Bài tập trắc nghiệm Quyền chọn, Hoán đổi và Thị trường tài chính phái sinh (QTRRTC, Tối thứ 7, 26C2FIN50501603)
Exam info
- Subject
- Quản trị rủi ro tài chính (Phái sinh: quyền chọn, hoán đổi, định giá)
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 75 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (50)
- Q 1.
Công ty Kalons là một MNC tọa lạc tại Mỹ, thường xuyên nhập vật liệu thô từ Canada. Kalons thường ghi hóa đơn cho các hàng hóa nhập khẩu bằng đồng đôla Canada và đang lo ngại đồng đô la Canada sẽ tăng giá trong tương lai gần. Cách nào dưới đây KHÔNG phải là kỹ thuật phòng ngừa thích hợp trong tình huống này?
- A.
Mua hợp đồng giao sau đô la Canada
- B.
Mua hợp đồng kỳ hạn đôla Canada
- C.
Mua hợp đồng quyền chọn bán đô la Canada
- D.
Mua hợp đồng quyền chọn mua đô la Canada
- A.
- Q 2.
Giả sử nhà đầu tư đang nắm giữ 500 Cổ phiếu HP giá mua ban đầu là 40 USD, do lo ngại giá giảm nên nhà đầu tư đã mua 5 Quyền chọn bán với giá thực hiện là 45USD/CP, phí quyền chọn là 2USD để phòng ngừa rủi ro. Biết rằng một quyền chọn bao gồm 100 cổ phiếu đơn lẻ. Hãy cho biết lợi nhuận của chiến lược trên nếu giá cổ phiếu trên thị trường tại thời điểm đáo hạn lần lượt là 30 USD và 60 USD.
- A.
$4.000 và -$3.500
- B.
-$1.500 và -$9.000
- C.
$1.500 và $9.000
- D.
-$4.000 và $3.500
- A.
- Q 3.
Giả sử ta có quyền chọn mua và quyền chọn bán kiểu Âu đều đáo hạn vào tháng Giêng, và giá thực hiện bằng 115. Giá quyền chọn mua là 5,30 và giá quyền chọn bán là 4,80. Giả định cả hai quyền chọn đều được định giá đúng, giá trị cổ phiếu phải là bao nhiêu, tính theo công thức ngang giá quyền chọn mua và quyền chọn bán (put-call parity)? Cho lãi suất phi rủi ro bằng 7,62% và thời gian đến khi đáo hạn bằng 0,211.
- A.
123,23
- B.
112,77
- C.
113,73
- D.
121,23
- A.
- Q 4.
Trong mô hình nhị phân, nếu giá quyền chọn bán trên thị trường cao hơn giá quyền chọn bán mà mô hình xác định được, bạn nên:
- A.
Tất cả đều sai
- B.
bán quyền chọn bán và bán khống cổ phiếu
- C.
mua quyền chọn bán và bán khống cổ phiếu
- D.
mua cổ phiếu và bán quyền chọn bán
- A.
- Q 5.
Quyền chọn bán có giá $5 với giá giao ngay hiện tại của cổ phiếu là $30 và giá thực hiện là $35. Người mua quyền chọn bán chắc chắn sẽ thực hiện quyền chọn khi giá cổ phiếu tại thời điểm đáo hạn bằng:
- A.
$25
- B.
$32
- C.
$30
- D.
$35
- A.
- Q 6.
Giả sử S = 70, X = 65, r = 0,05, p = 0,6, Cu = 8,17, Cd = 1,22 và chỉ còn một kỳ nữa quyền chọn mua kiểu Âu đáo hạn. Giá của quyền chọn mua là bao nhiêu?
- A.
6,83
- B.
4,56
- C.
5,13
- D.
0,00
- A.
- Q 7.
Một quyền chọn mua có giá $2 trên cổ phiếu giá $30, với giá thực hiện $35, cho phép người nắm quyền chọn mua cổ phiếu với mức giá nào?
- A.
$2
- B.
$32
- C.
$35
- D.
$33
- A.
- Q 8.
