Bài tập tài chính phái sinh – Quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi và định giá nhị phân
Exam info
- Subject
- quản trị rủi ro
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Questions (20)
- Q 1.
Công ty Kalons là một MNC tọa lạc tại Mỹ, thường xuyên nhập vật liệu thô từ Canada. Kalons thường ghi hóa đơn cho các hàng hóa nhập khẩu bằng đồng đôla Canada và đang lo ngại đồng đô la Canada sẽ tăng giá trong tương lai gần. Cách nào dưới đây KHÔNG phải là kỹ thuật phòng ngừa thích hợp trong tình huống này?
- a.
Mua hợp đồng giao sau đô la Canada
- b.
Mua hợp đồng kỳ hạn đôla Canada
- c.
Mua hợp đồng quyền chọn bán đô la Canada
- d.
Mua hợp đồng quyền chọn mua đô la Canada
- a.
- Q 2.
Giả sử nhà đầu tư đang nắm giữ 500 Cổ phiếu HP giá mua ban đầu là 40 USD, do lo ngại giá giảm nên nhà đầu tư đã mua 5 Quyền chọn bán với giá thực hiện là 45USD/CP, phí quyền chọn là 2USD để phòng ngừa rủi ro. Biết rằng một quyền chọn bao gồm 100 cổ phiếu đơn lẻ. Hãy cho biết lợi nhuận của chiến lược trên nếu giá cổ phiếu trên thị trường tại thời điểm đáo hạn lần lượt là 30 USD và 60 USD.
- a.
$4.000 và -$3.500
- b.
-$1.500 và -$9.000
- c.
$1.500 và $9.000
- d.
-$4.000 và $3.500
- a.
- Q 3.
Giả sử ta có quyền chọn mua và quyền chọn bán kiểu Âu đều đáo hạn vào tháng Giêng, và giá thực hiện bằng 115. Giá quyền chọn mua là 5,30 và giá quyền chọn bán là 4,80. Giả định cả hai quyền chọn đều được định giá đúng, giá trị cổ phiếu phải là bao nhiêu, tính theo công thức ngang giá quyền chọn mua và quyền chọn bán (put-call parity)? Cho lãi suất phi rủi ro bằng 7,62% và thời gian đến khi đáo hạn bằng 0,211.
- a.
123,23
- b.
112,77
- c.
113,73
- d.
121,23
- a.
- Q 4.
Trong mô hình nhị phân, nếu giá quyền chọn bán trên thị trường cao hơn giá quyền chọn bán mà mô hình xác định được, bạn nên:
- a.
Tất cả đều sai
- b.
bán quyền chọn bán và bán khống cổ phiếu
- c.
mua quyền chọn bán và bán khống cổ phiếu
- d.
mua cổ phiếu và bán quyền chọn bán
- a.
- Q 5.
Quyền chọn bán có giá $5 với giá giao ngay hiện tại của cổ phiếu là $30 và giá thực hiện là $35. Người mua quyền chọn bán chắc chắn sẽ thực hiện quyền chọn khi giá cổ phiếu tại thời điểm đáo hạn bằng:
- a.
$25
- b.
$32
- c.
$30
- d.
$35
- a.
- Q 6.
Giả sử S = 70, X = 65, r = 0,05, p = 0,6, Cu = 8,17, Cd = 1,22 và chỉ còn một kỳ nữa quyền chọn mua kiểu Âu đáo hạn. Giá của quyền chọn mua là bao nhiêu?
- a.
6,83
- b.
4,56
- c.
5,13
- d.
0,00
- a.
- Q 7.
Một quyền chọn mua có giá $2 trên cổ phiếu giá $30, với giá thực hiện $35, cho phép người nắm quyền chọn mua cổ phiếu với mức giá nào?
- a.
$2
- b.
$32
- c.
$35
- d.
$33
- a.
- Q 8.
Với một swap tiền tệ có vốn khái toán 10 triệu USD, nếu tỉ giá là 1 bảng Anh (GBP) bằng 1,55 USD, vốn khái toán bằng GBP tương đương:
- a.
11,55 triệu
- b.
10 triệu
- c.
6,45 triệu
- d.
15,5 triệu
- a.
- Q 9.
Phát biểu nào sau đây về Quyền chọn kiểu Mỹ là KHÔNG ĐÚNG?
- a.
Giá trị tối đa bằng giá cổ phiếu (trong đó cổ phiếu là tài sản cơ sở)
- b.
Quyền chọn này có chi trả cổ
- c.
Quyền chọn này có thể được thực hiện trước khi hết hạn
- d.
Giá trị thời gian giảm dần khi sắp đến thời gian đáo hạn
- a.
- Q 10.
