Từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh Languages

Bài kiểm tra từ vựng và cấu trúc câu tiếng Anh

20 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh
Exam type
Languages
Questions
20
Duration
30 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo tài liệu, cấu trúc “manage to do something” diễn đạt ý xoay xở để làm và hoàn thành một việc.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  2. Q 2.

    Cấu trúc “warn somebody not to do something” được dùng để cảnh báo ai đó phải làm một việc.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  3. Q 3.

    Trong câu “I saw him cross the road”, động từ nguyên “cross” được dùng sau “saw” để diễn đạt việc nhìn thấy một hành động đã xảy ra.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  4. Q 4.

    Cấu trúc “hear/see/notice somebody doing something” chỉ được dùng để diễn đạt một hành động đã hoàn tất.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  5. Q 5.

    Cải từ nguyên “to” phải được dùng sau cả hai cấu trúc “make somebody” và “let somebody”.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  6. Q 6.

    Trong câu “You had better leave now”, động từ “leave” được dùng ở dạng nguyên sau “had better”.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  7. Q 7.

    Cấu trúc được nêu trong tài liệu là “It takes somebody time doing something”.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  8. Q 8.

    Câu “It took Lan two hours to repair the bike” có nghĩa là Lan đã mất hai giờ để sửa chiếc xe đạp.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  9. Q 9.

    Trong cụm “the first person to finish the race”, người được nói đến là người cuối cùng hoàn thành cuộc đua.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  10. Q 10.

    Cụm “the only student to submit the report” chỉ một học sinh duy nhất đã nộp báo cáo.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  11. Q 11.

    Cả ba cụm “in order to”, “in order that” và “so as to” đều phải được theo sau bởi một mệnh đề.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  12. Q 12.

    Trong câu “She checked the address twice in order that she would not send the letter to the wrong place”, cụm “in order that” diễn đạt mục đích của việc kiểm tra địa chỉ.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  13. Q 13.

    Cấu trúc “be good for somebody” được dùng để nói ai đó có kỹ năng hoặc thành tích tốt trong một hoạt động.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Q 14.

    Câu “Mai is good at designing posters” có nghĩa là Mai giỏi thiết kế poster.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  15. Q 15.

    Một tác phẩm được nhiều người yêu thích có thể được mô tả là “popular with the public”, còn một nhà sáng tạo được biết đến vì phong cách riêng có thể được mô tả là “famous for that style”.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Q 16.

    Trong câu “The result depends on everyone’s effort”, cụm “depends on” có nghĩa là sự kiện diễn ra.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Q 17.

    Cụm “The ceremony will take place at the school hall” có nghĩa là lễ sẽ được tổ chức tại hội trường trường học.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  18. Q 18.

    Cấu trúc “afford to do something” được dùng để diễn đạt việc học cách thực hiện một việc.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  19. Q 19.

    Cấu trúc “have a natural ability to do something” nhấn mạnh tài năng thiên bẩn để thực hiện một việc.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  20. Q 20.

    Cấu trúc “force somebody to do something” chỉ được dùng khi người bị ép đã đồng ý trước với việc đó.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

Answers and explanations are in mode.