Với một swap tiền tệ có vốn khái toán 10 triệu USD, nếu tỉ giá là 1 bảng Anh (GBP) bằng 1,55 USD, vốn khái toán bằng GBP tương đương:
- A.
11,55 triệu
- B.
10 triệu
- C.
6,45 triệu
- D.
15,5 triệu
- A.
- Q 9.
Phát biểu nào sau đây về Quyền chọn kiểu Mỹ là KHÔNG ĐÚNG?
- A.
Giá trị tối đa bằng giá cổ phiếu (trong đó cổ phiếu là tài sản cơ sở)
- B.
Quyền chọn này có chi trả cổ
- C.
Quyền chọn này có thể được thực hiện trước khi hết hạn
- D.
Giá trị thời gian giảm dần khi sắp đến thời gian đáo hạn
- A.
- Q 10.
Tính các khoản thanh toán tiếp theo của một hoán đổi tiền tệ, trong đó bên A thanh toán bằng USD theo lãi suất cố định 5% trên vốn khái toán 50 triệu USD, bên B thanh toán bằng franc Thụy Sĩ (CHF) theo lãi suất cố định 4% trên vốn khái toán 35 triệu CHF. Kỳ thanh toán là 1 năm. Giả sử một năm có 360 ngày và các khoản thanh toán không được bù trừ.
- A.
Bên A trả 2,5 triệu USD, bên B trả 2 triệu USD
- B.
Bên A trả 2,5 triệu USD, bên B trả 1,4 triệu CHF
- C.
Bên A trả 1,75 triệu CHF, bên B trả 1,4 triệu CHF
- D.
Bên A trả 1,4 triệu CHF, bên B trả 2,5 triệu USD
- A.
- Q 11.
Xem xét mô hình nhị phân một thời kỳ, trong đó giá cổ phiếu hiện tại là 80, có thể tăng 10% hoặc giảm 9%. Lãi suất phi rủi ro là 4%. Giá thực hiện là $80. Tỷ số phòng ngừa bằng bao nhiêu?
- A.
0,714
- B.
0,429
- C.
Tất cả đều sai
- D.
0,526
- A.
- Q 12.
Thị trường mà giá giao dịch bằng giá trị thực của tài sản được gọi là:
- A.
Thị trường có tổ chức
- B.
Tất cả đều sai
- C.
Thị trường phi rủi ro
- D.
Thị trường hiệu quả
- A.
- Q 13.
Thuật ngữ nào sau đây thể hiện "Quá trình bán tài sản đi vay với ý định sau này sẽ mua lại với giá thấp hơn":
- A.
Anticipated price fall arbitrage
- B.
Longing an asset
- C.
Asset flipping
- D.
Shorting
- A.
- Q 14.
Trong mô hình nhị phân một kỳ với Su = 49,5, Sd = 40,5, p = 0,8, r = 0,06, S = 45 và X = 50, một quyền chọn bán kiểu Châu Âu có giá trị là bao nhiêu?
- A.
2.17
- B.
9.50
- C.
5.00
- D.
0.50
- A.
- Q 15.
Giả sử bạn mua một hợp đồng giao sau với giá $150. Nếu giá giao sau xuống còn $147, giá trị của hợp đồng là bao nhiêu ngay trước khi điều chỉnh theo thị trường (marked-to-market)?
- A.
0
- B.
-$3
- C.
$3
- D.
Không xác định được
- A.
- Q 16.
Hãy xác định giá trị khoản thanh toán ròng kỳ đầu tiên của một hợp đồng hoán đổi lãi suất vanilla thuần nhất, trong đó bên thanh toán khoản tiền tính trên lãi suất thả nổi là 10% và lãi suất cố định cho khoản thanh toán của bên còn lại sắp tới là 9,5%. Vốn khái toán là 20 triệu đô la và các khoản thanh toán dựa trên giả định là kỳ thanh toán có 90 ngày và một năm có 360 ngày.
- A.
Người thanh toán theo lãi suất thả nổi trả $25.000
- B.
Người thanh toán theo lãi suất cố định trả $25.000
- C.
Người thanh toán theo lãi suất cố định trả $100.000
- D.
Người thanh toán theo lãi suất cố định trả $1,950,000
- A.
- Q 17.
Nếu Ngân hàng ABC có nhiều tài sản nhạy cảm với lãi suất hơn so với nợ, ngân hàng có thể giảm rủi ro lãi suất bằng một hợp đồng hoán đổi, trong đó NH này sẽ yêu cầu:
- A.
Nhận lãi suất cố định và thanh toán theo lãi suất thả nổi
- B.
Thanh toán theo lãi suất cố định và nhận lãi suất thả nổi
- C.
Nhận và thanh toán theo lãi suất cố định
- D.
Nhận và thanh toán theo lãi suất thả nổi
- A.
- Q 18.
Người mua quyền chọn bán với giá cổ phiếu tại thời điểm đáo hạn là $60 và giá thực hiện là $65 được gọi là quyền chọn:
- A.
Ngang giá
- B.
Tất cả đều sai
- C.
Cao giá
- D.
Kiệt giá
- A.
- Q 19.
Một quyền chọn bán với giá thực hiện $65 và giá cổ phiếu $60 được gọi là:
- A.
Kiệt giá (out-of-the-money)
- B.
Không xác định được
- C.
Ngang giá (at-the-money)
- D.
Cao giá (in-the-money)
- A.
- Q 20.
Biến nào sau đây không được dùng để xác định giá quyền chọn mua?
- A.
Xác suất của dao động giá cổ phiếu
- B.
Giá cổ phiếu tiềm năng khi quyền chọn đáo hạn
- C.
Lãi suất phi rủi ro
- D.
Giá thực hiện
- A.
- Q 21.
Giá trị thời gian của một quyền chọn còn được gọi là:
- A.
Giá trị đầu cơ
- B.
Tất cả đều sai
- C.
Giá trị tổng hợp
- D.
Giá trị nhỏ nhất
- A.
- Q 22.
Khi hết hạn, giá trị nội tại phải hội tụ với giá cổ phiếu.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 23.
Sự khác biệt giữa mệnh giá và giá của của tín phiếu Kho bạc được gọi là
- A.
Giá trị thời gian
- B.
Lãi suất chiết khấu
- C.
Giá trị nội tại
- D.
Lãi suất coupon
- A.
- Q 24.
Phát biểu nào sau đây về Quyền chọn kiểu Mỹ là KHÔNG ĐÚNG?
- A.
Quyền chọn này có thể được thực hiện trước khi hết hạn
- B.
Giá trị thời gian giảm dần khi sắp đến thời gian đáo hạn
- C.
Quyền chọn này có chi trả cổ
- D.
Giá trị tối đa bằng giá cổ phiếu (trong đó cổ phiếu là tài sản cơ sở)
- A.
- Q 25.
Một quyền chọn có thể được định giá nhỏ hơn 0 vì có khả năng tạo ra lợi nhuận lớn cho chủ sở hữu quyền chọn này.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 26.
Giá trị nào sau đây là giá trị thấp nhất có thể có của quyền chọn mua kiểu Mỹ với tài sản cơ sở là cổ phiếu không có cổ tức?
- A.
Max (0, S0 - X (1 + r) -T)
- B.
Max (0, S0 - X)
- C.
S0
- D.
Max (0, S0 (1 + r) -T - X)
- A.
- Q 27.
Bất đẳng thức nào sau đây phát biểu ĐÚNG mối quan hệ giữa sự khác biệt về giá của hai quyền chọn kiểu Châu Âu, chỉ khác nhau theo giá thực hiện:
- A.
(X2 – X1) ≥ Ce(S0,T,X2) – Ce(S0,T,X1)
- B.
(X2 – X1)(1 + r)-T ≥ Ce(S0,T,X1) – Ce(S0,T,X2)
- C.
(X2 – X1) ≥ Ce(S0,T,X1) – Ce(S0,T,X2)
- D.
(X2 – X1)(1 + r)-T ≥ Ce(S0,T,X1) + Ce(S0,T,X2)
- A.
- Q 28.
Với tài sản cơ sở là một cổ phiếu không chi trả cổ, mệnh đề nào sau đây ĐÚNG?
- A.
Quyền chọn mua và quyền chọn bán kiểu Mỹ có giá bán như nhau.
- B.
Tất cả đều sai
- C.
Quyền chọn kiểu Mỹ sẽ được thực hiện ngay lập tức.
- D.
Quyền chọn mua kiểu Mỹ sẽ bán nhiều hơn quyền chọn mua kiểu Châu Âu.
- A.
- Q 29.
Giá thực hiện càng thấp, quyền chọn mua càng có giá trị.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 30.
Giá trị nhỏ nhất của quyền chọn bán kiểu Mỹ với tài sản cơ sở là cổ phiếu không trả cổ tức:
- A.
Max(0, X – S0)
- B.
Max(0, X(1 + r)-T – S0)
- C.
X(1 + r)-T
- D.
X
- A.
- Q 31.
Để xác định lãi suất cố định trên một hợp đồng hoán đổi, bạn sẽ:
- A.
Sử dụng ngang giá quyền chọn mua – quyền chọn bán
- B.
Sử dụng lãi suất gộp liên tục cho trái phiếu có thời hạn ngắn nhất
- C.
Tất cả đều sai
- D.
Định giá như việc phát hành một trái phiếu lãi suất cố định và mua một trái phiếu lãi suất thả nổi hoặc ngược lại
- A.
- Q 32.
Giá trị hiện tại của chuỗi các khoản thanh toán bằng USD trong giao dịch hoán đổi tiền tệ trên 1USD danh nghĩa là 0,03USD. Giá trị hiện tại của chuỗi thanh toán bằng đồng EUR trong cùng một giao dịch hoán đổi tiền tệ cho mỗi 1EUR là 0,0225EUR. Tỷ giá hối đoái hiện tại là 1,05 đô la mỗi euro. Nếu giao dịch hoán đổi có số vốn khái toán là 100 triệu USD và 105EUR, hãy tìm giá trị thị trường của giao dịch hoán đổi từ quan điểm của bên thanh toán EUR và nhận USD.
- A.
-$3,000,000
- B.
$519,375
- C.
$3,000,000
- D.
-$2,480,625
- A.
- Q 33.
Giao dịch hoán đổi lãi suất mà với cả hai bên cùng thanh toán dòng tiền tính theo lãi suất thả nổi được gọi là:
- A.
Hoán đổi Basic
- B.
Tất cả đều sai
- C.
Hoán đổi vanilla thuần nhất
- D.
Hoán đổi thả nổi
- A.
- Q 34.
Giao dịch hoán đổi lãi suất mà với một bên thanh toán dòng tiền tính theo lãi suất thả nổi, bên còn lại thanh toán theo lãi suất cố định được gọi là:
- A.
Hoán đổi Basic
- B.
Tất cả đều sai
- C.
Hoán đổi vanilla thuần nhất
- D.
Hoán đổi thả nổi
- A.
- Q 35.
Giao dịch hoán đổi lãi suất vanilla thuần nhất tương đương với việc phát hành một trái phiếu có lãi suất cố định và sử dụng số tiền thu được để mua một trái phiếu có lãi suất thả nổi hoặc ngược lại.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 36.
Hai dòng thanh toán trong hợp đồng hoán luôn là kết hợp giữa một bên chi trả dựa trên lãi suất cố định và một bên chi trả theo lãi suất thả nổi.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 37.
Hợp đồng hoán đổi được giao dịch trên thị trường OTC.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 38.
Kết hợp giữa hoán đổi tiền tệ trả EUR cố định và nhận USD cố định với hoán đổi tiền tệ trả USD thả nổi và nhận EUR cố định, hình thành nên:
- A.
Hoán đổi lãi suất, trả USD thả nổi và nhận USD cố định
- B.
Hoán đổi tiền tệ
- C.
Hoán đổi lãi suất, nhận EUR cố định và trả EUR thả nổi
- D.
Hoán đổi tiền tệ, nhận EUR cố định và trả EUR thả nổi
- A.
- Q 39.
Một giao dịch hoán đổi tiền tệ không có sự trao đổi số vốn khái nhiều khả năng được sử dụng trong tình huống nào?
- A.
Công ty đi bằng vay ngoại tệ
- B.
Tất cả đều sai
- C.
Công ty phát hành trái phiếu
- D.
Công ty tạo ra dòng tiền bằng ngoại tệ
- A.
- Q 40.
Trường hợp nào sau đây không phải là một kiểu hoán đổi?
- A.
Hoán đổi thanh toán
- B.
Hoán đổi tiền tệ
- C.
Hoán đổi lãi suất
- D.
Hoán đổi hàng hóa
- A.
- Q 41.
Giá quyền chọn còn được gọi là:
- A.
Giá thực hiện
- B.
Cả 3 câu trên đều sai
- C.
Phí quyền chọn
- D.
Chênh lệch giá thực hiện
- A.
- Q 42.
Giả sử tỷ giá giao ngay hiện tại của EUR là USD1.1127. Hợp đồng mua Quyền chọn mua với giá thực hiện USD1.1212 được gọi là ...... nếu quyền chọn được thực hiện ngay lập tức.
- A.
ATM
- B.
ITM
- C.
Hoà vốn
- D.
OTM
- A.
- Q 43.
Kevin vừa mua quyền chọn bán franc Thuỵ Sỹ 6 tháng với giá thực hiện $0.61, với phí quyền chọn $0.02. Nếu tỷ giá giao ngay tại ngày thực hiện là $0.58, lợi nhuận nhà đâu tư nhận được trên mỗi franc là:
- A.
$0.02
- B.
-$0.02
- C.
-$0.03
- D.
$0.01
- A.
- Q 44.
Một hợp đồng mua quyền chọn mua gọi là OTM khi có giá thực hiện nhỏ hơn giá giao ngay.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 45.
Nếu tỷ giá giao ngay tại ngày thực hiện quyền chọn nhỏ hơn tỷ giá thực hiện, người mua quyền chọn mua sẽ ....., và người mua quyền chọn bán sẽ ......
- A.
ITM; OTM
- B.
OTM; OTM
- C.
OTM; ITM
- D.
ITM; ITM
- A.
- Q 46.
Người mua quyền chọn mua ngoại tệ được gọi là cao giá (ITM) khi tỷ giá thực hiện:
- A.
Thấp hơn tỷ giá giao ngay tại ngày đáo hạn
- B.
Lớn hơn tỷ giá giao ngay tại ngày đáo hạn
- C.
Lớn hơn tỷ giá kỳ hạn
- D.
Thấp hơn tỷ giá kỳ hạn
- A.
- Q 47.
Kevin vừa mua quyền chọn mua franc Thuỵ Sỹ 6 tháng với giá thực hiện $0.61, với phí quyền chọn $0.02. Nếu tỷ giá giao ngay tại ngày thực hiện là $0.58, lợi nhuận nhà đâu tư nhận được trên mỗi franc là:
- A.
$0.02
- B.
-$0.03
- C.
-$0.02
- D.
$0.01
- A.
- Q 48.
Nhà đầu tư mua một quyền chọn mua bảng Anh kiểu Châu Âu với phí quyền chọn là $0.04 và tỷ giá thực hiện là $1.65. Nếu tỷ gia giao ngay tại ngày thực hiện là $1.67 lời (lỗ) của nhà đầu tư là:
- A.
-$0.02
- B.
$0.02
- C.
$0.04
- D.
-$0.04
- A.
- Q 49.
Quyền chọn kiểu Mỹ
- A.
Chỉ có thể thực hiện quyền chọn tại ngày đáo hạn
- B.
Có thể thực hiện quyền chọn tại bất kỳ thời điểm nào trong suốt đời sống của quyền chọn
- C.
Cả 3 câu trên đều đúng
- D.
Không thể thực hiện quyền chọn trước thời điểm đáo hạn
- A.
- Q 50.
Tỷ giá thực hiện và phí quyền chọn của hợp đồng quyền chọn bán bảng Anh là $1.70 và $0.05. Như vậy điểm hoà vốn của hợp đồng này là:
- A.
$1.70
- B.
$1.60
- C.
$1.65
- D.
$1.75
- A.
Answers and explanations are in mode.