tiêu chí phân tích khác nhau: sáu thanh là hệ thống cơ bản, còn tám thanh dựa trên phân bố và hiện thực.

  41. Q 41.

    Người học tiếng Pháp phát âm thanh hỏi như một cường độ cất câu hỏi, tức đi lên liên tục và không hạ trước. Lỗi này cho thấy điều gì?

    • A.

      Người học đã bỏ qua đặc trưng hạ rồi ních lên của thanh hỏi, có thể do chuyển ngữ âm từ tiếng mẹ đẻ.

    • B.

      Người học đã phát âm đúng vì thanh hỏi tiếng Việt cũng luôn đi lên liên tục.

    • C.

      Lỗi này chỉ liên quan đến trường độ chứ không liên quan đến đường nét.

    • D.

      Người học đã phát âm đúng thanh ngã.

  42. Q 42.

    Trong lỗi học tiếng Việt, người học phát âm thanh ngã chỉ bằng một đường đi lên, không có chỗ gãy hoặc thanh hầu hóa. Đánh giá nào đúng nhất?

    • A.

      Đây là cách phát âm hoàn chỉnh của thanh ngã.

    • B.

      Phát âm thiếu dấu hiệu quan trọng, dễ khiến thanh ngã bị nhập nhằng với thanh sắc hoặc các đường đi lên khác.

    • C.

      Đây chính xác là cách phát âm thanh hỏi chuẩn.

    • D.

      Lỗi chỉ liên quan đến dấu thanh chứ không liên quan đến ngữ âm.

  43. Q 43.

    Người học phát âm thanh sắc và nặng sau âm cuối tắc với độ dài tương đương các thanh ở âm tiết mở. Lỗi này cần sửa theo hướng nào?

    • A.

      Không cần sửa vì trường độ không ảnh hưởng đến phân biệt thanh.

    • B.

      Làm cho thanh sắc và nặng dài hơn để cân bằng với âm tiết mở.

    • C.

      Rút ngắn thanh sắc và nặng sau âm cuối tắc để phù hợp với đặc trưng phân bố.

    • D.

      Thay âm cuối tắc bằng âm cuối mũi trong mọi trường hợp.

  44. Q 44.

    Một lớp học chỉ phân tích đường F0 và bỏ qua chất giọng, trường độ và ngữ cảnh. Hạn chế lớn nhất của cách làm này là:

    • A.

      Không thể xác định nghĩa của từ.

    • B.

      Không thể xác định vị trí dấu thanh trong chữ viết.

    • C.

      Chỉ có thể phân tích giọng Hà Nội, không áp dụng được cho phương ngữ khác.

    • D.

      Không nhận diện đầy đủ các thanh có đường F0 tương tự nhau, đặc biệt là các cặp như hỏi – ngã.

  45. Q 45.

    Học viên cho rằng vì thanh điệu là siêu đoạn tính nên dấu sắc có thể đặt trên bất kỳ phụ âm đầu nào của âm tiết. Cách sửa đúng nhất là:

    • A.

      Đặt dấu sắc trên chữ cái ghi âm chính, đồng thời nhấn mạnh rằng thanh vẫn bao trùm cả âm tiết.

    • B.

      Đặt dấu sắc trên âm cuối.

    • C.

      Giữ nguyên dấu sắc trên phụ âm đầu vì tính chất siêu đoạn tính quyết định vị trí dấu.

    • D.

      Bỏ dấu sắc khỏi âm tiết vì thanh điệu không cần dấu hiệu chữ viết.

  46. Q 46.

    Cùng một từ láy mang thanh huyền được đặt trong một mệnh đề trần và trong một câu hỏi. Cách phân tích ngữ âm đúng nhất là:

    • A.

      Bỏ qua ngữ điệu câu vì thanh huyền đã quyết định toàn bộ đường cao độ.

    • B.

      Coi hai trường hợp hoàn toàn giống nhau vì cùng một từ và cùng một thanh.

    • C.

      Tách đóng góp của thanh huyền khỏi ngữ điệu câu, rồi phân tích sự tương tác của hai yếu tố.

    • D.

      Chỉ dùng dấu thanh để quyết định đường cao độ của cả hai trường hợp.

  47. Q 47.

    Để phân tích sự phối hợp giữa các thanh trong một từ láy nhiều âm tiết, cách tiếp cận nào phù hợp nhất?

    • A.

      Đánh giá từng thanh độc lập, bỏ qua mối quan hệ giữa các âm tiết.

    • B.

      Xem xét đường thanh của từng âm tiết trong tương quan với nhau và với ngữ điệu chung của từ láy.

    • C.

      Chỉ phân tích thanh cuối cùng vì các thanh trước không ảnh hưởng đến ngữ điệu.

    • D.

      Áp dụng một cao độ tuyệt đối giống nhau cho mọi âm tiết trong từ láy.

  48. Q 48.

    Người nói A phát âm thanh ngang ở mức rất cao, trong khi người nói B phát âm thanh sắc ở mức thấp hơn. Nhận định nào phù hợp?

    • A.

      Không thể phân biệt vì cao độ tuyệt đối không có ý nghĩa.

    • B.

      Thanh sắc của người nói B phải được xem là ngang vì có độ cao thấp hơn.

    • C.

      Chất giọng không có vai trò gì trong trường hợp này.

    • D.

      Cần so sánh đường nét tương đối và các dấu hiệu khác, không dựa vào một ngưỡng cao độ chung.

  49. Q 49.

    Quy trình nào phù hợp nhất để mô tả và sửa lỗi phát âm thanh điệu cho người học?

    • A.

      Phân tích đường F0, chất giọng, trường độ, loại âm cuối và bối cảnh; sau đó đối chiếu với đặc trưng của từng thanh.

    • B.

      Chỉ dựa vào dấu thanh trong từ rồi yêu cầu người học đọc theo.

    • C.

      Chỉ đo đường F0, bỏ qua chất giọng và trường độ.

    • D.

      Áp dụng cùng một đường thanh cố định cho sáu thanh và chỉ thay đổi mức cao độ.

  50. Q 50.

    Phát biểu nào tổng hợp đúng nhất nội dung của toàn bộ chủ đề thanh điệu?

    • A.

      Thanh điệu là đơn vị gắn với nguyên âm, vì vậy chỉ cần cao độ để phân biệt sáu thanh.

    • B.

      Dấu thanh chỉ là quy ước hình thức, còn sáu thanh luôn hiện thực giống nhau và không phụ thuộc phân bố hay ngữ cảnh.

    • C.

      Thanh điệu là đơn vị siêu đoạn tính bao trùm âm tiết và khu biệt nghĩa; mô tả thanh cần kết hợp tiêu chí hệ thống, cao độ, chất giọng, trường độ, vần và ngữ cảnh.

    • D.

      Hệ sáu thanh là cách phân tích duy nhất, còn mọi biến thể, phối hợp thanh và lỗi người học đều không cần khảo sát.

Answers and explanations are in mode.