Bộ đề trắc nghiệm tổng ôn học phần Y B123 - Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Thông tin đề
- Môn
- Khoa học Y học cơ sở (Y B123)
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 40 câu
- Thời gian
- 180 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (40 câu)
- Câu 1.
Theo nguyên lý loại trừ Pauli và quy tắc Hund, cấu hình electron của phân lớp 2p ở nguyên tử Nitơ (Z = 7) ở trạng thái cơ bản có đặc điểm nào sau đây?
- A.
3 electron ghép đôi trên một orbital 2pₓ và một orbital 2pᵧ.
- B.
3 electron độc thân phân bố trên 3 ô lượng tử với tổng spin cực đại (Σ mₛ = +3/2).
- C.
2 electron ghép đôi trên orbital 2pₓ và 1 electron độc thân trên orbital 2pᵧ.
- D.
3 electron độc thân phân bố trên 3 ô lượng tử nhưng có chiều spin đối song song.
- A.
- Câu 2.
Sự hình thành một liên kết hóa học giữa hai nguyên tử A và B được mô tả theo phương trình nhiệt động học: A + B → AB + năng lượng. Nhận định nào sau đây diễn đạt ĐÚNG bản chất của quá trình này trong các hệ thống sinh học?
- A.
Quá trình tạo thành liên kết thu nhiệt từ môi trường để làm bền cấu trúc phân tử.
- B.
Sự hình thành liên kết tự phát gắn liền với sự giải phóng một phần nội năng của các nguyên tử tự do.
- C.
Năng lượng tỏa ra càng nhỏ thì liên kết hình thành càng bền vững.
- D.
Đơn vị năng lượng liên kết trong phân tử sinh học chỉ được tính bằng Joule, không sử dụng calo.
- A.
- Câu 3.
Trong cấu trúc không gian của các đại phân tử sinh học (protein, acid nucleic), liên kết hydro có năng lượng trung bình khoảng bao nhiêu và vị trí nào sau đây KHÔNG phải là một trong 4 dạng liên kết hydro điển hình trong hệ sinh vật?
- A.
Năng lượng khoảng 5 kcal/mol; giữa nguyên tử Oxy của gốc carboxyl và nhóm OH của Tyrosine.
- B.
Năng lượng khoảng 5 kcal/mol; giữa nguyên tử Oxy mang điện tích âm của gốc carboxyl với nhóm amin.
- C.
Năng lượng khoảng 1 kcal/mol; giữa hai chuỗi bên hydrocacbon no kỵ nước.
- D.
Năng lượng khoảng 5 kcal/mol; giữa nguyên tử Oxy và Hydro của hai nhóm peptide kề cận.
- A.
- Câu 4.
Lực tương tác Van der Waals đóng vai trò quan trọng trong việc làm bền cấu trúc các đại phân tử sinh học. Điểm khác biệt then chốt của lực Van der Waals so với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị là:
- A.
Năng lượng tương tác rất lớn, dao động từ 50 - 100 kcal/mol.
- B.
Phụ thuộc hoàn toàn vào sự phân bố điện tích tĩnh điện cố định giữa các ion trái dấu.
- C.
Xuất phát từ sự biến động thoáng qua của đám mây electron tạo lưỡng cực nhất thời và không phụ thuộc vào độ phân cực cố định.
- D.
Chỉ xuất hiện khi có sự chia sẻ cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử phi kim.
- A.
- Câu 5.
Cơ chế nhiệt động học nào giải thích xu hướng tụ tập của các gốc acid amin kỵ nước vào bên trong lõi phân tử protein hình cầu khi hòa tan trong dung dịch nước?
- A.
Sự hình thành các liên kết cộng hóa trị mới giữa các chuỗi bên kỵ nước giải phóng nhiệt lượng lớn.
- B.
Sự tương tác đẩy tĩnh điện cực mạnh giữa các chuỗi bên kỵ nước với các ion tự do trong dung dịch.
- C.
Sự sắp xếp giấu các chuỗi bên kỵ nước giúp hạn chế phá vỡ mạng lưới liên kết hydro của nước, làm tăng entropy của toàn hệ thống.
