Bệnh học răng miệng - Bài 5: Biến chứng mọc răng, biến dạng mô miệng, bất thường răng và khe hở môi - vòm miệng

50 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Bệnh học răng miệng
Exam type
University
Questions
50
Duration
50 min
Answers
✓ With explanations
School
Đoán Xem

Questions (50)

  1. Q 1.

    Trong giai đoạn chuẩn bị mọc răng sữa, triệu chứng nào sau đây KHÔNG điển hình cho giai đoạn này?

    • A.

      Nướu phồng, ngứa, đau tức vùng mọc răng

    • B.

      Tăng tiết nước bọt và biếng ăn, quấy khóc

    • C.

      Răng đã hoàn chỉnh chiều cao thân răng, gặp răng đối

    • D.

      Có thể sốt và rối loạn tiêu hoá

  2. Q 2.

    Theo tài liệu, viêm nướu do mọc răng vĩnh viễn thường gặp ở độ tuổi nào và tại răng nào?

    • A.

      3-4 tuổi, khi mọc răng cửa giữa hàm dưới

    • B.

      6-7 tuổi, khi mọc răng cối lớn thứ nhất (răng số 6) hoặc răng cối lớn thứ hai (răng số 7)

    • C.

      10-12 tuổi, khi mọc răng nanh

    • D.

      17-21 tuổi, khi mọc răng khôn

  3. Q 3.

    Nguyên nhân chính gây viêm nướu khi mọc răng vĩnh viễn theo tài liệu là gì?

    • A.

      Do vi khuẩn đặc hiệu xâm nhập vào nướu

    • B.

      Do nướu viền không được bảo vệ khi răng chưa mọc hoàn toàn

    • C.

      Do sang chấn cơ học từ răng đối diện

    • D.

      Do thay đổi nội tiết tố ở tuổi dậy thì

  4. Q 4.

    Trong viêm quanh thân răng vĩnh viễn có kèm áp xe và hạch, phương pháp điều trị được khuyến cáo là:

    • A.

      Chỉ tăng cường vệ sinh răng miệng (VSRM)

    • B.

      VSRM kết hợp rửa tổn thương bằng dung dịch oxy già

    • C.

      VSRM, rửa tổn thương bằng dung dịch oxy già phối hợp liệu pháp kháng sinh toàn thân

    • D.

      Phẫu thuật cắt lợi trùm và chỉ định nhổ răng

  5. Q 5.

    Răng 6 trong tai biến cơ học mọc răng vĩnh viễn thường có biểu hiện gì?

    • A.

      Răng 6 xô nghiêng về phía xa

    • B.

      Răng 6 xô nghiêng về phía gần

    • C.

      Răng 6 mọc ngầm hoàn toàn trong xương

    • D.

      Răng 6 không mọc và tồn tại răng sữa trên cung hàm

  6. Q 6.

    Viêm quanh thân răng khôn (pericoronitis) còn được gọi là gì?

    • A.

      Viêm lợi trùm

    • B.

      Viêm nha chu

    • C.

      Viêm tủy răng

    • D.

      Áp xe quanh răng

  7. Q 7.

    Triệu chứng nào sau đây KHÔNG phải là biểu hiện lâm sàng của viêm quanh thân răng khôn hàm dưới?

    • A.

      Đau lan lên tai, khớp thái dương hàm, vùng dưới hàm và góc hàm

    • B.

      Khít hàm, nuốt khó hoặc đau, có hạch dưới hàm

    • C.

      Tăng thị lực, nhìn mờ đột ngột

    • D.

      Sưng vùng xung quanh răng khôn, có thể có dịch mủ máu chảy ra

  8. Q 8.

    Biến chứng nguy hiểm nhất của viêm quanh thân răng khôn nếu không điều trị kịp thời là gì?

    • A.

      Viêm họng mạn tính

    • B.

      Viêm tấy lan tỏa, viêm hoặc abscess thành bên họng - có thể gây tử vong

    • C.

      Sâu răng cối lớn thứ hai

    • D.

      Chen chúc răng phía sau

  9. Q 9.

    Hướng xử trí nào đúng nhất đối với răng khôn mọc lệch hoặc kẹt có nguy cơ biến chứng?

    • A.

      Theo dõi chờ răng mọc tự nhiên

    • B.

      Cắt lợi trùm và bảo tồn răng

    • C.

      Nên nhổ bỏ sớm, không nên đợi có biến chứng rồi mới can thiệp

    • D.

