🎓 High School Graduation Phương pháp dạy học Toán 2026 Huế DUE University

Bộ câu hỏi trắc nghiệm về phương pháp dạy học môn Toán (Lý luận dạy học Toán)

75 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Phương pháp dạy học Toán
Exam type
University
Questions
75
Duration
60 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (75)

  1. Q 1.

    Đối với việc dạy và học các môn học khác trong nhà trường, môn Toán có vai trò như thế nào?

    • A.

      Định hướng

    • B.

      Quyết định

    • C.

      Công cụ

    • D.

      Không có vai trò gì cả.

  2. Q 2.

    Khi nói môn Toán giúp học sinh hình thành và phát triển những phương pháp tư duy, cách thức giải quyết vấn đề là nói đến vai trò nào của môn học này?

    • A.

      Cung cấp kĩ năng toán học cho học sinh.

    • B.

      Cung cấp công cụ giúp cho việc dạy và học các môn học khác.

    • C.

      Cung cấp tri thức toán học cho học sinh.

    • D.

      Cung cấp vốn văn hóa toán học phổ thông cho học sinh.

  3. Q 3.

    Khi giáo viên dạy học sinh hình thành khái niệm đạo hàm xuất phát từ những tình huống như tìm vận tốc tức thời của một chất điểm chuyển động thì giáo viên đang xét đến đặc điểm gì của toán học?

    • A.

      Tính trừu tượng của đối tượng toán học.

    • B.

      Tính thực tiễn của đối tượng toán học.

    • C.

      Tính logic của toán học.

    • D.

      Tính thực nghiệm của toán học.

  4. Q 4.

    Khi học sinh thực hiện các bước giải một bất phương trình bậc hai hoặc tiến hành chứng minh định lý côsin thì các em đang thể hiện đặc điểm gì của toán học?

    • A.

      Tính trừu tượng của đối tượng toán học.

    • B.

      Tính thực tiễn của đối tượng toán học.

    • C.

      Tính logic của toán học.

    • D.

      Tính thực nghiệm của toán học.

  5. Q 5.

    Khi định nghĩa "Vectơ là một đoạn thẳng có hướng" thì ta đang thể hiện đặc điểm gì của toán học?

    • A.

      Tính trừu tượng của đối tượng toán học.

    • B.

      Tính thực tiễn của đối tượng toán học.

    • C.

      Tính logic của toán học.

    • D.

      Tính thực nghiệm của toán học.

  6. Q 6.

    "Không dùng phương tiện trực quan một cách tràn lan, không lạm dụng chúng mà chỉ sử dụng chúng ở những chỗ học sinh gặp khó khăn trong việc lĩnh hội cái trừu tượng" góp phần đảm bảo nguyên tắc dạy học nào sau đây:

    • A.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng.

    • B.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa đồng loạt và phân hóa.

    • C.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển.

    • D.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò hỗ trợ của thầy và vai trò chủ thể của trò.

  7. Q 7.

    Việc bảo đảm chất lượng phổ cập, đồng thời phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu về toán thực hiện nguyên tắc dạy học nào sau đây:

    • A.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa đồng loạt và phân hóa.

    • B.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng.

    • C.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển.

    • D.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò hỗ trợ của thầy và vai trò chủ thể của trò.

  8. Q 8.

    Việc trang bị cho học sinh những tri thức toán học chính xác thực hiện nguyên tắc dạy học nào sau đây:

    • A.

      Đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng và tính thực tiễn.

    • B.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng.

    • C.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển.

    • D.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò hỗ trợ của thầy và vai trò chủ thể của trò.

  9. Q 9.

    Lý thuyết về vùng phát triển gần nhất của nhà tâm lý học Vưgôtxki là cơ sở khoa học của nguyên tắc dạy học nào sau đây:

    • A.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển.

    • B.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng.

    • C.

      Đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng và tính thực tiễn.

    • D.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò hỗ trợ của thầy và vai trò chủ thể của trò.

  10. Q 10.

    Việc tổ chức cho học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động nhằm thực hiện nguyên tắc dạy học nào sau đây:

    • A.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò hỗ trợ của thầy và vai trò chủ thể của trò.

    • B.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng.

    • C.

      Đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng và tính thực tiễn.

    • D.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển.

  11. Q 11.

    Sau khi dạy định nghĩa khái niệm Hình lăng trụ đứng, giáo viên minh hoạ khái niệm đó bằng các hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác, tứ giác. Giáo viên đã thực hiện nguyên tắc dạy học nào sau đây:

    • A.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng.

    • B.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa đồng loạt và phân hóa.

    • C.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển.

    • D.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò hỗ trợ của thầy và vai trò chủ thể của trò.

  12. Q 12.

    Trong dạy học, khi đặt câu hỏi, giáo viên thường dự kiến sẽ gọi ai trả lời. Giáo viên đã thực hiện nguyên tắc dạy học nào sau đây:

    • A.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa đồng loạt và phân hóa.

    • B.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng.

    • C.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển.

    • D.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò hỗ trợ của thầy và vai trò chủ thể của trò.

  13. Q 13.

    Khi dạy học về Đồ thị của Hàm số bậc hai giáo viên hình thành cho học sinh nhận thức được sự phụ thuộc của bề lõm của đồ thị với hệ số . Giáo viên đã thực hiện nguyên tắc dạy học nào sau đây:

    • A.

      Đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng và tính thực tiễn.

    • B.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng.

    • C.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển.

    • D.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò hỗ trợ của thầy và vai trò chủ thể của trò.

  14. Q 14.

    Trong dạy học, khi giao cùng một nhiệm vụ cho các học sinh, giáo viên thường dự kiến những học sinh nào tự độc lập giải quyết, học sinh nào cần có sự…….học sinh nào cần được hướng dẫn trực tiếp cụ thể. Giáo viên đã thực hiện nguyên tắc dạy học nào sau đây:

    • A.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa đồng loạt và phân hóa.

    • B.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng.

    • C.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển.

    • D.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò hỗ trợ của thầy và vai trò chủ thể của trò.

  15. Q 15.

    Trong dạy học hình học không gian, giáo viên thường yêu cầu học sinh quan sát các mô hình, hình vẽ các hình không gian để dự đoán hoặc bác bỏ các mệnh đề. Giáo viên đã thực hiện nguyên tắc dạy học nào sau đây:

    • A.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng.

    • B.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa đồng loạt và phân hóa.

    • C.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển.

    • D.

      Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò hỗ trợ của thầy và vai trò chủ thể của trò.

  16. Q 16.

    Việc học sinh đưa ra một số đối tượng thoả mãn định nghĩa khái niệm nào đó nghĩa là học sinh đã thực hiện hoạt động.

    • A.

      Thể hiện một khái niệm.

    • B.

      Nhận dạng một khái niệm.

    • C.

      Thể hiện định lí

  17. Q 17.

    Việc học sinh phát hiện một đối tượng cho trước có thoả mãn định nghĩa khái niệm nào đó hay không, HS thực hiện hoạt động:

    • A.

      Thể hiện một khái niệm.

    • B.

      Nhận dạng một khái niệm.

    • C.

      Thể hiện định lí

    • D.

      Thể hiện quy tắc

  18. Q 18.

    Việc học sinh tạo ra một tình huống ăn khớp với một định lý cho trước, HS thực hiện hoạt động

    • A.

      Thể hiện một khái niệm.

    • B.

      Nhận dạng một khái niệm.

    • C.

      Thể hiện một định lí

    • D.

      Thể hiện quy tắc

  19. Q 19.

    Việc học sinh xem xét một tình huống ăn khớp với một định lí nào đó hay không, HS thực hiện hoạt động

    • A.

      Nhận dạng một định lí

    • B.

      Nhận dạng một khái niệm.

    • C.

      Thể hiện một định lí

    • D.

      Thể hiện quy tắc

  20. Q 20.

    Việc học sinh xem xét một tình huống cho trước có phù hợp với các bước thực hiện quy tắc (phương pháp) nào đó hay không, HS thực hiện hoạt động

    • A.

      Nhận dạng một định lí

    • B.

      Nhận dạng một quy tắc.

    • C.

      Thể hiện một định lí

    • D.

      Thể hiện quy tắc

  21. Q 21.

    Việc học sinh tạo ra một dãy tình huống cho trước phù hợp với các bước thực hiện của một quy tắc (phương pháp) nào đó hay không, nghĩa là HS thực hiện hoạt động

    • A.

      Nhận dạng một định lí

    • B.

      Nhận dạng một quy tắc.

    • C.

      Thể hiện một định lí

    • D.

      Thể hiện quy tắc

  22. Q 22.

    Việc học sinh phát biểu định nghĩa một khái niệm bằng nhiều cách khác nhau, nghĩa là HS thực hiện hoạt động

    • A.

      Hoạt động ngôn ngữ

    • B.

      Hoạt động khái quát hóa

    • C.

      Hoạt động phân tích

    • D.

      Hoạt động lật ngược vấn đề

  23. Q 23.

    Việc học sinh phát biểu một định lí bằng nhiều cách khác nhau, nghĩa là HS thực hiện hoạt động

    • A.

      Hoạt động ngôn ngữ

    • B.

      Hoạt động khái quát hóa

    • C.

      Hoạt động phân chia trường hợp

    • D.

      Hoạt động lật ngược vấn đề

  24. Q 24.

    Việc học sinh thiết lập mệnh đề đảo của một định lí nào đó, nghĩa là HS thực hiện hoạt động

    • A.

      Hoạt động ngôn ngữ

    • B.

      Hoạt động so sánh

    • C.

      Hoạt động phân chia trường hợp

    • D.

      Hoạt động lật ngược vấn đề

  25. Q 25.

    Cặp hoạt động nào sau đây không phải là cặp hoạt động theo chiều hướng trái ngược nhau:

    • A.

      Hoạt động so sánh và tương tự hóa

    • B.

      Hoạt động phân tích và tổng hợp

    • C.

      Hoạt động khái quát hóa và đặc biệt hóa

    • D.

      Hoạt động nhận dạng và thể hiện

  26. Q 26.

    Việc học sinh tóm tắt bài toán, định lí, khái niệm bằng các kí hiệu toán học, nghĩa là HS thực hiện hoạt động

    • A.

      Hoạt động ngôn ngữ

    • B.

      Hoạt động thể hiện định lí

    • C.

      Hoạt động phân chia trường hợp

    • D.

      Hoạt động nhận dạng khái niệm

  27. Q 27.

    Khi dạy khái niệm hàm số chẵn, giáo viên yêu cầu học sinh lấy ví dụ, minh họa về hàm số chẵn mà mỗi giá trị của hàm số có hai giá trị của đối số tạo thành. Giáo viên đã yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động nào?

    • A.

      Thể hiện một khái niệm

    • B.

      Thể hiện một quy tắc

    • C.

      Thể hiện một định lí

    • D.

      Nhận dạng một quy tắc

  28. Q 28.

    Học sinh tìm hiểu các tính chất của hai hàm số và hàm số để xác định thấy những điểm giống nhau và khác nhau của hai hàm số này, học sinh đã thực hiện hoạt động nào sau đây?

    • A.

      Hoạt động so sánh

    • B.

      Hoạt động đặc biệt hóa

    • C.

      Hoạt động nhận dạng khái niệm

    • D.

      Hoạt động thể hiện định lí

  29. Q 29.

    "Quá trình dùng trí óc để kết luận về sự giống nhau của các đối tượng ở một số dấu hiệu, thuộc tính khác từ sự giống nhau của các đối tượng ở một số dấu hiệu, thuộc tính nào đó nhằm mục đích tạo ra một kết quả mới, vượt qua một trở ngại" là biểu hiện của hoạt động nào sau đây?

    • A.

      Hoạt động tương tự hóa.

    • B.

      Hoạt động đặc biệt hóa

    • C.

      Hoạt động khái quát hóa

    • D.

      Hoạt động lật ngược vấn đề

  30. Q 30.

    Cho 3 bài toán. Bài toán 1: Tính tổng và Bài toán 2: Tính tổng và Bài toán 3: Tính tổng . Mệnh đề nào đúng

    • A.

      Bài toán 1, bài toán 2 và bài 3 có cách giải tương tự nhau

    • B.

      Bài toán 1 là bài toán tổng quát của bài toán 2

    • C.

      Bài toán 2 là bài toán tổng quát của bài toán 1

    • D.

      Bài toán 3 là bài toán tổng quát của bài toán 1 và bài toán 2

  31. Q 31.

    Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

    • A.

      Khái quát hóa là chuyển từ việc nghiên cứu một tập hợp đối tượng đã cho đến việc nghiên cứu một tập hợp lớn hơn bao gồm cả tập hợp ban đầu.

    • B.

      So sánh là quá trình dùng trí óc gạt bỏ những mặt những thuộc tính những…., quan hệ thứ yếu không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết cho tư duy.

    • C.

      Cụ thể hóa là tách những đặc điểm bản chất khỏi những đặc điểm không bản chất.

    • D.

      Khái quát hóa là điều kiện cần của trừu tượng hóa.

  32. Q 32.

    Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

    • A.

      Trừu tương hóa là điều kiện cần của khái quát hóa.

    • B.

      Đặc biệt hóa là chuyển từ việc nghiên cứu một tập hợp đối tượng đã cho đến nghiên cứu một tập hợp lớn hơn bao gồm cả tập hợp ban đầu.

    • C.

      Tổng hợp là quá trình dùng trí óc gạt bỏ những mặt những thuộc tính những quan hệ thứ yếu không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết cho tư duy.

    • D.

      Cụ thể hóa là tách những đặc điểm bản chất khỏi những đặc điểm không bản chất.

  33. Q 33.

    Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:

    • A.

      Khái quát hóa là điều kiện ắt có nhưng chưa đủ để trừu trượng hóa.

    • B.

      Trừu tượng hóa là quá trình dùng trí óc tách những đặc điểm bản chất ra khỏi đối tượng, đưa các đặc điểm đó vào quá trình tư duy nhằm giải quyết vấn đề

    • C.

      Khái quát hóa là quá trình dùng trí óc chuyển một tập đối tượng vào một tập đối tượng lớn hơn chứa tập ban đầu bằng cách nêu bật một số đặc điểm bản chất của các phần tử trong tập hợp ban đầu.

    • D.

      Trừu tượng hóa là điều kiện ắt có nhưng chưa đủ để khái quát hóa.

  34. Q 34.

    Khi giải bài toán "" học sinh đặt và và liên hệ đến quy tắc "Nếu , , thì " để áp dụng học sinh đã thực hiện hoạt động nào sau đây

    • A.

      Khái quát hóa

    • B.

      Đặc biệt hóa

    • C.

      Lật ngược vấn đề

    • D.

      Phân chia trường hợp riêng

  35. Q 35.

    Thực hiện Nhóm hoạt động nào sau đây góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học (chọn phương án đúng nhất):

    • A.

      Đặc biệt hóa - Khái quát hóa; So sánh tương tự hóa; Chứng minh.

    • B.

      Phát biểu khái niệm; định lý; bài toán theo nhiều cách khác nhau.

    • C.

      Tóm tắt bài toán bằng cách sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ toán học

    • D.

      Nhận dạng khái niệm, định lý, lật ngược vấn đề

  36. Q 36.

    Khi tính tích phân học sinh đặt , thay bởi , thay bởi và liên hệ đến tích phân trong đó là hàm chẵn liên tục trên , m là số thực dương khác 1. Học sinh đã thực hiện hoạt động nào sau đây:

    • A.

      Khái quát hóa

    • B.

      Lật ngược vấn đề

    • C.

      Phân chia trường hợp riêng

    • D.

      Đặc biệt hóa

  37. Q 37.

    Cho ba bài toán. Bài toán 1: Chứng minh rằng . Bài toán 2: Chứng minh rằng . Bài toán 3: Chứng minh rằng . Mệnh đề nào đúng

    • A.

      Bài toán 2 là bài toán tổng quát của bài toán 1 và bài toán 3

    • B.

      Bài toán 1 là bài toán tổng quát của bài toán 2

    • C.

      Bài toán 1 là bài toán tổng quát của bài toán 3

    • D.

      Bài toán 3 là bài toán đặc biệt của bài toán 1 và bài toán 2

  38. Q 38.

    Cho các mệnh đề sau. Mệnh đề 1: "Tích của một số chẵn nhưng thừa số âm luôn là một số dương". Mệnh đề 2: "Tích của hai số âm luôn là một số dương". Mệnh đề 3: "Bình phương của một số âm luôn là một số dương". Mệnh đề 4: "Lũy thừa bậc chẵn của một số âm luôn là một số dương". Học sinh A thực hiện hoạt động nào để biến mệnh đề 1 thành các mệnh đề 2, mệnh đề 3 và mệnh đề 4

    • A.

      đặc biệt hóa

    • B.

      tương tự hóa

    • C.

      khái quát hóa

    • D.

      so sánh

  39. Q 39.

    Việc khớp trường hợp vào biểu thức là biểu hiện của hoạt động nào?

    • A.

      khái quát hóa

    • B.

      tương tự hóa

    • C.

      đặc biệt hóa

    • D.

      tổng hợp

  40. Q 40.

    Khi dạy học khái niệm hoán vị của một tập hợp giáo viên yêu cầu học sinh giải các bài toán sau và chỉ rõ đặc điểm bất biến của ba bài toán riêng lẻ. Bài 1. Tìm một số cách sắp xếp 5 bạn học sinh Hà, Khải, Ngọc, Khánh, Châu vào một chiếc ghế dài. Bài 2. Tìm một số tự nhiên gồm bốn chữ số đôi một khác nhau mỗi chữ số lấy từ . Bài 3…………………….. Học sinh phát hiện các dấu hiệu biến thiên như đối tượng được xét có thể là người, là chữ số, là cây cối ……… Mỗi tập hợp các đối tượng đó có thể gồm ba người, bốn chữ số hay 5 cái cây. Tuy nhiên chúng có một số dấu hiệu bất biến, bản chất đó là mỗi kết quả là một cách sắp xếp các phần tử của tập hợp đối tượng được xét và hai kết quả khác nhau nếu có ít nhất một vị trí khác nhau. Học sinh đã thực hiện hoạt động nào sau đây?

    • A.

      trừu tượng hóa

    • B.

      đặc biệt hóa

    • C.

      Chứng minh

    • D.

      khái quát hóa

  41. Q 41.

    Bài tập nhằm hình thành, củng cố cho học sinh những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ở các giai đoạn khác nhau của quá trình dạy học thể hiện vai trò của

    • A.

      chức năng dạy học

    • B.

      chức năng kiểm tra

    • C.

      chức năng giáo dục

    • D.

      chức năng phát triển

  42. Q 42.

    Bài tập nhằm đánh giá mức độ, kết quả dạy và học, đánh giá khả năng độc lập học toán và trình độ phát triển của học sinh thể hiện vai trò của

    • A.

      chức năng kiểm tra

    • B.

      chức năng dạy học

    • C.

      chức năng giáo dục

    • D.

      chức năng phát triển

  43. Q 43.

    Bài tập nhằm hình thành cho học sinh thế giới quan duy vật biện chứng, hứng thú học tập, niềm tin thể hiện vai trò của

    • A.

      chức năng giáo dục

    • B.

      chức năng dạy học

    • C.

      chức đăng kiểm tra

    • D.

      chức năng phát triển

  44. Q 44.

    Bài tập nhằm phát triển năng lực tư duy của học sinh đặc biệt là rèn luyện những thao tác trí tuệ thể hiện vai trò của

    • A.

      Chức năng phát triển

    • B.

      chức năng dạy học

    • C.

      chức năng kiểm tra

    • D.

      chức năng giáo dục

  45. Q 45.

    Khâu nào sau đây không có trong con đường có khâu suy đoán khi hình thành định lý Toán học

    • A.

      suy diễn dẫn tới định lý

    • B.

      dự đoán và Phát biểu định lý

    • C.

      chứng minh định lý

    • D.

      vận dụng định lý để giải quyết vấn đề đặt ra

  46. Q 46.

    Khâu nào sau đây không có trong con đường suy diễn khi hình thành định lý Toán học

    • A.

      Dự đoán và phát biểu định lý

    • B.

      Suy diễn dẫn tới định lý

    • C.

      Củng cố định lý

    • D.

      Vận dụng định lý để giải quyết vấn đề đặt ra

  47. Q 47.

    Phép suy luận nào sau đây không là phép chứng minh

    • A.

      Phép suy ngược tiến

    • B.

      Phép suy ngược lùi

    • C.

      Phép suy xuôi

    • D.

      Phản chứng

  48. Q 48.

    Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động ngôn ngữ trong khi học định lý toán học

    • A.

      Sắp xếp định lý mới vào hệ thống định lý đã học

    • B.

      Phát biểu lại định lý bằng lời lẽ của mình

    • C.

      Thay đổi cách phát biểu, diễn đạt lại định lý dưới những dạng ngôn ngữ khác nhau

    • D.

      Phân tích, nêu bật những ý quan trọng chứa đựng trong định lý một cách tường minh hay ẩn tàng

  49. Q 49.

    Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động ngôn ngữ trong khi học định lý toán học

    • A.

      Nhận biết mối quan hệ giữa những định lý khác nhau trong một hệ thống định lý

    • B.

      Phát biểu lại định lý bằng lời lẽ của mình

    • C.

      Thay đổi cách phát biểu, diễn đạt lại định lý dưới những dạng ngôn ngữ khác nhau

  50. Q 50.

    "Biết sắp xếp định lý mới vào hệ thống định lí đã học nhận biết mối quan hệ giữa những định lý khác nhau trong một hệ thống định lý" là hoạt động:

    • A.

      Hệ thống hóa định lý

    • B.

      Đặc biệt hóa định lý

    • C.

      Khái quát hóa định lý

    • D.

      Hoạt động ngôn ngữ

  51. Q 51.

    "Biết sắp xếp khái niệm mới vào hệ thông khái niệm đã học, nhận biết mối quan hệ giữa những khái niệm khác nhau trong một hệ thống khái niệm" là hoạt động:

    • A.

      Hệ thống hóa khái niệm

    • B.

      Đặc biệt hóa khái niệm

    • C.

      Khái quát hóa khái niệm

    • D.

      Hoạt động ngôn ngữ

  52. Q 52.

    Tìm các phát biểu sai trong các phát biểu sau:

    • A.

      Luận cứ là những phép suy luận được sử dụng trong chứng minh

    • B.

      Luận đề là mệnh đề cần chứng minh

    • C.

      Luận cử là những tiên đề, định nghĩa, định lý đã biết

    • D.

      Luận chứng là những phép suy luận được sử dụng trong chứng minh

  53. Q 53.

    Phát biểu nào sau đây là không phù hợp khi nói về những ưu điểm của con đường quy nạp khi tiếp cận khái niệm

    • A.

      Không tốn nhiều thời gian

    • B.

      Huy động hoạt động tích cực của học sinh

    • C.

      Góp phần phát triển năng lực trí tuệ chung

    • D.

      Tạo điều kiện cho học sinh nâng cao tính độc lập trong việc đưa ra định nghĩa

  54. Q 54.

    Phát biểu nào sau đây là không phù hợp khi nói về những ưu điểm của con đường suy diễn khi tiếp cận khái niệm

    • A.

      Không hạn chế trong việc khuyến khích học sinh phát triển năng lực trí tuệ chung

    • B.

      Tiết kiệm thời gian

    • C.

      Thuận lợi cho việc tập dượt cho học sinh tự học những khái niệm toán học thông qua sách vở và tài liệu

    • D.

      Thuận lợi cho việc tập dượt cho học sinh tự học những khái niệm toán học

  55. Q 55.

    Phát biểu nào sau đây là không phù hợp khi nói về những ưu điểm của con đường có khâu suy đoán khi dạy học những định lý toán học

    • A.

      Sử dụng được khi cần hình thành mọi định lý Toán học ở trường phổ thông

    • B.

      Khuyến khích tìm tòi, dự đoán, phát hiện vấn đề trước khi giải quyết vấn đề, khuyến khích học tập tri thức toán học trong quá trình nó đang nảy sinh và phát triển chứ không hạn chế ở việc trình bày lại tri thức Toán học có sẵn theo con

    • C.

      Học sinh có ý thức rõ ràng về sự phân biệt và mối liên hệ giữa suy đoán và chứng minh

    • D.

      Khuyến khích phát triển năng lực trí tuệ chung như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa,...

  56. Q 56.

    Việc học sinh giải bài toán: Cho hình chóp SABCD với đường cao SH. Ký hiệu SK là một đường cao của tam giác SAB. Phải chăng mặt phẳng (SAH) vuông góc với mặt phẳng (ABCD)? Phải chăng mặt phẳng (SAK) vuông góc với mặt phẳng (ABCD)? nghĩa là học sinh đã thực hiện hoạt động:

    • A.

      Nhận dạng định lý về hai mặt phẳng vuông góc với nhau

    • B.

      Thể hiện định lý về hai mặt phẳng vuông góc với nhau

    • C.

      Nhận dạng khái niệm hai mặt phẳng vuông góc với nhau

    • D.

      Thể hiện khái niệm hai mặt phẳng vuông góc với nhau

  57. Q 57.

    Việc học sinh giải bài toán: Cho hình chóp SABCD mà đáy ABCD là một hình thang có AB song song với CD. Hãy dựng mặt phẳng chứa đường thẳng AB song song với mặt phẳng (SCD) nghĩa là học sinh đã thực hiện hoạt động:

    • A.

      Thể hiện định lý về hai mặt phẳng song song với nhau

    • B.

      Nhận dạng định lý về hai mặt phẳng song song với nhau

    • C.

      Nhận dạng khái niệm hai mặt phẳng song song với nhau

    • D.

      Thể hiện khái niệm hai mặt phẳng song song với nhau

  58. Q 58.

    Việc học sinh "Mở rộng công thức thành công thức " nghĩa là học sinh đã thực hiện hoạt động:

    • A.

      Khái quát hóa định lý

    • B.

      Đặc biệt hóa định lý

    • C.

      Hệ thống hóa định lý

    • D.

      Hoạt động ngôn ngữ

  59. Q 59.

    "Trong hệ thức a² = b²+c² - 2bccos A đối với tam giác, học sinh thay A=90° ta được định lý Pitago trong tam giác vuông" nghĩa là học sinh đã thực hiện hoạt động

    • A.

      Đặc biệt hóa định lý

    • B.

      Đặc biệt hóa định lý

    • C.

      Hệ thống hóa định lý

    • D.

      Hoạt động ngôn ngữ

  60. Q 60.

    "Từ khái niệm vận tốc tức thời của một chuyển động chuyển tới khái niệm đạo hàm của một hàm số" là hoạt động:

    • A.

      Khái quát hóa khái niệm

    • B.

      Đặc biệt hóa khái niệm

    • C.

      Hệ thống hóa khái niệm

    • D.

      Hoạt động ngôn ngữ

  61. Q 61.

    "Xét những hình bình hành đặc biệt với một góc vuông để được hình chữ nhật hoặc với hai cạnh liên tiếp bằng nhau để được hình thoi" là hoạt động:

    • A.

      Đặc biệt hóa khái niệm

    • B.

      Khái quát hóa khái niệm

    • C.

      Hệ thống hóa khái niệm

    • D.

      Hoạt động ngôn ngữ

  62. Q 62.

    Việc định nghĩa hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông như những trường hợp riêng của hình bình hành là cách tiếp cận khái niệm theo

    • A.

      Con đường suy diễn

    • B.

      Con đường quy nạp

    • C.

      Con đường kiến thiết

    • D.

      Cả ba con đường suy diễn, quy nạp và kiến thiết

  63. Q 63.

    Việc định nghĩa hàm số mũ, hàm số logarit và những hàm số lượng giác như những trường hợp riêng của khái niệm hàm số là cách tiếp cận khái niệm theo

    • A.

      Con đường suy diễn

    • B.

      Con đường quy nạp

    • C.

      Con đường kiến thiết

    • D.

      Cả ba con đường suy diễn, quy nạp và kiến thiết

  64. Q 64.

    Khi yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi "Phải chăng mọi hình chóp có đáy là đa giác đều luôn là một hình chóp đa giác đều?" nghĩa là yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động:

    • A.

      Nhận dạng khái niệm hình chóp đều

    • B.

      Thể hiện khái niệm hình chóp đều

    • C.

      Nhận dạng khái niệm hình chóp

    • D.

      Thể hiện khái niệm hình chóp

  65. Q 65.

    Khi yêu cầu học sinh giải bài toán "Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Các đường thẳng AC và BD cắt nhau tại O. Các đường thẳng A'C' và B'D' cắt nhau tại O'. Hãy vẽ hai hình chóp đều có đáy là hình vuông ABCD" nghĩa là yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động:

    • A.

      Thể hiện khái niệm hình chóp đều

    • B.

      Nhận dạng khái niệm hình chóp đều

    • C.

      Nhận dạng khái niệm hình chóp

    • D.

      Thể hiện khái niệm hình chóp

  66. Q 66.

    Khi giải bất phương trình , một học sinh đã giải như sau: . Hãy lựa chọn phương án đúng khi đánh giá lời giải trên

    • A.

      Sai lầm do đánh tráo luận đề

    • B.

      Sai lầm do luận chứng không hợp logic

    • C.

      Sai lầm do luận cứ không đúng

    • D.

      Không có sai lầm

  67. Q 67.

    Khi giải phương trình . Trong quá trình giải học sinh đã thực hiện phép biến đổi sau: . Hãy lựa chọn phương án đúng khi đánh giá phép biến đổi trên

    • A.

      Sai lầm do đánh tráo luận đề

    • B.

      Sai lầm do biến đổi không tương đương

    • C.

      Sai lầm do luận cứ không đúng

    • D.

      Không có sai lầm

  68. Q 68.

    Một HS giải phương trình như sau: . Do đó và . Kết luận là nghiệm duy nhất của phương trình. Hãy lựa chọn phương án đúng khi đánh giá lời giải trên

    • A.

      Sai lầm do luận cứ không đúng

    • B.

      Sai lầm do luận chứng không hợp logic

    • C.

      Sai lầm do đánh tráo luận đề

    • D.

      Không có sai lầm

  69. Q 69.

    Khi giải bài toán chứng minh rằng với mọi a,b,c ta có bất đẳng thức . Một học sinh đã làm như sau: Với mọi a,b,c ta luôn có . Vì bất đẳng thức cuối cùng đúng nên ta suy ra . Hãy lựa chọn phương án đúng khi đánh giá lời giải trên

    • A.

      Sai lầm do luận chứng không hợp logic

    • B.

      Sai lầm do luận cứ không đúng

    • C.

      Sai lầm do đánh tráo luận đề

    • D.

      Không có sai lầm

  70. Q 70.

    Khi giải bài toán Tìm để biểu thức sau có nghĩa với mọi : . Một học sinh đã giải như sau: Ta thấy biểu thức có nghĩa với mọi x khi và chỉ khi Ta có kết quả . Hãy lựa chọn phương án đúng khi đánh giá lời giải trên

    • A.

      Sai lầm do luận cứ không đúng

    • B.

      Sai lầm do luận chứng không hợp logic

    • C.

      Sai lầm do đánh tráo luận đề

    • D.

      Không có sai lầm

  71. Q 71.

    Khi giải bài toán "Biết rằng (x;y) là nghiệm của hệ phương trình . Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức ". Một học sinh đã giải như sau: Ta có . Vì nên . Do đó . Vậy giá trị nhỏ nhất của F là -12, đạt được khi . Vì F là hàm bậc hai với hệ số của là số dương nên F không có giá trị lớn nhất. Hãy lựa chọn phương án đúng khi đánh giá lời giải trên

    • A.

      Sai lầm do đánh tráo luận đề

    • B.

      Sai lầm do luận chứng không hợp logic

    • C.

      Sai lầm do luận cứ không đúng

    • D.

      Không có sai lầm

  72. Q 72.

    Khi giải bài toán "Cho tam giác ABC với đường cao AH. Chứng minh rằng ". Một học sinh đã giải như sau: Ta có . Vì vậy . Hãy lựa chọn phương án đúng khi đánh giá lời giải trên

    • A.

      Sai lầm do đánh tráo luận đề

    • B.

      Sai lầm do luận chứng không hợp logic

    • C.

      Sai lầm do luận cứ không đúng

    • D.

      Không có sai lầm

  73. Q 73.

    Khi giải bài toán "Tìm m để hệ sau có nghiệm ". Một học sinh đã giải như sau: Đặt và . Ta có . Theo định lí Viét đảo thì là các nghiệm của phương trình . Hệ có nghiệm khi và chỉ khi phương trình (*) có nghiệm. Tức là . Vậy hệ có nghiệm khi . Hãy lựa chọn phương án đúng khi đánh giá lời giải trên

    • A.

      Sai lầm do đánh tráo luận đề

    • B.

      Sai lầm do luận chứng không hợp logic

    • C.

      Sai lầm do luận cứ không đúng

    • D.

      Không có sai lầm

  74. Q 74.

    Một học sinh đã chứng minh biểu thức với thỏa mãn không có giá trị lớn nhất như sau: Ta có . Theo bất đẳng thức Côsi, do các số dương và có tổng không đổi nên tích của chúng lớn nhất khi chúng bằng nhau, tức là . Điều này không xảy ra nên không có giá trị lớn nhất. Hãy lựa chọn phương án đúng khi đánh giá lời giải trên

    • A.

      Sai lầm do luận chứng không hợp logic

    • B.

      Sai lầm do luận đánh tráo luận đề

    • C.

      Sai lầm do luận cứ không đúng

    • D.

      Không có sai lầm

  75. Q 75.

    Khi giải bài toán "Chứng minh ". Một học sinh đã giải như sau: Từ ta suy ra , tức là . Rõ ràng (2) đúng. Vậy (1) đúng. Hãy lựa chọn phương án đúng khi đánh giá lời giải trên

    • A.

      Sai lầm do luận chứng không hợp logic

    • B.

      Sai lầm do luận đánh tráo luận đề

    • C.

      Sai lầm do luận cứ không đúng

    • D.

      Không có sai lầm

Answers and explanations are in mode.