- D.
Lực Van der Waals giữa các gốc kỵ nước có năng lượng vượt trội hơn hẳn liên kết hydro của nước.
- A.
- Câu 6.
Ở điều kiện thường, mỡ động vật tồn tại ở thể rắn trong khi dầu thực vật tồn tại ở thể lỏng. Dưới góc độ liên kết hóa học và tương tác phân tử, nguyên nhân cốt lõi là do:
- A.
Dầu thực vật có khối lượng phân tử lớn hơn nhiều so với mỡ động vật.
- B.
Mỡ động vật chứa nhiều acid béo no mạch thẳng, xếp khít chặt, làm tăng diện tích tiếp xúc và lực Van der Waals liên phân tử.
- C.
Dầu thực vật chứa các liên kết hydro liên phân tử bền vững hơn mỡ động vật.
- D.
Dầu thực vật chứa nhiều acid béo không no có cấu hình trans làm mạch phân tử duỗi thẳng hoàn toàn.
- A.
- Câu 7.
Mặc dù mỗi liên kết yếu (như liên kết hydro hay lực Van der Waals) có năng lượng rất nhỏ (chỉ từ 1 - 5 kcal/mol), tại sao chúng lại quyết định tính bền vững và linh hoạt sinh học của chuỗi xoắn kép ADN và cấu trúc không gian protein?
- A.
Vì các liên kết yếu có khả năng tự chuyển hóa thành liên kết cộng hóa trị dưới tác dụng của nhiệt độ cơ thể.
- B.
Vì số lượng liên kết yếu trong đại phân tử là cực kỳ lớn, tác động đồng thời trên diện rộng và dễ dàng biến đổi thuận nghịch khi thực hiện chức năng.
- C.
Vì liên kết yếu không bao giờ bị đứt gãy dưới các điều kiện sinh lý bình thường của tế bào.
- D.
Vì liên kết yếu ngăn cản hoàn toàn sự tương tác của đại phân tử với các phân tử nước xung quanh.
- A.
- Câu 8.
Góc liên kết trong phân tử nước (H₂O) bị biến dạng từ góc tứ diện đều (109,5°) xuống còn khoảng 104,5°. Nguyên nhân của hiện tượng này là do:
- A.
Lực hút tĩnh điện giữa hai nguyên tử Hydro kéo hai liên kết lại gần nhau.
- B.
Nguyên tử Oxy ở trạng thái lai hóa sp² với một orbital p không tham gia liên kết.
- C.
Hai cặp electron tự do của Oxy có lực đẩy mạnh hơn các cặp electron liên kết, làm hẹp góc liên kết H-O-H.
- D.
Sự hình thành liên kết hydro nội phân tử làm biến dạng cấu trúc hình học.
- A.
- Câu 9.
Nhận định nào sau đây là CHÍNH XÁC về độ bền của liên kết cộng hóa trị trong các phân tử sinh học dưới điều kiện sinh lý bình thường của cơ thể người?
- A.
Liên kết cộng hóa trị liên tục tự đứt gãy và tái tạo tự phát nhờ năng lượng dao động nhiệt 37°C.
- B.
Năng lượng phá vỡ liên kết cộng hóa trị tương đương với năng lượng phá vỡ liên kết hydro.
- C.
Các liên kết cộng hóa trị hầu như không bao giờ tự đứt gãy nếu không có sự xúc tác của enzym đặc hiệu, đảm bảo tính toàn vẹn phân tử.
- D.
Liên kết cộng hóa trị chỉ tồn tại ở các phân tử vô cơ, không đóng vai trò tạo khung sườn đại phân tử hữu cơ.
- A.
- Câu 10.
Khi so sánh liên kết hydro và lực tương tác Van der Waals trong hệ thống sinh học, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
- A.
Lực Van der Waals có tính định hướng không gian chặt chẽ hơn liên kết hydro.
- B.
Năng lượng của liên kết hydro (~5 kcal/mol) lớn hơn lực Van der Waals (~1 kcal/mol).
- C.
Lực Van der Waals phụ thuộc tuyến tính vào bình phương khoảng cách giữa hai nguyên tử.
- D.
Liên kết hydro chỉ có thể hình thành giữa các phân tử cùng loại, không hình thành giữa các phân tử khác loại.
- A.
- Câu 11.
Hệ số truyền năng lượng tuyến tính (LET - Linear Energy Transfer) của bức xạ ion hóa phản ánh đặc tính nào sau đây của chùm tia khi đi qua mô sống?
- A.
Tốc độ phân rã phóng xạ của nguồn bức xạ tính theo đơn vị thời gian.
- B.
Mật độ năng lượng trung bình mà chùm tia truyền cho môi trường vật chất trên một đơn vị chiều dài quỹ đạo.
- C.
Khả năng phát quang của mô sinh học dưới tác dụng của chùm bức xạ kích thích.
- D.
Tỷ số giữa số lượng photon truyền qua mô so với số lượng photon ban đầu.
- A.
- Câu 12.
Trong tổn thương tế bào do bức xạ ion hóa, sự kiện nào sau đây là đặc trưng của cơ chế tác dụng trực tiếp?
- A.
Năng lượng bức xạ làm ion hóa các phân tử nước, tạo ra các gốc tự do hoạt động OH^• và H₂O₂.
- B.
Gốc tự do tấn công màng tế bào gây hiện tượng peroxy hóa lipid màng.
- C.
Bức xạ ion hóa năng lượng lớn trực tiếp tương tác, làm ion hóa và đứt gãy chuỗi kép của phân tử ADN và cấu trúc nhiễm sắc thể.
- D.
Nồng độ oxy hòa tan trong tế bào phản ứng cố định các tổn thương gián tiếp trên sợi đơn ADN.
- A.
- Câu 13.
Quá trình xạ phân tử nước (radiolysis of water) trong cơ chế tác dụng gián tiếp của bức xạ ion hóa tạo ra các gốc tự do hoạt động. Gốc tự do nào sau đây có hoạt tính oxy hóa mạnh nhất gây tổn thương nghiêm trọng cấu trúc sinh học?
- A.
Gốc hydroxyl (OH^•).
- B.
Gốc hydro (H^•).
- C.
Khí hydro phân tử (H₂).
- D.
Ion hydroxide (OH⁻).
- A.
- Câu 14.
Theo hệ thống đơn vị đo lường quốc tế (SI), đơn vị của liều hấp thụ bức xạ ion hóa là Gray (Gy). Một Gray tương đương với:
- A.
1 Joule/kg và bằng 100 rad.
- B.
1 Erg/g và bằng 1 rad.
- C.
1 Coulomb/kg và bằng 1 Roentgen.
- D.
1 Joule/kg nhân với hệ số chất lượng bức xạ (RBE).
- A.
- Câu 15.
Đơn vị đo hoạt độ phóng xạ Becquerel (Bq) được định nghĩa là một phân rã trên giây. Mối tương quan chuyển đổi giữa đơn vị Curie (Ci) và Becquerel (Bq) là:
- A.
1 Ci = 3,7 × 10^10 Bq (tương ứng 1 Bq ≈ 2,7 × 10^-11 Ci).
- B.
1 Bq = 3,7 × 10^10 Ci.
- C.
1 Ci = 100 Bq.
- D.
1 Ci = 1 phân rã/giây.
- A.
- Câu 16.
Đại lượng liều lượng tương đương (Equivalent dose - ký hiệu H) được sử dụng trong bảo vệ bức xạ sinh học được tính bằng công thức:
- A.
H = D / LET.
- B.
H = D × RBE (với D là liều hấp thụ tính bằng Gray, đơn vị của H là Sievert - Sv).
- C.
H = D × thời gian chiếu (tính bằng Giờ).
- D.
H = Hoạt độ nguồn (Bq) / khoảng cách².
- A.
- Câu 17.
Dựa trên Bảng hiệu quả sinh học tương đối (RBE), loại bức xạ nào sau đây có giá trị RBE cao nhất đối với cơ thể sống khi xảy ra chiếu xạ?