      Chỉ điều trị kháng sinh khi có viêm cấp

  10. Q 10.

    Tình trạng sâu răng cối lớn thứ hai (răng 7) trong trường hợp răng khôn mọc lệch/kẹt là do nguyên nhân chính nào?

    • A.

      Do vi khuẩn xâm nhập qua chân răng

    • B.

      Do ứ đọng thức ăn dưới lợi trùm răng khôn và kẽ giữa răng số 7 và số 8 vì khó vệ sinh

    • C.

      Do sang chấn cơ học giữa hai răng

    • D.

      Do sự thay đổi pH nước bọt vùng răng khôn

  11. Q 11.

    Hiện tượng tiêu xương quanh răng cối lớn thứ hai do răng khôn ngầm xảy ra khi nào?

    • A.

      Khi răng khôn mọc thẳng đúng vị trí

    • B.

      Khi túi thân răng ngầm phát triển thành nang thân răng hoặc do áp lực cơ học

    • C.

      Khi bệnh nhân vệ sinh răng miệng kém đơn thuần

    • D.

      Khi bệnh nhân sử dụng kháng sinh tetracycline lúc nhỏ

  12. Q 12.

    Vết loét niêm mạc do răng khôn trên mọc trồi xuống gây ra có nguy cơ gì nếu để kéo dài?

    • A.

      Gây viêm tủy răng đối diện

    • B.

      Chuyển thành ung thư hóa ác tính do sang chấn cơ học

    • C.

      Gây hoại tử xương hàm

    • D.

      Gây viêm xương tủy hàm tự phát

  13. Q 13.

    Viêm nhiễm mạn tính tại răng khôn có thể gây ra viêm họng mạn tính theo cơ chế nào?

    • A.

      Do vi khuẩn lan theo đường máu đến họng

    • B.

      Do dịch mủ từ túi viêm thường xuyên thấm xuống họng

    • C.

      Do phản xạ thần kinh từ ổ viêm kích thích họng

    • D.

      Do viêm hạch bạch huyết lan xuống vùng họng

  14. Q 14.

    Tình trạng viêm tai giữa hoặc phế quản phế viêm ở trẻ khe hở môi - vòm miệng có thể là hậu quả của:

    • A.

      Suy dinh dưỡng kéo dài

    • B.

      Viêm VA, amydal lan đến

    • C.

      Bất thường nhiễm sắc thể

    • D.

      Dùng kháng sinh kéo dài

  15. Q 15.

    Lưỡi to ở bệnh nhân mắc phải KHÔNG do nguyên nhân nào sau đây?

    • A.

      U máu hay u mạch lympho ở lưỡi

    • B.

      Tắc nghẽn mạch lympho lưỡi trong ung thư lưỡi

    • C.

      Phì đại cơ toàn thân do bẩm sinh

    • D.

      Bệnh phù do điều trị bằng corticoid

  16. Q 16.

    Trẻ em bị lưỡi to có thể có biểu hiện nào sau đây?

    • A.

      Chậm biết nói, nói ngọng, chảy nước bọt

    • B.

      Giảm thị lực và đau đầu thường xuyên

    • C.

      Cứng khớp thái dương hàm

    • D.

      Tăng tiết nước bọt do viêm tuyến nước bọt

  17. Q 17.

    Thói quen đẩy lưỡi ở bệnh nhân lưỡi to dẫn đến hậu quả gì về răng và khớp cắn?

    • A.

      Răng bị xô lệch, răng hô, răng chìa ra và khớp cắn hở ở vùng răng cửa

    • B.

      Chỉ gây mòn cổ răng mà không ảnh hưởng khớp cắn

    • C.

      Khớp cắn sâu do răng hàm mọc thấp

    • D.

      Gây khớp cắn ngược ở vùng răng cối

  18. Q 18.

    Phân độ dính thắng lưỡi nặng (độ 3) có chiều dài thắng lưỡi bao nhiêu?

    • A.

      Từ 12 - 16 mm

    • B.

      Từ 8 - 11 mm

    • C.

      Từ 3 - 7 mm

    • D.

      < 3 mm

  19. Q 19.

    Phân độ dính thắng lưỡi hoàn toàn (độ 4) là khi thắng lưỡi có chiều dài:

    • A.

      Từ 12 - 16 mm

    • B.

      Từ 8 - 11 mm

    • C.

      Từ 3 - 7 mm

    • D.

      < 3 mm

  20. Q 20.

    Điều trị lưỡi dính theo khuyến cáo trong tài liệu nên thực hiện khi nào?

    • A.

      Đợi đến khi trẻ 6-7 tuổi mới phẫu thuật

    • B.

      Chỉ can thiệp khi lưỡi dính gây đau

    • C.

      Phẫu thuật cắt thắng lưỡi càng sớm càng tốt

    • D.

      Chỉ điều trị bằng vật lý trị liệu

  21. Q 21.

    Lưỡi nứt nẻ KHÔNG phải do nguyên nhân nào sau đây?

    • A.

      Biến dạng bẩm sinh hoặc di truyền

    • B.

      Chấn thương kinh niên

    • C.

      Nhiễm vi khuẩn lao qua đường máu

    • D.

      Thiếu vitamin B

  22. Q 22.

    Thứ tự các răng hay thiếu nhất ở răng vĩnh viễn theo tài liệu là:

    • A.

      Răng cửa giữa hàm trên, răng nanh, răng cối nhỏ

    • B.

      Răng khôn, răng cửa bên hàm trên, răng cối nhỏ hàm dưới, răng cối nhỏ hàm trên, răng cửa hàm dưới

    • C.

      Răng cối lớn thứ nhất, răng cối lớn thứ hai, răng nanh

    • D.

      Răng cửa bên hàm dưới, răng cối nhỏ hàm trên, răng nanh

  23. Q 23.

    Đặc điểm nào KHÔNG đúng với răng dư kẽ giữa (mesiodens)?

    • A.

      Răng nhỏ, dạng hình nón

    • B.

      Thường nằm giữa hoặc phía sau hai răng cửa giữa hàm trên

    • C.

      Có khi ngầm trong xương và được phát hiện bằng phim X quang

    • D.

      Luôn luôn mọc ngoài cung hàm và dễ phát hiện trên lâm sàng

  24. Q 24.

    Đặc điểm lâm sàng nào KHÔNG đúng với răng nhiễm fluor?

    • A.

      Các đốm trắng lan tỏa, loang lổ hoặc nhẵn không có ranh giới rõ ràng

    • B.

      Tổn thương có tính đối xứng

    • C.

      Tổn thương chỉ xuất hiện ở một răng đơn lẻ

    • D.

      Mức độ có thể từ đường sọc nhẹ đến biến dạng lớn mất gần như hoàn toàn phần bên ngoài men

  25. Q 25.

    Sinh men bất toàn có những thể tổn thương nào trên cùng một người bệnh, thậm chí trên một răng?

    • A.

      Chỉ có thể thiếu sản men răng đơn thuần

    • B.

      Thiếu sản men răng, men răng kém trưởng thành và kém khoáng hóa men răng có thể phối hợp

    • C.

      Chỉ có thể kém khoáng hóa men răng

    • D.

      Chỉ gặp tình trạng tăng sản men răng

  26. Q 26.

    Theo các nghiên cứu hiện nay, có khoảng bao nhiêu gen có thể ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển men răng?

    • A.

      Khoảng 15 gen

    • B.

      Khoảng 35 gen

    • C.

      Hơn 70 gen

    • D.

      Chỉ 1 gen duy nhất

  27. Q 27.

    Dị tật bẩm sinh vùng mặt chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng số dị tật toàn thân?

    • A.

      1/1000

    • B.

      1/10

    • C.

      1/100

    • D.

      1/2

  28. Q 28.

    Theo nghiên cứu 255 bệnh án tại khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Việt Đức, tỷ lệ người mẹ mang thai có vấn đề về sức khỏe (ốm, cúm...) là bao nhiêu?

    • A.

      5%

    • B.

      28,6%

    • C.

      50%

    • D.

      80%

  29. Q 29.

    Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm yếu tố ngoại lai gây khe hở môi - vòm miệng?

    • A.

      Tia X và phóng xạ

    • B.

      Di truyền

    • C.

      Stress (yếu tố thần kinh)

    • D.

      Nhiễm virus, xoắn khuẩn

  30. Q 30.

    Thuyết nào được sử dụng để giải thích cơ chế hình thành khe hở môi và vòm miệng?

    • A.

      Thuyết tiến hóa của Darwin

    • B.

      Thuyết "Nụ mầm" của Rathke (1832), Dursy (1864), His (1888)

    • C.

      Thuyết tế bào gốc

    • D.

      Thuyết di truyền Mendel

  31. Q 31.

    Theo phân loại Veau, khe hở môi được chia thành những dạng nào?

    • A.

      Khe hở môi không toàn bộ và khe hở môi toàn bộ

    • B.

      Khe hở môi một bên và khe hở môi giữa

    • C.

      Khe hở môi đơn thuần và khe hở môi phối hợp vòm miệng

    • D.

      Khe hở môi nông và khe hở môi sâu

  32. Q 32.

    Theo phân loại Veau, mốc giải phẫu để phân loại khe hở vòm miệng là:

    • A.

      Lỗ răng cửa cách cổ răng 11, 21 từ 0,8 đến 1cm

    • B.

      Đường giữa vòm miệng cứng

    • C.

      Lưỡi gà

    • D.

      Cơ vòng môi

  33. Q 33.

    Khe hở vòm miệng toàn bộ được định nghĩa là:

    • A.

      Khe hở chỉ ở vùng lưỡi gà

    • B.

      Khe hở đi từ lưỡi gà tới lỗ răng cửa, có thể thông với một hoặc cả hai hốc mũi

    • C.

      Khe hở vòm miệng mềm đơn thuần

    • D.

      Khe hở chưa tới lỗ răng cửa

  34. Q 34.

    Trẻ bị khe hở cung hàm toàn bộ hoặc khe hở vòm miệng có vấn đề về bú là do:

    • A.

      Do thiếu sữa mẹ

    • B.

      Không tạo được áp lực âm ở hốc miệng vì có sự thông thương giữa hốc miệng và hốc mũi

    • C.

      Do phản xạ bú bị ức chế hoàn toàn

    • D.

      Do lưỡi quá ngắn và dính

  35. Q 35.

    Chức năng phát âm ở trẻ khe hở môi - vòm miệng bị ảnh hưởng như thế nào?

    • A.

      Chỉ ảnh hưởng nhẹ và phục hồi nhanh sau phẫu thuật

    • B.

      Phát âm sai hoặc rối loạn phát âm vì không giữ được áp lực hơi, phục hồi khó khăn, thời gian kéo dài

    • C.

      Không bị ảnh hưởng, chỉ ảnh hưởng thẩm mỹ

    • D.

      Chỉ ảnh hưởng ở trẻ lớn, trẻ nhỏ phát âm bình thường

  36. Q 36.

    Các dị dạng phối hợp có thể gặp ở trẻ khe hở môi - vòm miệng KHÔNG bao gồm dị dạng nào?

    • A.

      Tổn thương ở não, điếc

    • B.

      Tim: còn ống động mạch, thông liên thất, thông liên nhĩ

    • C.

      Chi: thừa, thiếu ngón

    • D.

      Bệnh gout cấp tính

  37. Q 37.

    Suy dinh dưỡng ở trẻ khe hở môi - vòm miệng có những nguyên nhân nào?

    • A.

      Chỉ do không được nuôi bằng sữa mẹ

    • B.

      Do kém hiểu biết về dinh dưỡng, các bệnh phổi hợp, răng sâu nhiều lệch lạc

    • C.

      Do cả yếu tố kinh tế và các nguyên nhân trên

    • D.

      Chỉ do yếu tố kinh tế của gia đình

  38. Q 38.

    Sau phẫu thuật cung hàm và khe hở vòm miệng có thể xảy ra tình huống nào?

    • A.

      Răng mọc nhanh hơn bình thường

    • B.

      Lép cung hàm phía trước, hẹp hàm trên, dẫn đến khớp cắn ngược hoặc khớp cắn nghiêng

    • C.

      Không có biến dạng cung hàm sau phẫu thuật

    • D.

      Hàm trên phát triển bình thường sau phẫu thuật

  39. Q 39.

    Vai trò của Nhi khoa trong điều trị khe hở môi - vòm miệng là gì?

    • A.

      Chỉ điều trị triệu chứng viêm nhiễm

    • B.

      Là trung tâm quản lý, tư vấn, dinh dưỡng, phòng và điều trị biến chứng, gửi đi điều trị các chuyên khoa khác

    • C.

      Chỉ chịu trách nhiệm phẫu thuật

    • D.

      Chỉ chịu trách nhiệm dạy phát âm

  40. Q 40.

    Thời điểm phẫu thuật tạo hình vòm miệng theo nguyên tắc điều trị là:

    • A.

      Khi trẻ 3-6 tháng tuổi

    • B.

      Khi trẻ 18-24 tháng tuổi

    • C.

      Khi trẻ 6-7 tuổi

    • D.

      Khi trẻ trên 10 tuổi

  41. Q 41.

    Thời điểm phẫu thuật tạo hình môi theo nguyên tắc điều trị là:

    • A.

      Khi trẻ mới sinh

    • B.

      Khi trẻ 3-6 tháng tuổi

    • C.

      Khi trẻ 1-2 tuổi

    • D.

      Khi trẻ đến tuổi đi học

  42. Q 42.

    Quá trình điều trị khe hở môi - vòm miệng kéo dài trong khoảng thời gian nào?

    • A.

      Từ khi trẻ mới sinh cho đến tuổi thanh thiếu niên

    • B.

      Chỉ trong 1 năm đầu đời

    • C.

      Hoàn tất khi trẻ 5 tuổi

    • D.

      Chỉ đến khi trẻ 2 tuổi

  43. Q 43.

    Để dự phòng khe hở môi - vòm miệng, cần khuyến cáo cộng đồng về các tác nhân ảnh hưởng đến bào thai, ngoại trừ:

    • A.

      Nghề nghiệp của người mẹ

    • B.

      Chế độ dinh dưỡng của người mẹ

    • C.

      Loại sữa công thức dùng cho bé sau sinh

    • D.

      Sức khỏe của người mẹ trong thai kỳ

  44. Q 44.

    Răng 7 bị sâu do răng khôn lệch gây ra, giải pháp điều trị tùy theo mức độ tổn thương, NGOẠI TRỪ:

    • A.

      Trám răng nếu tổn thương nhẹ

    • B.

      Điều trị tủy răng cối lớn 2 nếu tổn thương nặng

    • C.

      Nhổ răng số 7 luôn để giải quyết triệt để

    • D.

      Nhổ răng khôn nếu sâu chính răng khôn

  45. Q 45.

    Trong tai biến mọc răng sữa, giai đoạn nào có đặc điểm: 'Nướu nứt ra, răng bắt đầu nhú lên nhưng chưa đủ độ cao'?

    • A.

      Giai đoạn chuẩn bị mọc răng

    • B.

      Giai đoạn mọc răng

    • C.

      Giai đoạn chức năng

    • D.

      Giai đoạn răng sữa bắt đầu lung lay

  46. Q 46.

    Trong giai đoạn mọc răng sữa, các triệu chứng sốt và rối loạn tiêu hoá thường xuất hiện ở giai đoạn nào và biến mất ở giai đoạn nào?

    • A.

      Xuất hiện ở giai đoạn mọc răng và biến mất ở giai đoạn chức năng

    • B.

      Xuất hiện ở giai đoạn chuẩn bị mọc răng và biến mất ở giai đoạn mọc răng

    • C.

      Chỉ xuất hiện ở giai đoạn chức năng

    • D.

      Xuất hiện xuyên suốt cả 3 giai đoạn

  47. Q 47.

    Ở giai đoạn chức năng của răng sữa, chế độ chăm sóc nào được khuyến cáo?

    • A.

      Chỉ cần cho trẻ ăn mềm, không cần vệ sinh răng miệng

    • B.

      Ăn uống hợp lý, vệ sinh răng miệng, khám nha khoa định kỳ 6 tháng/lần

    • C.

      Chỉ khám nha khoa khi có vấn đề

    • D.

      Chỉ cần điều trị toàn thân khi có sốt

  48. Q 48.

    Răng khôn mọc ngầm có thể gây ra tình trạng nào sau đây?

    • A.

      Viêm khớp thái dương hàm tự phát

    • B.

      Nang thân răng như các răng mọc ngầm khác

    • C.

      Ung thư biểu mô tuyến nước bọt

    • D.

      Loét niêm mạc miệng tự phát không liên quan

  49. Q 49.

    Nguyên nhân gây viêm quanh thân răng khôn KHÔNG bao gồm yếu tố nào?

    • A.

      Sang chấn của răng đối diện tới mô mềm phía trên răng khôn

    • B.

      Lắng đọng thức ăn vùng nướu trùm lên răng khôn

    • C.

      Sử dụng nhiều kháng sinh trước đó

    • D.

      Các yếu tố làm thức ăn lắng đọng

  50. Q 50.

    Lưỡi to ở bệnh Down khác với lưỡi to do mất răng hàm dưới ở điểm nào?

    • A.

      Lưỡi to ở Down là bẩm sinh, còn lưỡi to do mất răng là mắc phải

    • B.

      Cả hai đều là bẩm sinh

    • C.

      Cả hai đều là mắc phải

    • D.

      Lưỡi to ở Down do nhiễm trùng

Answers and explanations are in mode.