Tính các khoản thanh toán tiếp theo của một hoán đổi tiền tệ, trong đó bên A thanh toán bằng USD theo lãi suất cố định 5% trên vốn khái toán 50 triệu USD, bên B thanh toán bằng franc Thụy Sĩ (CHF) theo lãi suất cố định 4% trên vốn khái toán 35 triệu CHF. Kỳ thanh toán là 1 năm. Giả sử một năm có 360 ngày và các khoản thanh toán không được bù trừ.
- a.
Bên A trả 2,5 triệu USD, bên B trả 2 triệu USD
- b.
Bên A trả 2,5 triệu USD, bên B trả 1,4 triệu CHF
- c.
Bên A trả 1,75 triệu CHF, bên B trả 1,4 triệu CHF
- d.
Bên A trả 1,4 triệu CHF, bên B trả 2,5 triệu USD
- a.
- Q 11.
Xem xét mô hình nhị phân một thời kỳ, trong đó giá cổ phiếu hiện tại là 80, có thể tăng 10% hoặc giảm 9%. Lãi suất phi rủi ro là 4%. Giá thực hiện là $80. Tỷ số phòng ngừa bằng bao nhiêu?
- a.
0,714
- b.
0,429
- c.
Tất cả đều sai
- d.
0,526
- a.
- Q 12.
Thị trường mà giá giao dịch bằng giá trị thực của tài sản được gọi là:
- a.
Thị trường có tổ chức
- b.
Tất cả đều sai
- c.
Thị trường phi rủi ro
- d.
Thị trường hiệu quả
- a.
- Q 13.
Thuật ngữ nào sau đây thể hiện "Quá trình bán tài sản đi vay với ý định sau này sẽ mua lại với giá thấp hơn":
- a.
Anticipated price fall arbitrage
- b.
Longing an asset
- c.
Asset flipping
- d.
Shorting
- a.
- Q 14.
Trong mô hình nhị phân một kỳ với Su = 49,5, Sd = 40,5, p = 0,8, r = 0,06, S = 45 và X = 50, một quyền chọn bán kiểu Châu Âu có giá trị là bao nhiêu?
- a.
2.17
- b.
9.50
- c.
5.00
- d.
0.50
- a.
- Q 15.
Giả sử bạn mua một hợp đồng giao sau với giá $150. Nếu giá giao sau xuống còn $147, giá trị của hợp đồng là bao nhiêu ngay trước khi điều chỉnh theo thị trường (marked-to-market)?
- a.
0
- b.
-$3
- c.
$3
- d.
Không xác định được
- a.
- Q 16.
Hãy xác định giá trị khoản thanh toán ròng kỳ đầu tiên của một hợp đồng hoán đổi lãi suất vanilla thuần nhất, trong đó bên thanh toán khoản tiền tính trên lãi suất thả nổi là 10% và lãi suất cố định cho khoản thanh toán của bên còn lại sắp tới là 9,5%. Vốn khái toán là 20 triệu đô la và các khoản thanh toán dựa trên giả định là kỳ thanh toán có 90 ngày và một năm có 360 ngày.
- a.
Người thanh toán theo lãi suất thả nổi trả $25.000
- b.
Người thanh toán theo lãi suất cố định trả $25.000
- c.
Người thanh toán theo lãi suất cố định trả $100.000
- d.
Người thanh toán theo lãi suất cố định trả $1,950,000
- a.
- Q 17.
Nếu Ngân hàng ABC có nhiều tài sản nhạy cảm với lãi suất hơn so với nợ, ngân hàng có thể giảm rủi ro lãi suất bằng một hợp đồng hoán đổi, trong đó NH này sẽ yêu cầu:
- a.
Nhận lãi suất cố định và thanh toán theo lãi suất thả nổi
- b.
Thanh toán theo lãi suất cố định và nhận lãi suất thả nổi
- c.
Nhận và thanh toán theo lãi suất cố định
- d.
Nhận và thanh toán theo lãi suất thả nổi
- a.
- Q 18.
Người mua quyền chọn bán với giá cổ phiếu tại thời điểm đáo hạn là $60 và giá thực hiện là $65 được gọi là quyền chọn:
- a.
Ngang giá
- b.
Tất cả đều sai
- c.
Cao giá
- d.
Kiệt giá
- a.
- Q 19.
Một quyền chọn bán với giá thực hiện $65 và giá cổ phiếu $60 được gọi là:
- a.
Kiệt giá (out-of-the-money)
- b.
Không xác định được
- c.
Ngang giá (at-the-money)
- d.
Cao giá (in-the-money)
- a.
- Q 20.
Biến nào sau đây không được dùng để xác định giá quyền chọn mua?
- a.
Xác suất của dao động giá cổ phiếu
- b.
Giá cổ phiếu tiềm năng khi quyền chọn đáo hạn
- c.
Lãi suất phi rủi ro
- d.
Giá thực hiện
- a.
Answers and explanations are in mode.