- A.
Tia X và tia γ năng lượng lớn hơn 32 keV (RBE = 1).
- B.
Tia β năng lượng nhỏ hơn 32 keV (RBE = 1,7).
- C.
Nơtron nhiệt chậm dần dưới 20 keV (RBE = 2 - 5).
- D.
Hạt α từ sự phân rã phóng xạ hoặc các ion nặng từ máy gia tốc (RBE = 10 - 20).
- A.
- Câu 18.
Định luật Bergonie – Tribondeau (1906) phát biểu về mối tương quan giữa đặc tính sinh học của tế bào và độ nhạy cảm phóng xạ (tính cảm xạ) như thế nào?
- A.
Độ nhạy cảm phóng xạ tỷ lệ thuận với mức độ biệt hóa và tỷ lệ nghịch với tốc độ phân chia của tế bào.
- B.
Độ nhạy cảm phóng xạ tỷ lệ thuận với khả năng phân bào (tốc độ phân chia) và tỷ lệ nghịch với mức độ biệt hóa hình thái – chức năng.
- C.
Tế bào càng già cỗi, ngưng phân chia thì càng nhạy cảm với bức xạ ion hóa.
- D.
Độ nhạy cảm phóng xạ không phụ thuộc vào chu kỳ tế bào mà phụ thuộc duy nhất vào kích thước nhân.
- A.
- Câu 19.
Áp dụng định luật Bergonie – Tribondeau, hãy sắp xếp các dòng tế bào sau đây theo thứ tự ĐỘ NHẠY CẢM PHÓNG XẠ GIẢM DẦN:
- A.
Tế bào thần kinh → Tế bào biểu mô da → Tế bào niêm mạc ruột → Tế bào gốc tạo máu.
- B.
Tế bào gốc tạo máu/tinh nguyên bào → Tế bào biểu mô niêm mạc ruột → Tế bào biểu mô da → Tế bào thần kinh/tế bào cơ.
- C.
Tế bào cơ tim → Tế bào gan → Tinh nguyên bào → Tế bào lympho.
- D.
Tế bào xương trưởng thành → Tế bào biểu mô ruột → Tế bào tủy xương → Tế bào thần kinh.
- A.
- Câu 20.
Bệnh phóng xạ cấp tính (ARS - Acute Radiation Syndrome) thể hệ tạo máu (Hematopoietic syndrome) thường xuất hiện khi cơ thể bị chiếu xạ toàn thân trong khoảng liều nào và có biểu hiện xét nghiệm đặc trưng gì?
- A.
Liều 0,1 - 0,5 Gy; tăng sinh hồng cầu thứ phát.
- B.
Liều 1 - 6 Gy; suy giảm nặng các dòng tế bào máu ngoại vi (bạch cầu hạt, tiểu cầu, hồng cầu) gây nhiễm trùng và xuất huyết.
- C.
Liều 6 - 15 Gy; hoại tử niêm mạc đại tràng không hồi phục.
- D.
Liều > 20 Gy; phù não cấp và tăng áp lực nội sọ.
- A.
- Câu 21.
Nạn nhân bị chiếu xạ toàn thân cấp tính ở mức liều từ 6 - 15 Gy sẽ biểu hiện hội chứng tiêu hóa (Gastrointestinal syndrome). Cơ chế bệnh sinh trực tiếp dẫn đến tử vong trong vòng 1 – 2 tuần ở thể bệnh này là:
- A.
Tổn thương tế bào cơ tim gây nhồi máu cơ tim diện rộng.
- B.
Phù tế bào thần kinh đệm gây tụt kẹt hạnh nhân tiểu não.
- C.
Hoại tử và bong tróc lớp tế bào biểu mô mầm niêm mạc ruột dẫn đến mất nước, rối loạn điện giải nặng nề và nhiễm khuẩn huyết từ đường ruột.
- D.
Đứt gãy hoàn toàn các sợi collagen ở da gây hội chứng bong da toàn thân.
- A.
- Câu 22.
Khi liều chiếu xạ toàn thân vượt quá ngưỡng cực lớn (> 20 Gy), người bệnh sẽ xuất hiện hội chứng thần kinh – tim mạch (Neurovascular/CNS syndrome). Đặc điểm diễn biến lâm sàng của thể bệnh này là:
- A.
Bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo, chỉ xuất hiện rụng tóc và vô sinh vĩnh viễn sau 1 tháng.
- B.
Xuất hiện phù não nặng, co giật toàn thể, sốc tụt huyết áp và tử vong nhanh chóng trong vòng vài giờ đến 2-3 ngày.
- C.
Tổn thương xơ hóa phổi tiến triển chậm kéo dài nhiều năm.
- D.
Xuất hiện bệnh bạch cầu cấp tính ngay trong 24 giờ đầu.
- A.
- Câu 23.
Hiện tượng "Hiệu ứng oxy" (Oxygen Effect) trong sinh học phóng xạ và điều trị ung thư được định nghĩa và ứng dụng như thế nào?
- A.
Tế bào trong điều kiện thiếu oxy (hypoxic) nhạy cảm với bức xạ hơn tế bào giàu oxy.
- B.
Sự có mặt của oxy làm cố định các tổn thương gốc tự do trên ADN, làm tăng tính nhạy cảm phóng xạ của mô (tỷ số OER từ 2 – 3 với tia có LET thấp).
- C.
Thở oxy tinh khiết trước khi chiếu tia giúp bảo vệ tuyệt đối các mô lành khỏi bị tổn thương.
- D.
Oxy làm giảm xác suất hình thành các gốc tự do peroxy hữu cơ trong nhân tế bào.
- A.
- Câu 24.
Chất bảo vệ phóng xạ (Radioprotectors) hiệu quả nhất hiện nay trong lâm sàng thường mang cấu trúc hóa học đặc trưng nào để trung hòa tác hại của bức xạ ion hóa?
- A.
Chứa các liên kết đôi liên hợp hấp thụ năng lượng photon.
- B.
Chứa các nhóm chức thiol tự do (-SH) có khả năng thu dọn (quét) các gốc tự do hoạt động và cung cấp hydro sửa chữa tổn thương.
- C.
Chứa các ion kim loại nặng làm chệch hướng đường đi của hạt mang điện.
- D.
Chứa các vòng thơm hấp thụ bức xạ tử ngoại.
- A.
- Câu 25.
Tình huống lâm sàng: Một nhân viên y tế can thiệp tim mạch gặp tai nạn rò rỉ bức xạ liều cao. Trong vòng 2 giờ đầu sau sự cố, bệnh nhân xuất hiện buồn nôn, mệt lỏi dữ dội. Sau đó bệnh nhân bước vào giai đoạn tiềm tàng kéo dài gần 2 tuần trước khi sốt cao, xuất huyết dưới da niêm mạc, rụng tóc và xét nghiệm thấy số lượng bạch cầu trung tính giảm dưới 0,5 × 10⁹/L, tiểu cầu giảm dưới 20 × 10⁹/L. Bệnh nhân không có biểu hiện tiêu chảy mất nước ồ ạt hay rối loạn tri giác. Ước tính liều bức xạ toàn thân mà nhân viên này đã hấp thụ thuộc khoảng nào?
- A.
Liều dưới ngưỡng lâm sàng (< 0,5 Gy).
- B.
Khoảng 1 - 6 Gy (Hội chứng suy tủy / tạo máu cấp tính).
- C.
Khoảng 6 - 15 Gy (Hội chứng tổn thương tiêu hóa cấp tính).
- D.
Trên 20 Gy (Hội chứng thần kinh – mạch máu cấp tính).
- A.
- Câu 26.
Trong số 20 acid amin tiêu chuẩn tham gia vào cấu trúc của protein ở cơ thể sinh vật, acid amin duy nhất KHÔNG có carbon bất đối xứng (C_α) và không có tính quang hoạt là:
- A.
Alanin.
- B.
Glycin.
- C.
Valin.
- D.
Prolin.
- A.
- Câu 27.
Dựa trên cấu tạo và tính chất chuỗi bên R ở pH sinh lý (khoảng 7,4), nhóm acid amin nào sau đây mang gốc R phân cực và tích điện âm (tính acid)?
- A.
Lysin và Arginin.
- B.
Aspartat (Acid aspartic) và Glutamat (Acid glutamic).
- C.
Serin và Threonin.
- D.
Leucin và Isoleucin.
- A.
- Câu 28.
Các acid amin nào sau đây chứa gốc R có tính base (tích điện dương ở pH sinh lý) và đóng vai trò tạo liên kết ion (cầu muối) quan trọng trong phân tử protein?
- A.
Histidin, Tyrosin, Tryptophan.
- B.
Lysin, Arginin, Histidin.
- C.
Asparagin, Glutamin, Glycin.
- D.
Phenylalanin, Alanin, Prolin.
- A.
- Câu 29.
Dung dịch protein có khả năng hấp thụ quang phổ tử ngoại (UV) cực đại ở bước sóng 280 nm. Đặc tính quang phổ này chủ yếu do các acid amin nào trong chuỗi polypeptid quyết định?
- A.
Glycin và Alanin.
- B.
Tryptophan và Tyrosin.
- C.
Cystein và Methionin.
- D.
Lysin và Arginin.
- A.
- Câu 30.
Điểm khác biệt cấu tạo then chốt giữa Prolin và 19 acid amin còn lại tham gia tổng hợp protein trong cơ thể người là gì?
- A.
Chuỗi bên của Prolin chứa nhóm carboxyl thứ hai.
- B.
Prolin không chứa nguyên tử Nitơ trong cấu trúc phân tử.
- C.
Prolin chứa nhóm amin bậc hai gắn trong vòng dị vòng pyrrolidin (imino acid), gây bẻ gập chuỗi polypeptid.
- D.
Prolin là acid amin duy nhất có cấu hình dạng D trong tự nhiên.
- A.
- Câu 31.
Một acid amin có điểm đẳng điện pI = 6,0. Nếu đặt acid amin này vào một hệ thống điện di trong dung dịch đệm có pH = 8,5, phân tử acid amin sẽ mang điện tích gì và di chuyển về điện cực nào?
- A.
Mang điện tích dương (cation), di chuyển về cực âm (Catot).
- B.
Mang điện tích âm (anion), di chuyển về cực dương (Anot).
- C.
Trung hòa điện tích, đứng yên không di chuyển.
- D.
Mang điện tích dương, di chuyển về cực dương (Anot).
- A.
- Câu 32.
Tại giá trị pH của dung dịch đúng bằng điểm đẳng điện của phân tử protein (pH = pI), đặc tính lý hóa nào sau đây của dung dịch keo protein được ghi nhận?
- A.
Độ hòa tan của protein đạt mức cực đại, dung dịch bền vững nhất.
- B.
Lớp áo nước hydrat hóa bao quanh protein phát triển dày nhất.
- C.
Tổng điện tích phân tử bằng 0, sức đẩy tĩnh điện giữa các hạt keo triệt tiêu, protein kém bền vững và dễ bị kết tủa nhất.
- D.
Protein tích điện dương tối đa và di chuyển nhanh nhất về phía cực âm.
- A.
- Câu 33.
Chất ức chế dẫn truyền thần kinh quan trọng GABA (γ-aminobutyric acid) trong hệ thần kinh trung ương được sinh tổng hợp trực tiếp từ phản ứng khử carboxyl (-CO₂) của acid amin nào?
- A.
Acid aspartic.
- B.
Histidin.
- C.
Acid glutamic (Glutamat).
- D.
Tyrosin.
- A.
- Câu 34.
Dẫn xuất nào của acid amin Serin được sử dụng trong y học làm thuốc kháng sinh điều trị lao, và dẫn xuất nào của acid amin có tác dụng ức chế các phản ứng gắn nhóm amide được dùng làm thuốc chống ung thư?
- A.
Cadaverin và Putrescin.
- B.
Cycloserin (dẫn xuất của Serin) và Azaserin.
- C.
Thyroxine và Dopamine.
- D.
Ornithine và Citrulline.
- A.
- Câu 35.
Trong các phản ứng hóa học của nhóm carboxyl thuộc acid amin, phản ứng tạo phức chelate của Glycin với ion kim loại nặng Cu^2+ trong môi trường thích hợp tạo ra hợp chất có màu sắc đặc trưng nào?
- A.
Phức chất màu đỏ gạch.
- B.
Phức chất đồng glycinat màu xanh thẫm.
- C.
Phức chất màu vàng chanh.
- D.
Kết tủa màu đen lắng xuống đáy ống nghiệm.
- A.
- Câu 36.
Để một chuỗi peptid hoặc phân tử protein cho phản ứng Biuret dương tính (xuất hiện phức chất màu tím hồng đặc trưng với dung dịch CuSO₄ trong môi trường kiềm), điều kiện tối thiểu về cấu trúc phân tử là gì?
- A.
Phân tử phải chứa ít nhất một acid amin có nhân thơm.
- B.
Phân tử phải chứa ít nhất hai liên kết peptid kế tiếp nhau (tức từ tripeptid trở lên).
- C.
Phân tử phải có liên kết cầu disulfid giữa hai gốc Cystein.
- D.
Bất kỳ acid amin tự do nào ở dạng đơn phân cũng đều cho phản ứng Biuret.
- A.
- Câu 37.
Thuốc thử Ninhydrin phản ứng với acid amin giải phóng CO₂, NH₃ và tạo thành phức chất màu xanh tím (phức Ruhemann). Ngoại lệ duy nhất cho phức màu vàng là acid amin nào?
- A.
Glycin.
- B.
Prolin.
- C.
Tryptophan.
- D.
Histidin.
- A.
- Câu 38.
Nhận định nào sau đây diễn đạt ĐÚNG NHẤT về bản chất và đặc tính không gian của liên kết peptid (-CO-NH-) trong chuỗi polypeptid?
- A.
Là liên kết đơn C-N tự do quay, cho phép chuỗi polypeptid xoay quanh trục liên kết không giới hạn.
- B.
Mang khoảng 40% tính chất của liên kết đôi do hiện tượng cộng hưởng electron, có cấu trúc phẳng cứng và các nguyên tử nhóm thế chủ yếu ở cấu hình trans.
- C.
Là liên kết yếu tương tự như liên kết hydro, dễ dàng bị đứt gãy khi tăng nhiệt độ lên 40°C.
- D.
Luôn có cấu hình cis để tạo điều kiện hình thành các phiến gấp β.
- A.
- Câu 39.
Cấu trúc bậc hai của phân tử protein (như chuỗi xoắn α hoặc phiến gấp β) được hình thành và ổn định chủ yếu nhờ loại liên kết nào sau đây?
- A.
Cầu nối disulfid giữa các nhóm thiol ngoại vi.
- B.
Liên kết hydro giữa nhóm carbonyl (-C=O) và nhóm imino (-NH-) thuộc khung sườn chính của chuỗi peptide.
- C.
Tương tác kỵ nước giữa các nhân thơm Phenylalanin và Tryptophan.
- D.
Liên kết ion giữa đầu tận cùng amin và carboxyl của chuỗi.
- A.
- Câu 40.
Khi cho muối trung tính (NH₄)₂SO₄ nồng độ cao vào dung dịch Albumin huyết thanh, hiện tượng kết tủa protein xảy ra theo cơ chế nào và có đặc điểm sinh học gì?
- A.
Phá vỡ liên kết peptid bậc một, làm biến tính vĩnh viễn không hồi phục.
- B.
Hiện tượng diêm tích (Salting-out): nồng độ muối cao tước đoạt lớp áo nước hydrat hóa và trung hòa điện tích; là kết tủa thuận nghịch, protein giữ nguyên hoạt tính sinh học khi pha loãng.
- C.
Muối kim loại nặng oxy hóa phá hủy toàn bộ các gốc acid amin chứa lưu huỳnh.
- D.
Làm thay đổi hoàn toàn trình tự acid amin bậc một của chuỗi polypeptid.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .