Công tác sinh viên / Kỹ năng đầu khóa 2026 Hà Nội Học viện Hành chính và Quản trị công University

Bộ câu hỏi ôn tập kiểm tra hoàn thành các chuyên đề đầu khóa năm 2026 – Học viện Hành chính và Quản trị công

146 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Công tác sinh viên / Kỹ năng đầu khóa
Kỳ thi
University
Số câu
146 câu
Thời gian
60 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (146 câu)

  1. Câu 1.

    Anh (chị) hãy cho biết Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh?

    • A.

      Ngày 09/1

    • B.

      Ngày 26/3

    • C.

      Ngày 22/12

    • D.

      Ngày 29/5

  2. Câu 2.

    Anh (chị) hãy cho biết Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Học viện Hành chính và Quản trị công là cơ sở Đoàn trực thuộc cơ quan nào?

    • A.

      Cơ sở Đoàn trực thuộc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ Nội vụ;

    • B.

      Cơ sở Đoàn trực thuộc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Khối các cơ quan Trung ương;

    • C.

      Cơ sở Đoàn trực thuộc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh;

    • D.

      Cơ sở Đoàn trực thuộc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hà Nội.

  3. Câu 3.

    Anh (chị) hãy cho biết đâu là một trong những nội dung hoạt động trọng tâm của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Học viện?

    • A.

      Hỗ trợ, đồng hành cùng sinh viên trong học tập và nghiên cứu khoa học.

    • B.

      Tổ chức cho sinh viên đi dã ngoại

    • C.

      Hỗ trợ sinh viên trong tư vấn tâm lý

    • D.

      Tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất cho sinh viên.

  4. Câu 4.

    Anh (chị) hãy cho biết đâu là một trong những nội dung hoạt động trọng tâm của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Học viện?

    • A.

      Tổ chức các chương trình văn hóa, văn nghệ; Thể dục thể thao cho đoàn viên, sinh viên và các hoạt động vì cộng đồng;

    • B.

      Tổ chức chương trình vui Tết Trung thu cho đoàn viên, sinh viên

    • C.

      Tổ chức các hoạt động giao lưu ẩm thực cho đoàn viên, sinh viên

    • D.

      Tổ chức các chương trình dã ngoại, tham quan cho đoàn viên, sinh viên.

  5. Câu 5.

    Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Học viện Hành chính và Quản trị công có vai trò gì đối với Hội Sinh viên Việt Nam Học viện Hành chính và Quản trị công?

    • A.

      Chỉ đạo

    • B.

      Lãnh đạo

    • C.

      Phối hợp

    • D.

      Đồng hành

  6. Câu 6.

    Hội Sinh viên Việt Nam Học viện Hành chính và Quản trị công trực thuộc đơn vị nào?

    • A.

      Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam

    • B.

      Hội Sinh viên Việt Nam thành phố Hà Nội

    • C.

      Hội Sinh viên Việt Nam Khối các cơ quan Trung ương

    • D.

      Không trực thuộc đơn vị nào

  7. Câu 7.

    Ngày truyền thống của học sinh, sinh viên và Hội Sinh viên Việt Nam là ngày nào?

    • A.

      06/01

    • B.

      07/01

    • C.

      08/01

    • D.

      09/01

  8. Câu 8.

    Danh hiệu “Sinh viên 5 tốt” do tổ chức nào xét duyệt và trao tặng?

    • A.

      Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam

    • B.

      Hội Sinh viên Việt Nam

    • C.

      Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

    • D.

      Do các trường đại học, học viện tự xét duyệt và trao tặng

  9. Câu 9.

    Bạn hãy cho biết danh hiệu “sinh viên 5 tốt” bao gồm những tiêu chí nào?

    • A.

      Đạo đức tốt, Học tập tốt, Thể lực tốt, Tình nguyện tốt và Hội nhập tốt

    • B.

      Đạo đức tốt, Học tập tốt, kỹ năng tốt, Thể lực tốt và Hội nhập tốt

    • C.

      Học tập tốt, Rèn luyện tốt, Kỹ năng tốt, Thể lực tốt và Hội nhập tốt

    • D.

      Học tập tốt, Rèn luyện tốt, Thể lực tốt, Tình nguyện tốt và Hội nhập tốt.

  10. Câu 10.

    Giải thưởng “Lý Tự Trọng” do tổ chức nào xét duyệt và trao tặng?

    • A.

      Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam

    • B.

      Hội Sinh viên Việt Nam

    • C.

      Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

    • D.

      Do các trường đại học, học viện tự xét duyệt và trao tặng

  11. Câu 11.

    Đối với sinh viên đại học, hoạt động Đoàn – Hội có ý nghĩa quan trọng nhất ở điểm nào sau đây?

    • A.

      Tạo thêm thời gian vui chơi ngoài giờ học

    • B.

      Tạo môi trường để rèn luyện, cống hiến, trưởng thành và phát triển toàn diện

    • C.

      Giúp sinh viên được miễn các nghĩa vụ học tập

    • D.

      Chỉ nhằm mục đích kết nạp đoàn viên mới

  12. Câu 12.

    Nội dung nào sau đây phù hợp nhất với vai trò của Đoàn Thanh niên trong trường đại học?

    • A.

      Chỉ tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ

    • B.

      Chỉ quản lý kết quả học tập của sinh viên

    • C.

      Giáo dục lý tưởng, tổ chức phong trào, đồng hành và phát huy vai trò của thanh niên

    • D.

      Thay thế chức năng quản lý đào tạo của nhà trường

  13. Câu 13.

    Đâu là câu trả lời đúng dưới đây?

    • A.

      Học viện Hành chính và Quản trị công là cơ sở giáo dục đại học đa ngành, trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, có sứ mệnh đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, đổi mới sáng tạo và chuyển giao tri thức, tư vấn chính sách về phát triển năng lực hành chính, quản lý nhà nước, quản trị công, pháp luật và các lĩnh vực liên quan cho hệ thống chính trị và xã hội theo định hướng của Đảng và Nhà nước.

    • B.

      Học viện Hành chính và Quản trị công là cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, có sứ mệnh đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, đổi mới sáng tạo và chuyển giao tri thức, tư vấn chính sách về phát triển năng lực hành chính, quản lý nhà nước, quản trị công, pháp luật.

    • C.

      Học viện Hành chính và Quản trị công là cơ sở giáo dục đại học có sứ mệnh đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, đổi mới sáng tạo và chuyển giao tri thức, tư vấn chính sách về phát triển năng lực hành chính, quản lý nhà nước, quản trị công, pháp luật và các lĩnh vực liên quan cho hệ thống chính trị và xã hội theo định hướng của Đảng và Nhà nước

    • D.

      Học viện Hành chính và Quản trị công là cơ sở trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, có sứ mệnh đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, đổi mới sáng tạo và chuyển giao tri thức, tư vấn chính sách về phát triển năng lực hành chính, quản lý nhà nước, quản trị công.

  14. Câu 14.

    Chọn phương án đúng nhất: Theo Nghị quyết số 35-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị về tăng cường bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới, nội dung chống phá của thế lực thù địch bao gồm:

    • A.

      Phủ định chủ nghĩa Mác - Lênin, phủ nhận tư tưởng Hồ Chí Minh

    • B.

      Chống phá quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực

    • C.

      Phủ nhận những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử chúng ta đã đạt được dưới sự lãnh đạo của Đảng

    • D.

      Bao gồm các nội dung trên.

  15. Câu 15.

    Chọn phương án đúng nhất: Theo Nghị quyết số 35-NQ/TW, đâu không phải là nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong Đảng

    • A.

      Tập trung đổi mới để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục chính trị tư tưởng.

    • B.

      Đổi mới nội dung, phương thức nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyên truyền về Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    • C.

      Phát huy vai trò của mạng xã hội

    • D.

      Phát huy vai trò của báo chí truyền thông

  16. Câu 16.

    Chọn phương án đúng nhất: Theo Nghị quyết số 35-NQ/TW, các thế lực thù địch trong việc tấn công vào nền tảng tư tưởng của Đảng hiện nay không bao gồm đối tượng nào dưới đây?

    • A.

      Các lực lượng thù địch;

    • B.

      Lực lượng thuộc phong trào không liên kết;

    • C.

      Lực lượng cực đoan người Việt ở nước ngoài luôn lôi kéo, kết hợp với số chống đối, bất mãn ở trong nước;

    • D.

      Một số cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.

  17. Câu 17.

    Chọn phương án đúng nhất: Nhiệm vụ nào dưới đây được khẳng định trong Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới

    • A.

      Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của chính sách xã hội, Phát triển thị trường lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm bền vững cho người lao động

    • B.

      Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công với cách mạng

    • C.

      Nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về chính sách xã hội

    • D.

      Cả A, B, C

  18. Câu 18.

    Chọn phương án đúng nhất: Nhiệm vụ nào dưới đây được khẳng định trong Nghị quyết số 43-NQ/TW, ngày 24/11/2023 về tiếp tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng đất nước ta ngày càng phồn vinh, hạnh phúc?

    • A.

      Tôn trọng, khuyến khích phát huy những giá trị văn hoá, đạo đức tốt đẹp

    • B.

      Hoàn thiện chủ trương, chính sách về đại đoàn kết toàn dân tộc, khơi dậy ý chí, khát vọng phát triển đất nước

    • C.

      Tầm quan trọng của phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong giai đoạn mới

    • D.

      Đổi mới mạnh mẽ mô hình tổ chức, nội dung, phương thức hoạt động của công đoàn

  19. Câu 19.

    Chọn phương án đúng nhất: Giải pháp nào dưới đây được khẳng định trong Nghị quyết số 45-NQ/TW, ngày 24/11/2023 về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới?

    • A.

      Tăng cường quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách đối với đội ngũ trí thức

    • B.

      Tăng cường nguồn lực xây dựng đội ngũ trí thức chủ động, tích cực hội nhập quốc tế

    • C.

      Phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ trí thức; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động các hội trí thức

    • D.

      Cả A, B, C

  20. Câu 20.

    Chọn phương án đúng nhất: những nội dung cơ bản nào của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường?

    • A.

      Là không phụ thuộc vào lực lượng bên ngoài, có quan điểm độc lập trong quan hệ quốc tế

    • B.

      Là phải nhận thức rõ sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc với chủ nghĩa quốc tế trong sáng

    • C.

      Là sự chủ động, chuẩn bị mọi mặt các điều kiện của cách mạng, phát huy vai trò, sức mạnh của nhân dân, là quyết tâm bảo vệ và giữ vững nền độc lập dân tộc.

    • D.

      Cả A, B, C

  21. Câu 21.

    Chọn phương án đúng nhất: Nội dung nào là nội dung cơ bản trong tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc?

    • A.

      Khẳng định sự lựa chọn con đường cách mạng của Đảng và dân tộc ta là đúng

    • B.

      Xây dựng và phát triển đất nước theo con đường của chủ nghĩa xã hội

    • C.

      Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt cả về vật chất và tinh thần

    • D.

      Xây dựng, phát triển đất nước giàu mạnh, cường thịnh, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài

  22. Câu 22.

    Chọn phương án đúng nhất: Đâu là giải pháp học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về ý chí tự lực, tự cường, phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc?

    • A.

      Đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển đất nước, nguyện vọng của toàn Đảng

    • B.

      Cần nhận thức sâu sắc, thấm nhuần tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

    • C.

      Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự cường dân tộc, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

    • D.

      Huy động sức mạnh toàn dân tộc đứng dậy làm nên thắng lợi của cuộc Cách mạng

  23. Câu 23.

    Chọn phương án đúng nhất: Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh tinh thần học tập suốt đời là:

    • A.

      Học ở mọi lúc, mọi nơi, coi trọng quá trình tự học, tự nghiên cứu và học suốt đời

    • B.

      Học tập phải có kế hoạch, sắp xếp thời gian học tập hợp lý, phải kiên trì, bền bỉ để đạt được kế hoạch đề ra

    • C.

      Cả A, B, D

    • D.

      Học phải đi đôi với hành, chú trọng kỹ năng thực hành xã hội và năng lực sáng tạo, làm chủ khoa học – công nghệ.

  24. Câu 24.

    Giá trị cốt lõi của Học viện Hành chính và Quản trị công là:

    • A.

      Hiện đại, hiệu quả

    • B.

      Hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả

    • C.

      Trí tuệ, sáng tạo

    • D.

      Trí tuệ, chất lượng, hiện đại

  25. Câu 25.

    Đối với hoạt động đào tạo, sinh viên có hành vi dùng AI để gian lận trong thi, kiểm tra hoặc vi phạm quy tắc sử dụng AI sẽ phải đối mặt với chế tài nào?

    • A.

      Nhắc nhở, yêu cầu khắc phục, không được nộp sản phẩm/bảo vệ, trừ điểm, đánh giá không đạt, hoặc hủy bỏ kết quả điểm đánh giá.

    • B.

      Phạt tiền hành chính trích từ nguồn kinh phí hỗ trợ nghiên cứu khoa học của Học viện.

    • C.

      Buộc đình chỉ học tập ngay lập tức và thu hồi vĩnh viễn quyền đăng ký học phần tại Học viện.

    • D.

      Buộc thực hiện lao động công ích tại Trung tâm Công nghệ và Thư viện Học viện trong 01 học kỳ.

  26. Câu 26.

    Quy trình thẩm định, đánh giá vi phạm sử dụng AI của Học viện Hành chính và Quản trị công được thực hiện dựa trên cơ sở kết hợp những yếu tố nào?

    • A.

      Công cụ phát hiện AI, đánh giá học thuật của giảng viên/hội đồng, nghĩa vụ giải trình của tác giả, và các minh chứng liên quan như bản nháp, lịch sử sửa đổi.

    • B.

      Duy nhất tỷ lệ phần trăm (%) cảnh báo trùng lặp hiển thị trên các phần mềm quét AI tự động.

    • C.

      Ý kiến phản ánh hoặc đơn khiếu nại nặc danh của các cá nhân ngoài Học viện.

    • D.

      Biên bản tự kiểm điểm cá nhân của sinh viên mà không cần thông qua thẩm định chuyên môn.

  27. Câu 27.

    Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm theo quy định về xử lý dữ liệu nhạy cảm bằng AI ?

    • A.

      Sử dụng AI để xử lý dữ liệu cá nhân, dữ liệu tài chính nội bộ, dữ liệu chưa công bố hoặc sử dụng trái phép dữ liệu của người khác.

    • B.

      Sử dụng AI để thống kê, vẽ biểu đồ từ các số liệu kinh tế vĩ mô đã được công bố chính thức trên Tổng cục Thống kê.

    • C.

      Sử dụng AI để định dạng danh mục tài liệu tham khảo theo quy chuẩn học thuật quy định.

    • D.

      Sử dụng AI để phân tích xu hướng học tập dựa trên số liệu khảo sát ẩn danh đã được sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu.

  28. Câu 28.

    Theo nguyên tắc "Trung thực", ai là người chịu trách nhiệm cuối cùng về tính chính xác, độ tin cậy và liêm chính học thuật của các nội dung do AI hỗ trợ?

    • A.

      Đơn vị phát triển công cụ AI hoặc thuật toán đã cung cấp thông tin cho sinh viên.

    • B.

      Giảng viên hướng dẫn vì đã không kiểm tra kỹ các lỗi sai thông tin do AI tạo ra.

    • C.

      Bản thân tác giả (sinh viên, người học thực hiện sản phẩm học thuật).

    • D.

      Hội đồng chuyên môn của Học viện vì đã phê duyệt đề tài nghiên cứu cho phép dùng AI.

  29. Câu 29.

    Theo Quy chế Quản lý khoa học sinh viên của Học viện Hành chính và Quản lý công, việc thay đổi tên đề tài và người hướng dẫn chỉ thực hiện trong thời hạn bao lâu kể từ ngày có quyết định giao tên đề tài và người hướng dẫn?

    • A.

      20 ngày

    • B.

      1 tháng.

    • C.

      2 tháng.

    • D.

      3 tháng

  30. Câu 30.

    Trách nhiệm của sinh viên Học viện Hành chính và Quản trị công khi tham gia nghiên cứu khoa học là:

    • A.

      Đề xuất, đăng ký thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.

    • B.

      Tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, hoạt động khoa học và công nghệ và các quy định khác của pháp luật.

    • C.

      Không phải hoàn trả kinh phí nếu không hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.

    • D.

      Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học.

  31. Câu 31.

    Quyền của sinh viên Học viện Hành chính và Quản trị công tham gia nghiên cứu khoa học là :

    • A.

      Được xem xét ưu tiên cộng điểm học tập, điểm rèn luyện; ưu tiên xét cấp học bổng và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của Học viện.

    • B.

      Thực hiện các nghiên cứu khoa học một cách trung thực, nghiêm túc.

    • C.

      Tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

    • D.

      Đăng tải kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học của Học viện .

  32. Câu 32.

    Số lượng tối đa sinh viên tham gia một đề tài nghiên cứu khoa học là

    • A.

      6 sinh viên.

    • B.

      5 sinh viên.

    • C.

      4 sinh viên.

    • D.

      Không giới hạn.

  33. Câu 33.

    Chương trình đào tạo được xây dựng theo đơn vị là:

    • A.

      Giờ học

    • B.

      Tiết học

    • C.

      Học phần

    • D.

      Tín chỉ

  34. Câu 34.

    Khối lượng kiến thức trong chương trình đào tạo trình độ đại học tại Học viện Hành chính và Quản trị công được quy định như sau:

    • A.

      Từ 100 đến 125 tín chỉ

    • B.

      Từ 110 đến 130 tín chỉ

    • C.

      Từ 120 đến 135 tín chỉ

    • D.

      Từ 130 đến 145 tín chỉ

  35. Câu 35.

    Khối lượng tín chỉ trong chương trình đào tạo các ngành/chuyên ngành trình độ đại học áp dụng cho sinh viên trúng tuyển năm 2026 tại Học viện Hành chính và Quản trị công được quy định như sau:

    • A.

      125 tín chỉ (bao gồm học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh)

    • B.

      125 tín chỉ (không bao gồm học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh)

    • C.

      127 tín chỉ (bao gồm học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh)

    • D.

      127 tín chỉ (không bao gồm học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh)

  36. Câu 36.

    Trong chương trình đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy của Học viện Hành chính và Quản trị công quy định thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương là:

    • A.

      3.5 năm học

    • B.

      04 năm học

    • C.

      4.5 năm học

    • D.

      05 năm học

  37. Câu 37.

    Sinh viên học theo tiến độ nhanh được phép rút ngắn thời gian học tập tối đa bao nhiêu học kỳ chính so với kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa?

    • A.

      Không quá 01 học kỳ chính

    • B.

      Không quá 02 học kỳ chính

    • C.

      Không quá 03 học kỳ chính

    • D.

      Không được phép rút ngắn thời gian

  38. Câu 38.

    Tổng khối lượng học tập được công nhận và chuyển đổi tín chỉ từ cơ sở đào tạo khác hoặc trình độ khác tối đa không vượt quá bao nhiêu % khối lượng học tập tối thiểu của chương trình đào tạo?

    • A.

      Không vượt quá 30%

    • B.

      Không vượt quá 40%

    • C.

      Không vượt quá 50%

    • D.

      Không vượt quá 60%

  39. Câu 39.

    Sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học các ngành không chuyên về ngoại ngữ và Chương trình đào tạo ngành Quản lý nhà nước giảng dạy 50% bằng tiếng Anh tại Học viện phải đạt chuẩn đầu ra năng lực ngoại ngữ tối thiểu ở bậc mấy theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam?

    • A.

      Bậc 2/6

    • B.

      Bậc 3/6

    • C.

      Bậc 4/6

    • D.

      Bậc 5/6

  40. Câu 40.

    Sinh viên nghỉ học tạm thời do được điều động vào lực lượng vũ trang (nghĩa vụ quân sự/công an) phải nộp đơn đề nghị trở lại học tiếp trong thời hạn bao lâu kể từ ngày có quyết định xuất ngũ?

    • A.

      Trong vòng 07 ngày

    • B.

      Trong vòng 15 ngày

    • C.

      Trong vòng 30 ngày

    • D.

      Trong vòng 60 ngày

  41. Câu 41.

    Sau khi sinh viên trúng tuyển trình độ đại học nhập học, Học viện Hành chính và Quản trị công tổ chức lớp học theo các loại sau:

    • A.

      Lớp sinh viên, lớp học phần

    • B.

      Lớp sinh viên, lớp môn học

    • C.

      Lớp sinh viên, lớp khóa học

    • D.

      Lớp sinh viên, lớp bắt buộc, lớp tự chọn

  42. Câu 42.

    Tại Học viện Hành chính và Quản trị công, khối lượng học tập của sinh viên trong mỗi học kỳ chính (trừ học kì cuối khóa) được quy định như sau:

    • A.

      Khối lượng học tập tối thiểu: 10 tín chỉ, khối lượng học tập tối đa: 25 tín chỉ

    • B.

      Khối lượng học tập tối thiểu: 10 tín chỉ, khối lượng học tập tối đa: 30 tín chỉ

    • C.

      Khối lượng học tập tối thiểu: 15 tín chỉ, khối lượng học tập tối đa: 26 tín chỉ

    • D.

      Khối lượng học tập tối thiểu: 12 tín chỉ, khối lượng học tập tối đa: 30 tín chỉ

  43. Câu 43.

    Thời gian sinh viên được rút học phần trong kỳ chính được chấp nhận khi nào:

    • A.

      Trong 01 tuần kể từ khi bắt đầu học kỳ chính

    • B.

      Trong 02 tuần kể từ khi bắt đầu học kỳ chính

    • C.

      Trong 03 tuần kể từ khi bắt đầu học kỳ chính

    • D.

      Trong 04 tuần kể từ khi bắt đầu học kỳ chính

  44. Câu 44.

    Sinh viên được đăng ký học lại để cải thiện điểm trong trường hợp nào:

    • A.

      Nếu đạt điểm B và B+

    • B.

      Nếu đạt C và C+

    • C.

      Nếu đạt điểm D và D+

    • D.

      Nếu đạt điểm D

  45. Câu 45.

    Sinh viên khóa trúng tuyển năm 2026 được thi lại mấy nếu kết quả học phần bị điểm F:

    • A.

      0 được thi lại

    • B.

      1 lần

    • C.

      2 lần

    • D.

      3 lần

  46. Câu 46.

    Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu, kém hoặc bị cảnh báo học tập ở học kỳ trước được đăng ký khối lượng học tập tối đa bao nhiêu tín chỉ trong học kỳ tiếp theo?

    • A.

      Tối đa 10 tín chỉ

    • B.

      Tối đa 12 tín chỉ

    • C.

      Tối đa 15 tín chỉ

    • D.

      Tối đa 18 tín chỉ

  47. Câu 47.

    Quy mô số lượng sinh viên quy định đối với một lớp học phần thuộc chương trình tiêu chuẩn (trừ các học phần đặc thù như GDTC, Ngoại ngữ, Kỹ năng số) là:

    • A.

      Tối thiểu 30 sinh viên, tối đa 60 sinh viên

    • B.

      Tối thiểu 40 sinh viên, tối đa 80 sinh viên

    • C.

      Tối thiểu 50 sinh viên, tối đa 100 sinh viên

    • D.

      Tối thiểu 20 sinh viên, tối đa 50 sinh viên

  48. Câu 48.

    Khi đánh giá học phần, trọng số của các điểm thành phần được quy định như sau:

    • A.

      Điểm đánh giá thường xuyên: trọng số 10%, điểm đánh giá định kỳ: trọng số 40%; điểm thi kết thúc học phần: trọng số 50% tổng điểm học phần.

    • B.

      Điểm đánh giá thường xuyên: trọng số 20%, điểm đánh giá định kỳ: trọng số 40%; điểm thi kết thúc học phần: trọng số 40% tổng điểm học phần.

    • C.

      Điểm đánh giá thường xuyên: trọng số 10%, điểm đánh giá định kỳ: trọng số 30%; điểm thi kết thúc học phần: trọng số 60% tổng điểm học phần

    • D.

      Điểm đánh giá thường xuyên: trọng số 20%, điểm đánh giá định kỳ: trọng số 30%; điểm thi kết thúc học phần: trọng số 50% tổng điểm học phần.

  49. Câu 49.

    Học phần Giáo dục thể chất trong chương trình đào tạo được xếp loại đạt khi:

    • A.

      Điểm học phần đạt từ 4.0 trở lên (theo thang điểm 10)

    • B.

      Điểm học phần đạt từ 5.0 trở lên (theo thang điểm 10)

    • C.

      Điểm học phần đạt từ 5.5 trở lên (theo thang điểm 10)

    • D.

      Điểm học phần đạt từ 6.0 trở lên (theo thang điểm 10)

  50. Câu 50.

    Sinh viên được xếp trình độ năm thứ nhất nếu có số tín chỉ tích lũy từ đầu khóa học đến thời điểm xét như sau:

    • A.

      Từ 35 tín chỉ trở xuống

    • B.

      Từ 32 tín chỉ trở xuống

    • C.

      Dưới 35 tín chỉ

    • D.

      Dưới 36 tín chỉ

  51. Câu 51.

    Đối với học kỳ đầu tiên của khóa học, sinh viên được cảnh báo kết quả học tập dựa trên các điều kiện sau:

    • A.

      Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0.8

    • B.

      Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 1.0

    • C.

      Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 0.8

    • D.

      Điểm trung bình tích luỹ đạt dưới 1.0

  52. Câu 52.

    Sinh viên trình độ đại học hình thức chính quy được đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    • A.

      Tích lũy được 80% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo trở lên; điểm trung bình chung tích lũy đạt 2.00 trở lên; số học phần phải học lại trong các học kỳ trước đó không quá 4 học phần và không vượt quá 10 tín chỉ; sinh viên không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    • B.

      Tích lũy được 80% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo trở lên; điểm trung bình chung tích lũy đạt 2.50 trở lên; số học phần phải học lại trong các học kỳ trước đó không quá 4 học phần và không vượt quá 10 tín chỉ; sinh viên không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    • C.

      Đã học xong 80% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo trở lên; điểm trung bình chung tích lũy đạt 2.00 trở lên; số học phần phải học lại trong các học kỳ trước đó không quá 4 học phần và không vượt quá 10 tín chỉ; sinh viên không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    • D.

      Đã học xong 80% tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo trở lên; điểm trung bình chung tích lũy đạt 2.50 trở lên; số học phần phải học lại trong các học kỳ trước đó không quá 4 học phần và không vượt quá 10 tín chỉ; sinh viên không trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  53. Câu 53.

    Căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa học, hạng tốt nghiệp của sinh viên được xếp loại như sau:

    • A.

      Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình khá, Trung bình, Yếu, Kém

    • B.

      Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình khá, Trung bình

    • C.

      Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình khá

    • D.

      Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình

  54. Câu 54.

    Hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại Xuất sắc và Giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    • A.

      Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 1% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình hoặc sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

    • B.

      Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 3% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình hoặc sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

    • C.

      Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 10% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình hoặc sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

    • D.

      Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 7% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình hoặc sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

  55. Câu 55.

    Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:

    • A.

      Được điều động vào lực lượng vũ trang

    • B.

      Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế

    • C.

      Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế

    • D.

      Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ ở Học viện và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật

    • E.

      Tất cả các trường hợp trên.

  56. Câu 56.

    Học phần Thực tập tốt nghiệp được tổ chức vào học kỳ mấy của khóa học và có khối lượng bao nhiêu tín chỉ trong chương trình đào tạo?

    • A.

      Học kỳ 6, khối lượng 06 tín chỉ

    • B.

      Học kỳ 7, khối lượng 08 tín chỉ

    • C.

      Học kỳ 8, khối lượng 10 tín chỉ

    • D.

      Học kỳ 7, khối lượng 06 tín chỉ

  57. Câu 57.

    Điểm học phần Thực tập tốt nghiệp của sinh viên được đánh giá kết hợp giữa điểm thực tập tại cơ quan và điểm báo cáo thực tập với trọng số tương ứng là:

    • A.

      Điểm tại cơ quan trọng số 30%; điểm báo cáo trọng số 70%

    • B.

      Điểm tại cơ quan trọng số 40%; điểm báo cáo trọng số 60%

    • C.

      Điểm tại cơ quan trọng số 50%; điểm báo cáo trọng số 50%

    • D.

      Điểm tại cơ quan trọng số 60%; điểm báo cáo trọng số 40%

  58. Câu 58.

    Sinh viên có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế/VSTEP tương đương trình độ B1 (hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp ngành Tiếng Anh) khi làm thủ tục quy đổi sang học phần "Tiếng Anh giao tiếp và hội nhập" trong chương trình đào tạo sẽ được:

    • A.

      Miễn học, miễn thi và quy đổi điểm học phần thành 7,0 điểm.

    • B.

      Miễn học, miễn thi và quy đổi điểm học phần thành 8,0 điểm.

    • C.

      Miễn học, miễn thi và quy đổi điểm học phần thành 9,0 điểm.

    • D.

      Miễn học, miễn thi và quy đổi điểm học phần thành 10 điểm

  59. Câu 59.

    Sinh viên có một trong các chứng chỉ công nghệ thông tin quốc tế (như IC3, ICDL, MOS) khi xét chuyển đổi tín chỉ/chuẩn đầu ra sang học phần "Kỹ năng số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo" sẽ nhận mức điểm quy đổi sang thang điểm 10 là:

    • A.

      7,5 điểm.

    • B.

      8,0 điểm.

    • C.

      8,5 điểm.

    • D.

      9,0 điểm.

  60. Câu 60.

    Sinh viên phải nộp đơn đề nghị công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ các học phần trong chương trình đào tạo về đơn vị quản lý đào tạo trước thời điểm tổ chức đăng ký học phần theo kế hoạch ít nhất bao nhiêu ngày?

    • A.

      Ít nhất 15 ngày.

    • B.

      Ít nhất 20 ngày.

    • C.

      Ít nhất 30 ngày.

    • D.

      Ít nhất 45 ngày

  61. Câu 61.

    Điều kiện sinh viên được học chương trình đào tạo thứ 2 tại Học viện:

    • A.

      Sinh đã tích lũy tối thiểu 15% khối lượng học tập chuẩn của chương trình đào tạo thứ nhất + Học lực xếp loại khá trở lên (tính theo điểm TBC tích lũy) và đáp ứng được ngưỡng đảm bảo chất lượng của CT thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc học lực xếp loại trung bình (tính theo điểm TBC tích lũy) và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của CT thứ hai trong năm tuyển sinh.

    • B.

      Sinh đã tích lũy tối thiểu 20% khối lượng học tập chuẩn của chương trình đào tạo thứ nhất + Học lực xếp loại khá trở lên (tính theo điểm TBC tích lũy) và đáp ứng được ngưỡng đảm bảo chất lượng của CT thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc học lực xếp loại trung bình (tính theo điểm TBC tích lũy) và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của CT thứ hai trong năm tuyển sinh.

    • C.

      Sinh đã tích lũy tối thiểu 25% khối lượng học tập chuẩn của chương trình đào tạo thứ nhất + Học lực xếp loại khá trở lên (tính theo điểm TBC tích lũy) và đáp ứng được ngưỡng đảm bảo chất lượng của CT thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc học lực xếp loại trung bình (tính theo điểm TBC tích lũy) và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của CT thứ hai trong năm tuyển sinh.

    • D.

      Sinh đã tích lũy tối thiểu 30% khối lượng học tập chuẩn của chương trình đào tạo thứ nhất + Học lực xếp loại khá trở lên (tính theo điểm TBC tích lũy) và đáp ứng được ngưỡng đảm bảo chất lượng của CT thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc học lực xếp loại trung bình (tính theo điểm TBC tích lũy) và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của CT thứ hai trong năm tuyển sinh.

  62. Câu 62.

    Sinh viên học cùng lúc hai chương trình phải tạm dừng học chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    • A.

      Nếu điểm trung bình chung học kỳ của chương trình thứ hai đạt dưới điểm trung bình.

    • B.

      Nếu điểm trung bình chung học kỳ của chương trình thứ nhất đạt dưới điểm trung bình

    • C.

      Nếu điểm trung bình tích lũy của chương trình thứ hai đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập

    • D.

      Nếu điểm trung bình tích lũy của chương trình thứ nhất đạt dưới điểm trung bình hoặc thuộc diện cảnh báo kết quả học tập

  63. Câu 63.

    Sinh viên KHÔNG được xem xét chuyển chương trình, ngành đào tạo hoặc nơi học trong Học viện nếu thuộc trường hợp nào sau đây?

    • A.

      Đang ở trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối khóa.

    • B.

      Đang ở trình độ năm thứ hai.

    • C.

      Đang ở trình độ năm thứ ba.

    • D.

      Đã tích lũy đủ 50% khối lượng học tập toàn khóa.

  64. Câu 64.

    Theo quy định về trao đổi học kỳ nội bộ (giữa trụ sở chính và các Phân hiệu thuộc Học viện), thời gian tham gia trao đổi học kỳ của mỗi sinh viên được quy định như thế nào?

    • A.

      Tối thiểu là 01 học kỳ và tối đa không quá 02 học kỳ.

    • B.

      Tối thiểu là 01 học kỳ và tối đa không quá 04 học kỳ.

    • C.

      Tối thiểu là 02 học kỳ và tối đa không quá 04 học kỳ.

    • D.

      Tối thiểu là 01 học kỳ và không khống chế thời gian tối đa.

  65. Câu 65.

    Sự kiện ngày 08/01/2025 đánh dấu bước ngoặt phát triển quan trọng nào trong lịch sử của Học viện Hành chính và Quản trị công?

    • A.

      Tiếp nhận Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Bộ Nội vụ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    • B.

      Đổi tên từ Trường Hành chính Trung ương thành Trường Hành chính Quốc gia theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

    • C.

      Sáp nhập Trường Đại học Nội vụ Hà Nội vào Học viện Hành chính Quốc gia theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

    • D.

      Chính thức đổi tên thành Học viện Hành chính và Quản trị công, trở thành một trong sáu học viện trực thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

  66. Câu 66.

    Tiền thân của Học viện Hành chính và Quản trị công được thành lập ngày 29/05/1959 theo Nghị định số 214-NV của Chính phủ mang tên gọi là gì?

    • A.

      Trường Hành chính

    • B.

      Học viện Hành chính Quốc gia

    • C.

      Trường Hành chính Quốc gia

    • D.

      Trường Hành chính Trung ương

  67. Câu 67.

    Học viện Hành chính và Quản trị công xác định vị thế như thế nào trong tầm nhìn đến năm 2030?

    • A.

      Đạt chuẩn quốc tế về quản trị đại học trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ công.

    • B.

      Trở thành cơ sở giáo dục đại học trọng điểm quốc gia về đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và tư vấn chính sách trong lĩnh vực hành chính công và quản trị công.

    • C.

      Hoàn thành sáp nhập toàn bộ các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ của các bộ, ngành trung ương.

    • D.

      Trở thành trung tâm nghiên cứu chính sách công duy nhất cung cấp dịch vụ công cho toàn bộ khu vực Đông Nam Á.

  68. Câu 68.

    Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức của Học viện Hành chính và Quản trị công, bộ máy Ban Giám đốc (hiện tại) bao gồm những vị trí lãnh đạo nào?

    • A.

      Chủ tịch Hội đồng Học viện, Giám đốc và 02 Phó Giám đốc

    • B.

      Tổng Giám đốc và 03 Phó Tổng Giám đốc

    • C.

      Giám đốc và 04 Phó Giám đốc

    • D.

      Giám đốc và 03 Phó Giám đốc

  69. Câu 69.

    Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Học viện Hành chính và Quản trị công có các Phân hiệu đặt tại những địa phương nào?

    • A.

      Thành phố Đà Nẵng

    • B.

      Thành phố Hồ Chí Minh

    • C.

      Cà A, B và D

    • D.

      Tỉnh Đắk Lắk

  70. Câu 70.

    Tính đến năm 2026, Học viện Hành chính và Quản trị công đã trải qua bao nhiêu năm xây dựng và phát triển?

    • A.

      70 năm (từ ngày 19/05/1956)

    • B.

      34 năm (từ ngày 06/07/1992)

    • C.

      67 năm (từ ngày 29/05/1959)

    • D.

      65 năm (từ ngày 29/09/1961)

  71. Câu 71.

    Những nội dung nào sau đây phản ánh chính xác Giá trị cốt lõi của Học viện Hành chính và Quản trị công?

    • A.

      "Trí tuệ - Chất lượng - Hiện đại".

    • B.

      Đến năm 2045, Học viện Hành chính và Quản trị công đạt chuẩn quốc tế về quản trị đại học trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế và cung cấp dịch vụ công trên các lĩnh vực hành chính, lãnh đạo, quản lý nhà nước, quản trị công và các lĩnh vực liên quan.

    • C.

      Đến năm 2030, Học viện Hành chính và Quản trị công trở thành cơ sở giáo dục đại học trọng điểm quốc gia về đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và tư vấn chính sách trong lĩnh vực hành chính công và quản trị công.

    • D.

      "Kiến tạo tri thức - Đổi mới sáng tạo – Trách nhiệm quốc gia".

  72. Câu 72.

    Những nội dung nào sau đây phản ánh chính xác Tầm nhìn của Học viện Hành chính và Quản trị công?

    • A.

      "Trí tuệ - Chất lượng - Hiện đại".

    • B.

      Đến năm 2045, Học viện Hành chính và Quản trị công đạt chuẩn quốc tế về quản trị đại học trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế và cung cấp dịch vụ công trên các lĩnh vực hành chính, lãnh đạo, quản lý nhà nước, quản trị công và các lĩnh vực liên quan.

    • C.

      Đến năm 2030, Học viện Hành chính và Quản trị công trở thành cơ sở giáo dục đại học trọng điểm quốc gia về đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và tư vấn chính sách trong lĩnh vực hành chính công và quản trị công.

    • D.

      B và C.

  73. Câu 73.

    Đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập của Học viện Hành chính và Quản trị công?

    • A.

      Sinh viên trình độ đại học hình thức chính quy đang học tập tại Học viện Hành chính và Quản trị công.

    • B.

      Sinh viên trình độ đại học hình thức chính quy đang theo học ngành đào tạo thứ nhất tại Học viện Hành chính và Quản trị công.

    • C.

      Tất cả sinh viên, học viên của Học viện Hành chính và Quản trị công.

    • D.

      Sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, diện trợ cấp xã hội, diện chính sách ưu đãi đang học tập tại Học viện.

  74. Câu 74.

    Thời gian Học viện Hành chính Quốc gia xét, cấp học bổng khuyến khích học tập?

    • A.

      Xét, cấp ở học kỳ chính của năm học dựa trên số tín chỉ tích lũy và kết quả rèn luyện trong học kỳ tại Học viện.

    • B.

      Xét, cấp theo năm học dựa trên số tín chỉ tích lũy và kết quả rèn luyện trong năm học tại Học viện.

    • C.

      Xét, cấp theo khóa học.

    • D.

      Xét theo năm học và cấp theo ngành học.

  75. Câu 75.

    Quỹ học bổng khuyến khích học tập của Học viện Hành chính và Quản trị công được phân bổ như thế nào?

    • A.

      Quỹ học bổng khuyến khích học tập được phân bổ cho từng khóa học, ngành đào tạo.

    • B.

      Quỹ học bổng khuyến khích học tập được phân bổ cho từng khóa học.

    • C.

      Quỹ học bổng khuyến khích học tập được phân bổ cho từng ngành đào tạo.

    • D.

      Quỹ học bổng khuyến khích học tập được phân bổ cho từng khóa học, ngành đào tạo trong học kỳ xét, cấp học bổng.

  76. Câu 76.

    Tiêu chuẩn để được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ 1 của khóa học tại Học viện Hành chính và Quản trị công?

    • A.

      Sinh viên có khối lượng học tập hoàn thành tối thiểu 15 tín chỉ, không bao gồm các học phần được công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ, giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất; Hoặc bằng số tín chỉ được quy định trong Kế hoạch đào tạo áp dụng cho ngành học, khóa học do Học viện ban hành. Điểm xét học bổng là điểm trung bình chung học kỳ, tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất và không có điểm học phần <5 (theo thang điểm 10).

    • B.

      Sinh viên có khối lượng học tập hoàn thành tối thiểu 15 tín chỉ, không bao gồm các học phần được công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ, giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất. Điểm xét học bổng là điểm trung bình chung học kỳ, tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất và không có điểm học phần <5 (theo thang điểm 10).

    • C.

      Sinh viên có khối lượng học tập hoàn thành tối thiểu 15 tín chỉ, không bao gồm các học phần được công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ, giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất; Hoặc bằng số tín chỉ được quy định trong Kế hoạch đào tạo áp dụng cho ngành học, khóa học do Học viện ban hành. Điểm xét học bổng là điểm trung bình chung học kỳ, tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất và không có điểm học phần <5 (theo thang điểm 10). Kết quả học tập và rèn luyện học kỳ đạt từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.

    • D.

      Sinh viên có khối lượng học tập hoàn thành tối thiểu 15 tín chỉ, không bao gồm các học phần được công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ, giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất; Hoặc bằng số tín chỉ được quy định trong Kế hoạch đào tạo áp dụng cho ngành học, khóa học do Học viện ban hành. Điểm xét học bổng là điểm trung bình chung học kỳ, tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất.

  77. Câu 77.

    Kể tên các loại học bổng khuyến khích học tập?

    • A.

      Gồm 2 loại: tốt, xuất sắc.

    • B.

      Gồm 3 loại: khá, tốt, xuất sắc.

    • C.

      Gồm 3 loại: khá, giỏi, xuất sắc.

    • D.

      Gồm 4 loại: khá, tốt, giỏi, xuất sắc.

  78. Câu 78.

    Mức học bổng khuyến khích học tập tại Học viện Hành chính và Quản trị công?

    • A.

      Học bổng loại khá: Bằng 100% mức học phí/tín chỉ nhân với số tín chỉ tính học bổng của học kỳ.

    • B.

      Học bổng loại giỏi: Bằng 110% mức học phí/tín chỉ nhân với số tín chỉ tính học bổng của học kỳ.

    • C.

      Học bổng loại xuất sắc: Bằng 120% mức học phí/tín chỉ nhân với số tín chỉ tính học bổng của học kỳ.

    • D.

      Cả A, B, C.

  79. Câu 79.

    Tiêu chuẩn để được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ (trừ học kỳ 1 và học kỳ cuối cùng của khóa học) tại Học viện Hành chính và Quản trị công?

    • A.

      Sinh viên có khối lượng học tập hoàn thành tối thiểu 15 tín chỉ, không bao gồm các học phần học lại, học phần được công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ, học cải thiện điểm, giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất. Điểm xét học bổng là điểm trung bình chung học kỳ, tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất và không có điểm học phần <5 (theo thang điểm 10).

    • B.

      Sinh viên có khối lượng học tập hoàn thành tối thiểu 15 tín chỉ, không bao gồm các học phần học lại, học phần được công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ, học cải thiện điểm, giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất.

    • C.

      Sinh viên có khối lượng học tập hoàn thành tối thiểu 16 tín chỉ, không bao gồm các học phần học lại, học phần được công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ, học cải thiện điểm, giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất. Điểm xét học bổng là điểm trung bình chung học kỳ, tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất và không có điểm học phần <5 (theo thang điểm 10).

    • D.

      Sinh viên có khối lượng học tập hoàn thành tối thiểu 15 tín chỉ, không bao gồm các học phần học lại, học phần được công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ, học cải thiện điểm, giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất. Điểm xét học bổng là điểm trung bình chung học kỳ, tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất và không có điểm học phần <5 (theo thang điểm 10). Kết quả học tập và rèn luyện học kỳ đạt từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.

  80. Câu 80.

    Học viện Hành chính và Quản trị công đang thực hiện việc thu, quản lý học phí và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí theo văn bản hướng dẫn nào?

    • A.

      Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ.

    • B.

      Nghị định số 86/2015/ NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ.

    • C.

      Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

    • D.

      Cả A, B, C.

  81. Câu 81.

    Mục đích, ý nghĩa của công tác Đánh giá điểm rèn luyện là gì?

    • A.

      Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là việc làm thường xuyên từng học kỳ, năm học và toàn khóa.

    • B.

      Việc đánh giá kết quả rèn luyện cần phải phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan trong Nhà trường.

    • C.

      Là căn cứ để xét cấp học bổng khuyến khích học tập, trợ cấp xã hội và các học bổng hàng năm của Học viện, căn cứ phân loại kết quả rèn luyện của sinh viên toàn khóa.

    • D.

      Cả A, B, C.

  82. Câu 82.

    Kết quả đánh giá rèn luyện của sinh viên từng kỳ học, năm học được sử dụng:

    • A.

      Lưu hồ sơ sinh viên

    • B.

      Xét học bổng khuyến khích học tập

    • C.

      Bình xét khen thưởng

    • D.

      Cả A, B, C.

  83. Câu 83.

    Kết quả đánh giá rèn luyện của sinh viên toàn khóa học được sử dụng:

    • A.

      Xét tốt nghiệp, làm khóa luận tốt nghiệp, lưu hồ sơ sinh viên

    • B.

      Xét tốt nghiệp, phòng chống tệ nạn xã hội, giải quyết khiếu nại tố cáo

    • C.

      Tham gia an toàn giao thông

    • D.

      Cả AB, C.

  84. Câu 84.

    Kết quả rèn luyện được phân thành mấy loại?

    • A.

      Gồm 5 loại: xuất sắc, giỏi, khá, trung bình, yếu

    • B.

      Gồm 4 loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình

    • C.

      Gồm 6 loại: xuất sắc, giỏi, khá, trung bình, yếu, kém

    • D.

      Gồm 6 loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình, yếu, kém.

  85. Câu 85.

    Sinh viên vi phạm quy chế thi (bị đình chỉ thi từ 01 học phần), dừng học do không chấp hành nội quy, quy chế và các quy định của Học viện, kết quả xếp loại của học kỳ đó không vượt quá loại?

    • A.

      Xuất sắc

    • B.

      Tốt

    • C.

      Khá

    • D.

      Không vượt quá loại khá

  86. Câu 86.

    Sinh viên bị kỷ luật hình thức triển trách thì kết quả rèn luyện của học kỳ có quyết định kỷ luật không vượt quá loại?

    • A.

      Xuất sắc

    • B.

      Giỏi

    • C.

      Không vượt quá loại khá

    • D.

      Trung bình

  87. Câu 87.

    Kết quả rèn luyện được đánh giá dựa trên mấy tiêu chí?

    • A.

      5 tiêu chí

    • B.

      6 tiêu chí

    • C.

      7 tiêu chí

    • D.

      8 tiêu chí

  88. Câu 88.

    Khung điểm đánh giá kết quả rèn luyện về trách nhiệm, tinh thần và thái độ trong học tập của sinh viên trong Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo hình thức chính quy Học viện Hành chính và Quản trị công?

    • A.

      Từ 0 đến 10 điểm

    • B.

      Từ 0 đến 20 điểm

    • C.

      Từ 0 đến 30 điểm

    • D.

      Cả A, B và C

  89. Câu 89.

    Khung điểm đánh giá kết quả rèn luyện về trách nhiệm công dân trong quan hệ cộng đồng trong Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo hình thức chính quy Học viện Hành chính và Quản trị công?

    • A.

      Từ 0 đến 10 điểm

    • B.

      Từ 0 đến 20 điểm

    • C.

      Từ 0 đến 15 điểm

    • D.

      Từ 0 đến 25 điểm

  90. Câu 90.

    Các hành vi sinh viên không được làm?

    • A.

      Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên nhà trường và sinh viên khác; Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử; Hút thuốc uống rượu bia trong trường học.

    • B.

      Tổ chức tham gia, truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan; Tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép; Gây rối an ninh, trật tự trong trường hoặc nơi công cộng.

    • C.

      Đăng tải, bình luận, chia sẻ bài viết, hình ảnh có nội dung dung tục, bạo lực, đồi trụy, xâm phạm an ninh quốc gia, chống phá Đảng và Nhà nước, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân trên mạng Internet.

    • D.

      Cả A, B, C

  91. Câu 91.

    Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với sinh viên vi phạm ở mức nào sau đây?

    • A.

      Áp dụng đối với hành vi vi phạm mức độ 1 hoặc sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu ở mức độ nhẹ.

    • B.

      Áp dụng đối với hành vi vi phạm mức độ 2 hoặc trường hợp sinh viên đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật khiển trách mà tiếp tục vi phạm;

    • C.

      Áp dụng đối với những sinh viên đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm

    • D.

      Áp dụng đối với SV đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Nhà trường và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù (kể cả trường hợp bị xử phạt tù được hưởng án treo).

  92. Câu 92.

    Hình thức kỷ luật đình chỉ học có thời hạn áp dụng đối với sinh viên vi phạm ở mức nào sau đây?

    • A.

      Áp dụng đối với SV có hành vi vi phạm lần đầu ở mức độ nhẹ

    • B.

      Áp dụng đối với SV đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng tính chất tương đối nghiêm trọng

    • C.

      Áp dụng đối với những SV đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm kỷ luật hoặc sinh viên thực hiện lần đầu hành vi: sử dụng trái phép trí tuệ nhân tạo (AI), công cụ số, phương tiện công nghệ để gian lận; mua hoặc bán bài tập, tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp; nhờ người khác học hộ, thi hộ, học hộ, thi hộ cho người khác.

    • D.

      Áp dụng đối với SV đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến Nhà trường và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù (kể cả trường hợp bị xử phạt tù được hưởng án treo).

  93. Câu 93.

    Hình thức kỷ luật buộc thôi học áp dụng đối với sinh viên vi phạm ở mức nào sau đây?

    • A.

      Áp dụng đối với SV có hành vi vi phạm lần đầu ở mức độ nhẹ

    • B.

      Áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng tính chất tương đối nghiêm trọng

    • C.

      Áp dụng đối với những SV đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi SV không được làm

    • D.

      Áp dụng đối với Sinh viên đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật đình chỉ học tập có thời hạn mà tiếp tục vi phạm; Sinh viên sử dụng hồ sơ giả, văn bằng giả, chứng chỉ giả làm điều kiện trúng tuyển hoặc điều kiện xét, công nhận tốt nghiệp; can thiệp trái phép vào hệ thống quản lý học tập (LMS), hệ thống quản lý đào tạo hoặc hệ thống quản lý điểm của Học viện; Hành vi vi phạm có tính chất, mức độ hoặc hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; gây ảnh hưởng đặc biệt lớn đến an ninh, trật tự, môi trường giáo dục, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc uy tín của Học viện; có phạm vi ảnh hưởng rộng đến cộng đồng, xã hội

  94. Câu 94.

    Khi phát hiện, hiện tượng mất an ninh trật tự trong khuôn viên Học viện, sinh viên cần làm gì?

    • A.

      Hưởng ứng, tham gia

    • B.

      Không cần làm gì, chỉ cần tránh càng xa càng tốt

    • C.

      Tự ý xử lý theo kinh nghiệm bản thân

    • D.

      Liên hệ trình báo với các đơn vị chức năng: Ban Quản lý đào tạo, Văn phòng hoặc bộ phận bảo vệ của Học viện để xử lý theo quy định.

  95. Câu 95.

    Căn cứ Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hình thức chính quy của Học viện Hành chính và Quản trị công, sinh viên đạt Danh hiệu sinh viên Xuất sắc năm học cần phải đạt các tiêu chí về điểm như thế nào?

    • A.

      Đạt điểm trung bình chung học kỳ từ 3.6 điểm đến 4.0 điểm tính theo thang điểm 4 và tính điểm thi lần đầu; Điểm rèn luyện xếp loại Tốt (đạt từ 80 điểm đến 89 điểm).

    • B.

      Kết quả học tập trung bình chung các học kỳ của năm học đạt 3.6 trở lên (theo thang điểm 4); xếp loại rèn luyện Xuất sắc; được xét ở lần thi thứ nhất, không tính điểm học lại, học cải thiện, không có học phần nào bị điểm F

    • C.

      Đạt điểm trung bình chung học kỳ từ 3.2 điểm đến 3.59 điểm tính theo thang điểm 4 và tính điểm thi lần đầu; Điểm rèn luyện xếp loại Xuất sắc (đạt từ 90 điểm trở lên)

    • D.

      Cả A,B,C

  96. Câu 96.

    Anh/Chị hãy cho biết Kết quả rèn luyện loại Xuất sắc cần đạt từ bao nhiêu điểm?

    • A.

      Từ 90 đến 100 điểm

    • B.

      Từ 80 đến dưới 90 điểm

    • C.

      Từ 65 đến dưới 80 điểm

    • D.

      Từ 50 đến dưới 65 điểm

  97. Câu 97.

    Sinh viên A điều khiển xe máy điện đến trường tham gia buổi sinh hoạt công dân đầu khóa. Khi lưu thông trên đường, A chấp hành nghiêm túc quy định đội mũ bảo hiểm nhưng không bật đèn tín hiệu (xi-nhan) khi rẽ sang đường. Hành vi của sinh viên A đã vi phạm quy định nào và trách nhiệm ứng xử văn hóa giao thông của sinh viên là gì?

    • A.

      Không vi phạm vì đã đội mũ bảo hiểm đầy đủ; sinh viên chỉ cần chấp hành quy định khi có Cảnh sát giao thông kiểm tra.

    • B.

      Vi phạm Luật Giao thông đường bộ; sinh viên có trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy định về an toàn giao thông và xây dựng văn hóa giao thông an toàn, văn minh.

    • C.

      Chỉ vi phạm nội quy của Nhà trường; sinh viên cần viết bản kiểm điểm nộp cho Ban Cố vấn học tập.

    • D.

      Không vi phạm nghiêm trọng vì xe máy điện là phương tiện thô sơ, không bắt buộc tuân thủ các tín hiệu chuyển hướng.

  98. Câu 98.

    Theo Quy chế Quản lý sinh viên và quy định về bảo đảm an ninh trật tự, sinh viên khi ở trọ (ngoại trú) có trách nhiệm nào sau đây để góp phần giữ gìn an toàn, an ninh khu vực nơi sinh sống?

    • A.

      Không cần đăng ký tạm trú với chính quyền địa phương nếu thời gian ở trọ dưới 06 tháng.

    • B.

      Đăng ký tạm trú đầy đủ với cơ quan Công an xã/phường; báo cáo thông tin ngoại trú cho Nhà trường và tham gia phòng chống tệ nạn xã hội tại nơi cư trú.

    • C.

      Tự do tổ chức sinh hoạt, tiếp đón bạn bè quá giờ quy định vì đây là không gian riêng tư đã trả tiền thuê.

    • D.

      Chỉ phản ánh với Nhà trường khi xảy ra mâu thuẫn cá nhân với chủ nhà trọ, không liên hệ chính quyền địa phương.

  99. Câu 99.

    Khi tiếp cận một bài viết trên mạng xã hội nêu thông tin chưa kiểm chứng về việc Nhà trường tăng học phí đột ngột gấp 3 lần kèm theo lời kêu gọi biểu tình, sinh viên nên thực hiện quy trình kiểm chứng thông tin nào là chuẩn mực nhất?

    • A.

      Bình luận bài viết để yêu cầu tác giả cung cấp bằng chứng, sau đó chia sẻ rộng rãi lên các hội nhóm sinh viên để thảo luận.

    • B.

      Giữ thái độ bình tĩnh, áp dụng quy tắc '3 không" (Không tin ngay - Không lan truyền - Không bình luận tiêu cực), đối chiếu với Cổng thông tin chính thức của Trường hoặc liên hệ Trợ lý thanh niên/Cố vấn học tập để làm rõ.

    • C.

      Nhắn tin cho tất cả bạn bè trong lớp yêu cầu ký tên tập thể để gửi đơn khiếu nại lên Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    • D.

      Đăng tải bài viết phản bác với ngôn từ gay gắt để bảo vệ uy tín của Nhà trường trên trang cá nhân.

  100. Câu 100.

    Hành vi nào sau đây biểu hiện kỹ năng ứng xử văn minh và tự đề kháng tốt trước các thông tin tiêu cực, văn hóa độc hại trên không gian mạng?

    • A.

      Chia sẻ lại các video clip bạo lực hoặc giật gân kèm theo dòng trạng thái thể hiện sự phẫn nộ.

    • B.

      Thường xuyên tham gia vào các diễn đàn "bóc phốt" cá nhân để bày tỏ quan điểm trung lập.

    • C.

      Chủ động chọn lọc nguồn tin chính thống, không lan truyền tin đồn thất thiệt, và chủ động báo cáo (report) các nội dung vi phạm thuần phong mỹ tục hoặc vi phạm pháp luật.

    • D.

      Sử dụng tài khoản ẩn danh (acc ảo) để bình luận góp ý gay gắt đối với những tài khoản có hành vi tiêu cực.

  101. Câu 101.

    Theo Luật An ninh mạng hiện hành, hành vi nào sau đây của người dùng mạng xã hội bị cấm và có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự?

    • A.

      Đăng tải ý kiến đóng góp xây dựng chương trình đào tạo trên các kênh khảo sát chính thức của Nhà trường.

    • B.

      Soạn thảo và đăng tải thông tin sai sự thật, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân hoặc uy tín của cơ quan, tổ chức.

    • C.

      Chia sẻ các bài viết tuyên truyền phòng chống dịch bệnh từ Cổng thông tin Bộ Y tế.

    • D.

      Tham gia các nhóm học tập trực tuyến do Đoàn Thanh niên hoặc Hội Sinh viên quản lý.

  102. Câu 102.

    Sinh viên H nhận được tin nhắn từ một tài khoản giả mạo người thân trên Zalo/Facebook nhờ chuyển gấp 10 triệu đồng để cấp cứu. Tài khoản này cung cấp một số tài khoản ngân hàng mang tên người khác với lý do "mượn tài khoản của bác sĩ". Để tránh trở thành nạn nhân của lừa đảo trực tuyến, H cần xử lý tình huống này như thế nào?

    • A.

      Chuyển ngay 5 triệu đồng trước để giải quyết tình huống khẩn cấp, sau đó mới gọi điện kiểm tra lại.

    • B.

      Liên hệ trực tiếp qua số điện thoại thông thường (cuộc gọi thoại/gặp trực tiếp) với người thân để xác minh thông tin, tuyệt đối không chuyển tiền khi chưa kiểm chứng.

    • C.

      Chuyển tiền ngay vì tài khoản có ảnh đại diện và tên trùng khớp với người thân của mình.

    • D.

      Đăng ảnh chụp màn hình lên trang cá nhân hỏi ý kiến cộng đồng mạng trước khi quyết định chuyển tiền.

  103. Câu 103.

    Theo quy định Luật BHYT sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế nào?

    • A.

      Nhóm đối tượng tự nguyện không bắt buộc

    • B.

      Nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc

    • C.

      Nhóm đối tượng do người sử dụng lao động đóng 100%

    • D.

      Nhóm đối tượng tham gia theo hộ gia đình

  104. Câu 104.

    Mức đóng bảo hiểm y tế 01 tháng của sinh viên hiện nay bằng bao nhiêu phần trăm mức lương cơ sở?

    • A.

      3,0% mức lương cơ sở

    • B.

      4,0% mức lương cơ sở

    • C.

      6,0% mức lương cơ sở

    • D.

      4,5% mức lương cơ sở

  105. Câu 105.

    Ngân sách nhà nước hỗ trợ bao nhiêu phần trăm mức đóng bảo hiểm y tế cho sinh viên theo quy định hiện nay?

    • A.

      30% mức đóng

    • B.

      40% mức đóng

    • C.

      50% mức đóng

    • D.

      20% mức đóng

  106. Câu 106.

    Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Y tế, việc khám sức khỏe khi nhập học đối với tân sinh viên là?

    • A.

      Nghĩa vụ bắt buộc của tất cả sinh viên.

    • B.

      Hoạt động tự nguyện, sinh viên có thể tham gia hoặc không.

    • C.

      Chỉ bắt buộc đối với sinh viên học các ngành quân sự, công an.

    • D.

      Chỉ áp dụng cho sinh viên có sức khỏe yếu.

  107. Câu 107.

    Thuốc lá điện tử có cấu tạo như thế nào?

    • A.

      Là thiết bị điện tử có hình dạng giống điếu thuốc lá

    • B.

      Gồm thiết bị điện tử kết hợp với dung dịch có chứa Nicotin và hóa chất

    • C.

      Gồm thiết bị điện tử kết hợp với sản phẩm thuốc lá điếu thông thường

    • D.

      Cả a và c

  108. Câu 108.

    Đặc điểm của muỗi truyền bệnh Sốt xuất huyết Dengue là?

    • A.

      Là muỗi vằn, thích đẻ trứng ở dụng cụ chứa nước sạch

    • B.

      Chỉ có muỗi cái mới hút máu

    • C.

      Muỗi mang vi rút có thể truyền bệnh suốt đời và di truyền qua trứng

    • D.

      Tất cả các ý trên

  109. Câu 109.

    Bệnh sốt xuất huyết do virus Dengue gây ra có mấy tuýp? Có vắc xin phòng bệnh không? (chọn đáp án đúng)

    • A.

      3 tuýp, chưa có vắc xin phòng bệnh

    • B.

      3 tuýp, có vắc xin phòng bệnh

    • C.

      2 tuýp, chưa có vắc xin phòng bệnh

    • D.

      4 tuýp, có vắc xin phòng bệnh

  110. Câu 110.

    Đối tượng nào hay bị bệnh Sốt xuất huyết? (chọn đáp án đúng)

    • A.

      Người cao tuổi

    • B.

      Trẻ em

    • C.

      Học sinh, sinh viên

    • D.

      Tất cả mọi người

  111. Câu 111.

    Sinh viên Học viện sử dụng tài khoản Microsoft 365 A1 có dạng nào dưới đây để đăng nhập các dịch vụ Microsoft 365?

    • A.

      [Họ tên]@apag.edu.vn

    • B.

      [Mã sinh viên]@apag.edu.vn

    • C.

      [Mã lớp]@apag.edu.vn

    • D.

      [Số điện thoại]@apag.edu.vn

  112. Câu 112.

    Microsoft Teams trong Microsoft 365 A1 chủ yếu được sử dụng để làm gì?

    • A.

      Chỉnh sửa ảnh chuyên nghiệp

    • B.

      Quản lý tài khoản ngân hàng

    • C.

      Thiết kế website

    • D.

      Học tập, trao đổi, học trực tuyến và làm việc nhóm

  113. Câu 113.

    Trong Outlook, sinh viên có thể sử dụng tài khoản [Mã sinh viên]@apag.edu.vn để thực hiện công việc nào sau đây?

    • A.

      Gửi và nhận thư điện tử công vụ/học tập

    • B.

      Tạo và chỉnh sửa video

    • C.

      Quản lý thiết bị mạng

    • D.

      Cài đặt hệ điều hành Windows

  114. Câu 114.

    OneDrive trong Microsoft 365 A1 có chức năng chính nào sau đây?

    • A.

      Tạo cuộc họp trực tuyến

    • B.

      Gửi thư điện tử

    • C.

      Lưu trữ, đồng bộ và chia sẻ tệp trực tuyến

    • D.

      Tạo bài kiểm tra trực tuyến

  115. Câu 115.

    Khi sử dụng Word Online, nhiều người có thể cùng chỉnh sửa một tài liệu được chia sẻ. Tính năng này được gọi là gì?

    • A.

      Đồng tác giả (Co-authoring)

    • B.

      Chống phân mảnh

    • C.

      Nén dữ liệu

    • D.

      Sao lưu ngoại tuyến

  116. Câu 116.

    Excel Online phù hợp nhất với công việc nào sau đây?

    • A.

      Gửi thư điện tử

    • B.

      Tổ chức cuộc họp trực tuyến

    • C.

      Tạo và xử lý bảng tính, tính toán và phân tích dữ liệu

    • D.

      Lưu trữ mật khẩu

  117. Câu 117.

    PowerPoint Online cho phép sinh viên thực hiện công việc nào sau đây?

    • A.

      Tạo, chỉnh sửa và trình chiếu bài thuyết trình trực tuyến

    • B.

      Quản lý hộp thư điện tử

    • C.

      Quản lý dữ liệu máy chủ

    • D.

      Cấu hình mạng Wi-Fi

  118. Câu 118.

    Địa chỉ truy cập hệ thống thư viện số của Học viện

    • A.

      lib.apag.edu.vn;

    • B.

      36 Xuân La, Xuân Đình, Hà Nội;

    • C.

      77 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội;

    • D.

      371 Nguyễn Hoàng Tôn, Xuân Đình, Hà Nội.

  119. Câu 119.

    Tài khoản thư viện số của sinh viên/ người học bao gồm

    • A.

      Mã sinh viên;

    • B.

      Số CCCD;

    • C.

      Mã sinh viên và mật khẩu;

    • D.

      Số định danh.

  120. Câu 120.

    Nơi đọc tài liệu in của thư viện tại Hà Nội

    • A.

      Tầng 1, tầng 2 nhà E, 36 Xuân La, Xuân Đình, Hà Nội

    • B.

      H301, H402, E101, E203 tại nhà H, nhà E 36 Xuân La, Xuân Đình, Hà Nội

    • C.

      Tầng 7 nhà 23 tầng, 77 Nguyễn Chí Thanh, phường Giảng Võ, Hà Nội

    • D.

      371, Nguyễn Hoàng Tôn, phường Xuân Đình, Hà Nội

  121. Câu 121.

    Phương thức tìm kiếm tài liệu số khi đăng nhập vào hệ thống

    • A.

      Tìm theo tên tác giả

    • B.

      Tìm theo tên tài liệu

    • C.

      Tìm theo từ khóa

    • D.

      Tất cả các phương án trên

  122. Câu 122.

    Các kênh tương tác với thư viện

    • A.

      Trang page facebook của thư viện

    • B.

      Chatbot

    • C.

      Google form và zalo

    • D.

      Tất cả các phương án trên

  123. Câu 123.

    Số lượng phòng phục vụ đọc tài liệu tại Hà Nội của thư viện

    • A.

      3 phòng

    • B.

      2 phòng

    • C.

      4 Phòng

    • D.

      5 Phòng

  124. Câu 124.

    Các dịch vụ tra cứu tại trang chủ thư viện số

    • A.

      Tra cứu tài liệu số các kênh khác nhau (liên thông thư viện số và các liên kết luận văn, luận án, khóa luận);

    • B.

      Đọc văn bản;

    • C.

      Đọc tin tức;

    • D.

      Xem lướt.

  125. Câu 125.

    Các loại tài liệu tại phòng đọc H301 và E102 gồm:

    • A.

      Sách kinh điển

    • B.

      Các loại tài liệu nội sinh (Luận văn, luận án, khóa luận)

    • C.

      Sách tra cứu

    • D.

      Sách giáo trình

  126. Câu 126.

    Các loại tài liệu tại phòng H402 và E203

    • A.

      Sách giáo trình, sách tham khảo, chuyên khảo, sách ngoại ngữ...;

    • B.

      Khóa luận;

    • C.

      Luận văn

    • D.

      Luận án.

  127. Câu 127.

    Khi tìm tài liệu trên thư viện số không thấy có tệp tin, ta làm gì?

    • A.

      Gọi ngay cho thư viện viên;

    • B.

      Hỏi ngay trên page thư viện;

    • C.

      Đến thư viện để hỏi cho rõ ràng;

    • D.

      Vào tra cứu OPAC xem có thì sẽ yêu cầu thư viện số hóa.

  128. Câu 128.

    Tài liệu số trên thư viện được phục vụ như thế nào?

    • A.

      Tải về đọc thoải mái;

    • B.

      Đọc và in ra;

    • C.

      Chỉ đọc trực tuyến có giới hạn với từng tài liệu;

    • D.

      Đọc và chỉnh sửa được.

  129. Câu 129.

    Công cụ của người đọc trên hệ thống thư viện số

    • A.

      Cho phép người đọc ghi chú và chia sẻ với nhóm đang học tập;

    • B.

      Cho phép sửa nội dung;

    • C.

      Cho phép người khác sử dụng cùng tài khoản;

    • D.

      Cho phép đọc và gửi đi nơi khác.

  130. Câu 130.

    Tài khoản thư viện số được sử dụng như thế nào

    • A.

      Đăng nhập mọi lúc, mọi nơi;

    • B.

      Đăng nhập và đọc tài liệu trực tuyến;

    • C.

      Đăng nhập trên 1 thiết bị trong cùng 1 thời điểm và chỉ đọc trực tuyến, tương tác tài liệu đang đọc theo nhóm hoặc cá nhân để cùng nghiên cứu;

    • D.

      Tất cả các phương án trên.

  131. Câu 131.

    Khi gặp khó khăn về sử dụng các phòng đọc của Thư viện, ta làm gì?

    • A.

      Hỏi chatbot thư viện;

    • B.

      Hỏi trên page facebook thư viện;

    • C.

      Để lại lời nhắn trên google form và zalo;

    • D.

      Tất cả các phương án trên.

  132. Câu 132.

    Địa chỉ truy cập để chạy trùng lặp

  133. Câu 133.

    Kỳ thi chính được tổ chức cho đối tượng nào sau đây?

    • A.

      Sinh viên học lại và học cải thiện điểm.

    • B.

      Sinh viên tham gia học tập trong học kỳ chính, bao gồm cả học ghép.

    • C.

      Chỉ sinh viên học đúng tiến độ, không bao gồm học ghép.

    • D.

      Sinh viên bảo lưu quay trở lại học tập.

  134. Câu 134.

    Nhóm sinh viên nào sau đây được bố trí dự kỳ thi phụ?

    • A.

      Sinh viên học trong học kỳ chính, kể cả học ghép.

    • B.

      Chỉ sinh viên bị đình chỉ thi.

    • C.

      Sinh viên học cải thiện điểm, học lại, học chương trình thứ hai; học vượt bị trùng lịch; được hoãn thi hoặc bảo lưu quay lại học.

    • D.

      Mọi sinh viên có nhu cầu thi lại để nâng điểm.

  135. Câu 135.

    Đâu là phương án nêu đầy đủ 4 điều kiện để sinh viên được dự thi kết thúc học phần?

    • A.

      Dự ít nhất 70% số tiết; điểm thường xuyên từ 5,0; điểm định kỳ từ 3,0; hoàn thành học phí.

    • B.

      Dự ít nhất 80% số tiết; điểm thường xuyên từ 5,0; điểm định kỳ từ 3,0; hoàn thành học phí.

    • C.

      Dự ít nhất 80% số tiết; điểm thường xuyên từ 4,0; điểm định kỳ từ 5,0; hoàn thành học phí.

    • D.

      Dự đủ 100% số tiết; các điểm thành phần đều từ 5,0; hoàn thành học phí.

  136. Câu 136.

    Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ lần đầu sẽ bị xử lý như thế nào?

    • A.

      Nhắc nhở.

    • B.

      Khiển trách.

    • C.

      Đình chỉ thi.

    • D.

      Đình chỉ học tập.

  137. Câu 137.

    Sinh viên vắng thi không có lý do chính đáng sẽ bị xử lý như thế nào?

    • A.

      Được tự động chuyển sang kỳ thi phụ.

    • B.

      Nhận điểm 0.

    • C.

      Được hoãn thi 12 tháng.

    • D.

      Phải học lại ngay, không ghi điểm.

  138. Câu 138.

    Trường hợp phát sinh lý do đột xuất, sinh viên phải đăng ký hoãn thi kèm minh chứng chậm nhất bao nhiêu ngày làm việc?

    • A.

      Trong ngày thi.

    • B.

      03 ngày làm việc sau ngày thi.

    • C.

      05 ngày làm việc sau ngày thi.

    • D.

      07 ngày làm việc sau ngày thi.

  139. Câu 139.

    Thời gian tối đa cho phép thi bổ sung là bao lâu kể từ ngày sinh viên đăng ký hoãn thi?

    • A.

      06 tháng.

    • B.

      09 tháng.

    • C.

      12 tháng.

    • D.

      24 tháng.

  140. Câu 141.

    Sinh viên đến muộn quá bao nhiêu phút kể từ lúc tính giờ làm bài thì không được dự thi?

    • A.

      05 phút.

    • B.

      10 phút.

    • C.

      15 phút.

    • D.

      30 phút.

  141. Câu 142.

    Website chính thức của Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo?

  142. Câu 143.

    Khi thi trực tiếp, sinh viên mang điện thoại di động hoặc tài liệu không được phép vào phòng thi sẽ bị xử lý như thế nào?

    • A.

      Nhắc nhở, không trừ điểm.

    • B.

      Khiển trách và trừ 25% số điểm thi.

    • C.

      Đình chỉ thi và bị điểm 0 học phần đó.

    • D.

      Cảnh cáo và trừ 50% số điểm thi.

  143. Câu 144.

    Sinh viên phải đăng ký phúc khảo trong thời hạn nào?

    • A.

      02 ngày làm việc kể từ ngày công bố điểm của học phần.

    • B.

      03 ngày làm việc kể từ ngày công bố điểm thi cuối cùng trong kỳ thi.

    • C.

      05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc môn thi.

    • D.

      07 ngày làm việc kể từ ngày công bố điểm thi cuối cùng trong kỳ thi.

  144. Câu 145.

    Triết lý giáo dục của Học viện về công tác đảm bảo chất lượng khẳng định vị thế nào của người học?

    • A.

      "Người học là trung tâm của mọi quá trình đảm bảo chất lượng", là chủ thể đồng hành kiến tạo giá trị.

    • B.

      Người học chỉ là đối tượng thụ nhận kiến thức thuần túy từ nhà trường.

    • C.

      Giảng viên là trung tâm duy nhất quyết định chất lượng giáo dục.

    • D.

      Ban Giám đốc Học viện là chủ thể duy nhất tham gia đảm bảo chất lượng.

  145. Câu 146.

    Khi thực hiện các bài khảo sát ý kiến, tân sinh viên cần quán triệt 3 "Nguyên tắc Vàng" nào?

    • A.

      Nhanh chóng – Điền theo số đông – Đánh giá cảm tính.

    • B.

      Khách quan và Trung thực–Tôn trọng và Xây dựng–Cam kết bảo mật ẩn danh tuyệt đối.

    • C.

      Bắt buộc – Công khai danh tính – Đánh giá ngắn gọn.

    • D.

      Tự do – Công khai kết quả cá nhân – Đánh giá qua loa.

  146. Câu 147.

    Học viện đưa ra cam kết như thế nào về bảo mật thông tin và kết quả khảo sát của sinh viên?

    • A.

      Công khai danh tính và câu trả lời của từng sinh viên lên bảng tin Học viện.

    • B.

      Kết quả khảo sát được dùng để cộng hoặc trừ điểm rèn luyện trực tiếp của sinh viên.

    • C.

      Cam kết bảo mật ẩn danh tuyệt đối, chỉ xuất số liệu thống kê tổng hợp và hoàn toàn không ảnh hưởng đến điểm số hay hồ sơ cá nhân.

    • D.

      Chuyển kết quả đánh giá kèm thông tin cá nhân cho Cố vấn học tập xử lý.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .