Câu hỏi ôn tập Quản lý đầu tư xây dựng – Giám sát, đánh giá và kiểm tra dự án đầu tư
Exam info
- Subject
- Quản lý đầu tư xây dựng
- Exam type
- University
- Questions
- 51
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- AI inferred
- School
- Đại học Thủy lợi (TLU)
Questions (51)
- Q 1.
Có mấy hình thức tổ chức quản lý dự án?
- a.
2
- b.
3
- c.
4 (BQLDA chuyên ngành/khu vực, BQLDA 1 DA, Tự quản lý, Thuê tư vấn QLDA)
- d.
5
- a.
- Q 2.
Theo quy định hiện hành, kiểm tra chương trình, dự án đầu tư là:
- A.
Hoạt động kiểm tra định kỳ theo kế hoạch
- B.
Hoạt động kiểm tra đột xuất
- C.
Cả 2 đáp án A và B là đúng (1.1.3 Chương 1)
- D.
Cả 2 đáp án A và B là sai.
- A.
- Q 3.
Hoạt động đầu tư bao gồm những loại nào? (Chọn nhiều hơn 01 phương án trả lời)
- a.
Lập, thẩm định hồ sơ thiết kế dự án đầu tư
- b.
Lập quy hoạch các dự án đầu tư
- c.
Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư
- d.
Lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư
- e.
Lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư
- f.
Theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư
- a.
- Q 4.
Theo quy định hiện hành, đánh giá chương trình, dự án đầu tư là:
- A.
Hoạt động đánh giá định kỳ theo kế hoạch
- B.
Hoạt động đánh giá đột xuất
- C.
Cả 2 đáp án A và B là đúng
- D.
Cả 2 đáp án A và B là sai.
- A.
- Q 5.
Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công? (Chọn nhiều hơn 01 phương án trả lời)
- a.
Đơn vị có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- b.
Đơn vị được giao quản lý đầu tư công của bộ, cơ quan trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- c.
Các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công
- d.
Các doanh nghiệp nhà nước cùng phối hợp thực hiện
- a.
- Q 6.
Dự án quan trọng quốc gia là dự án sử dụng vốn đầu tư công như sau:
- 1.
Từ 10.000 tỷ đồng trở lên
- 2.
Từ 20.000 tỷ đồng trở lên
- 3.
Từ 30.000 tỷ đồng trở lên
- 4.
Từ 40.000 tỷ đồng trở lên
- 1.
- Q 7.
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công? (Chọn nhiều hơn 01 phương án trả lời)
- a.
Quốc hội
- b.
Chính Phủ
- c.
Bộ kế hoạch và đầu tư
- d.
UBND các cấp
- a.
- Q 8.
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng? (Chọn nhiều hơn 01 phương án trả lời)
- a.
Bộ Xây dựng
- b.
UBND cấp tỉnh
- c.
UBND cấp huyện
- d.
UBND cấp xã
- a.
- Q 9.
Giám sát chương trình, dự án đầu tư bao gồm:
- A.
Theo dõi
- B.
Kiểm tra
- C.
Cả 2 đáp án A và B là đúng
- D.
Cả 2 đáp án A và B là sai.
- A.
- Q 10.
Theo quy định hiện hành, Cơ quan nào có trách nhiệm thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các chương trình, dự án trên địa bàn của địa phương mình?
- 1.
Ủy ban nhân dân cấp xã
- 2.
Hội đồng nhân dân cấp xã
- 3.
Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã
- 4.
Hội cựu chiến binh cấp xã
- 1.
- Q 11.
Đánh giá tổng thể đầu tư là hoạt động định kỳ theo kế hoạch gồm các nội dung nào?
- A.
Phân tích, đánh giá kết quả đầu tư của nền kinh tế, ngành, địa phương; xác định mức độ đạt được so với quy hoạch, kế hoạch trong từng thời kỳ hay từng giai đoạn
- B.
Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đầu tư, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong kỳ hay giai đoạn kế hoạch sau.
- C.
Cả A và B đều đúng
- D.
Cả A và B đều sai
- A.
- Q 12.
Mục đích của việc giám sát đầu tư của các chủ thể quản lý:
- A.
Nắm sát và đánh giá đúng tinh hình, kết quả, tiến độ thực hiện
- B.
Phát hiện, ngăn chặn kịp thời sai phạm, thất thoát, lãng phí
- C.
Tìm biện pháp thúc đẩy đầu tư và thực hiện trách nhiệm giải trình
- D.
Cả A, B và C đều đúng.
- A.
- Q 13.
Nhiệm vụ giám sát dự án đầu tư công hiện hành bao gồm theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý ít nhất 01 lần đối với các chương trình dự án thực hiện trên 12 tháng; kiểm tra khi thay đổi địa điểm mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư và cần thiết khác thuộc chủ thể nào?
- 1.
Chủ chương trình, chủ dự án thành phần
- 2.
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
- 3.
Cơ quan chủ quản, người quyết định đầu tư
- 4.
UBND cấp tỉnh
- 1.
- Q 14.
Theo quy định hiện hành, chế độ giám sát đầu tư công của cơ quan chủ quản, người quyết định đầu tư thực hiện những gì?
- A.
Theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.
- B.
Kiểm tra ít nhất một lần dự án trên 12 tháng;
- C.
Kiểm tra khi điều chỉnh địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư.
- D.
Cả A, B và C đều đúng.
- A.
- Q 15.
Giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu gồm những nội dung nào?
- A.
Tổng hợp tình hình thực hiện dự án
- B.
Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong việc thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư
- C.
Cả A và B đều đúng
- D.
Cả A và B đều sai
- A.
- Q 16.
Theo dõi chương trình, dự án đầu tư bao gồm:
- A.
Cập nhật các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư và việc quản lý đầu tư của các cấp, các ngành và địa phương
- B.
Tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin và đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý đầu tư.
- C.
Cả A và B đều đúng
- D.
Cả A và B đều sai
- A.
- Q 17.
Các hình thức tổ chức quản lý dự án bao gồm:
- 1.
Ban Quản lý dự án chuyên ngành, khu vực, Ban quản lý dự án một dự án, Tự quản lý dự án, Thuê tư vấn quản lý dự án
- 2.
Ban Quản lý dự án chuyên ngành, khu vực, Ban quản lý dự án hai dự án, Tự quản lý dự án, Thuê tư vấn quản lý dự án
- 3.
Ban Quản lý dự án kiêm nhiệm, Ban quản lý dự án hai dự án, Tự quản lý dự án, Thuê tư vấn quản lý dự án
- 4.
Ban Quản lý dự án chuyên ngành, khu vực, Ban quản lý dự án hai dự án, Tự quản lý dự án, Thuê tư vấn giám sát quản lý
- 1.
- Q 18.
Giám sát của cơ quan quyết định sử dụng vốn nhà nước để đầu tư gồm những nội dung nào?
- A.
Tổng hợp tình hình thực hiện dự án
- B.
Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong việc thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư
- C.
Cả A và B đều đúng
- D.
Cả A và B đều sai
- A.
- Q 19.
Đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), người có thẩm quyền phê duyệt dự án và cơ quan có thẩm quyền có nhiệm vụ giám sát những gì?
- A.
Thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc thẩm quyền
- B.
Kiểm tra ít nhất một lần đối với các dự án do mình phê duyệt
- C.
Kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng vốn đầu tư.
- D.
Cả A, B và C đều đúng.
- A.
- Q 20.
Đánh giá tổng thể đầu tư là hoạt động định kỳ theo kế hoạch gồm các nội dung nào?
- A.
Phân tích, đánh giá kết quả đầu tư của nền kinh tế, ngành, địa phương; xác định mức độ đạt được so với quy hoạch, kế hoạch trong từng thời kỳ hay từng giai đoạn
- B.
Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đầu tư, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong kỳ hay giai đoạn kế hoạch sau.
- C.
Cả A và B đều đúng
- D.
Cả A và B đều sai
- A.
- Q 21.
Theo quy định hiện hành, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các chương trình, dự án trên địa bàn của địa phương mình gồm những đại diện nào?
- 1.
Thanh tra nhân dân xã
- 2.
Đại diện người dân của xã
- 3.
Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã
- 4.
Hội Phụ nữ xã
- 1.
- Q 22.
Theo quy định hiện hành, Cơ quan nào KHÔNG có trách nhiệm thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các chương trình, dự án trên địa bàn của địa phương mình? (Chọn nhiều hơn 1 phương án trả lời)
- 1.
Hội đồng nhân dân cấp xã
- 2.
Hội cựu chiến binh cấp xã
- 3.
Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã
- 4.
Ủy ban nhân dân cấp xã
- 5.
Hội Liên hiệp Phụ nữ
- 1.
- Q 23.
Theo dõi chương trình, dự án đầu tư bao gồm:
- A.
Hoạt động thường xuyên và định kỳ cập nhật các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện chương trình, dự án
- B.
Tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin nhằm đảm bảo chương trình, dự án đầu tư thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng
- C.
Đề xuất các phương án phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định.
- D.
Cả A, B và C đều đúng.
- A.
- Q 24.
Theo quy định hiện hành, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các chương trình, dự án trên địa bàn của địa phương mình KHÔNG gồm những đại diện nào? (Chọn nhiều hơn 1 phương án trả lời)
- 1.
Đại diện người dân của xã
- 2.
Hội Phụ nữ xã
- 3.
Đoàn Thanh niên xã
- 4.
Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã
- 5.
Thanh tra nhân dân xã
- 1.
- Q 25.
Nhiệm vụ giám sát dự án đầu tư công hiện hành bao gồm theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án được giao quản lý theo chỉ tiêu đã phê duyệt thuộc chủ thể nào?
- 1.
Chủ chương trình, chủ dự án thành phần
- 2.
Cơ quan chủ quản, người quyết định đầu tư
- 3.
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
- 4.
UBND cấp tỉnh
- 1.
- Q 26.
Có mấy tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án đầu tư công?
- 1.
3
- 2.
4
- 3.
5
- 4.
6
- 1.
- Q 27.
Nhiệm vụ giám sát dự án đầu tư công hiện hành bao gồm theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý ít nhất 01 lần đối với các chương trình dự án thực hiện trên 12 tháng; kiểm tra khi thay đổi địa điểm mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức đầu tư và cần thiết khác thuộc chủ thể nào?
- 1.
Chủ chương trình, chủ dự án thành phần
- 2.
Cơ quan chủ quản, người quyết định đầu tư
- 3.
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
- 4.
UBND cấp tỉnh
- 1.
- Q 28.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án đầu tư công bao gồm: (Chọn nhiều hơn 1 phương án trả lời)
- 1.
Mức độ đạt được mục tiêu đầu tư dự án
- 2.
Chỉ số khai thác, vận hành thực tế
- 3.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về dự án đầu tư công
- 4.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư công
- 5.
Các biện pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực về xã hội và môi trường
- 6.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư công
- 1.
- Q 29.
Các hình thức tổ chức quản lý dự án bao gồm:
- 1.
Theo dõi; kiểm tra; phân tích kết quả; so sánh, hiệu chỉnh
- 2.
Theo dõi; đo lường kết quả; phân tích và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm
- 3.
Theo dõi; kiểm tra; đo lường kết quả; so sánh, phân tích
- 4.
Theo dõi phân tích; kiểm tra và thanh tra theo kế hoạch
- 1.
- Q 30.
Có mấy loại đánh giá đầu tư xây dựng?
- 1.
3
- 2.
4
- 3.
5
- 4.
6
- 1.
- Q 31.
Tiến hành cuộc kiểm tra thuộc bước mấy trong trình tự kiểm tra dự án đầu tư:
- 1.
Bước 1
- 2.
Bước 2
- 3.
Bước 3
- 4.
Bước 4
- 1.
- Q 32.
Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, chế độ đánh giá dự án đầu tư công gồm (Chọn nhiều hơn 01 phương án trả lời)
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá giữa kỳ
- c.
Đánh giá kết thúc
- d.
Đánh giá tác động
- e.
Đánh giá đột xuất
- a.
- Q 33.
Đối với dự án nhóm B và dự án nhóm C, chế độ đánh giá dự án đầu tư công gồm: (Chọn nhiều hơn 01 phương án trả lời)
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá giữa kỳ
- c.
Đánh giá kết thúc
- d.
Đánh giá tác động
- a.
- Q 34.
"Đánh giá ban đầu" các dự án đầu tư công gồm những nội dung gì?
- A.
Công tác chuẩn bị, tổ chức, huy động các nguồn lực để thực hiện chương trình, dự án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ đã được phê duyệt
- B.
Những vướng mắc, phát sinh mới xuất hiện so với thời điểm phê duyệt chương trình, dự án
- C.
Đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh phù hợp với điều kiện thực tế
- D.
Cả A, B và C đều đúng.
- A.
- Q 35.
"Đánh giá giữa kỳ" các dự án đầu tư công gồm những nội dung gì?
- A.
Sự phù hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án so với mục tiêu đầu tư
- B.
Mức độ hoàn thành KL công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được duyệt
- C.
Đề xuất các giải pháp cần thiết, kể cả việc điều chỉnh chương trình, dự án.
- D.
Cả A, B và C đều đúng.
- A.
- Q 36.
"Đánh giá kết thúc" các dự án đầu tư công gồm những nội dung gì?
- A.
Đánh giá tình hình quản lý thực hiện; kết quả thực hiện chương trình, dự án
- B.
Đánh giá các nguồn lực đã huy động; các lợi ích đối với đối tượng thụ hưởng; các tác động, tính bền vững của chương trình, dự án
- C.
Trách nhiệm của các chủ thể quản lý và các tổ chức, cá nhân liên quan.
- D.
Cả A, B và C đều đúng.
- A.
- Q 37.
Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, chế độ đánh giá dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công gồm: (Chọn nhiều hơn 01 phương án trả lời)
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá đột xuất
- c.
Đánh giá giữa kỳ
- d.
Đánh giá kết thúc
- e.
Đánh giá tác động
- a.
- Q 38.
Đối với dự án nhóm B, chế độ đánh giá dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công gồm: (Chọn nhiều hơn 1 phương án trả lời)
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá kết thúc
- c.
Đánh giá tác động
- d.
Đánh giá giữa kỳ
- a.
- Q 39.
Chế độ đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) đối với các dự án do Quốc hội, Thủ tướng chính phủ quyết định chủ trương đầu tư gồm: (Chọn nhiều hơn 1 phương án trả lời)
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá đột xuất
- c.
Đánh giá giữa kỳ
- d.
Đánh giá kết thúc
- e.
Đánh giá tác động
- a.
- Q 40.
Chế độ đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) đối với các dự án do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương và cơ quan khác quyết định chủ trương đầu tư gồm: (Chọn nhiều hơn 1 phương án trả lời)
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá đột xuất
- c.
Đánh giá giữa kỳ
- d.
Đánh giá kết thúc
- e.
Đánh giá tác động
- a.
- Q 41.
Chế độ đánh giá các dự án sử dụng nguồn vốn khác (Không phải nguồn vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn theo hình thức công tư) bao gồm: (Chọn nhiều hơn 1 phương án trả lời)
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá giữa kỳ
- c.
Đánh giá kết thúc
- d.
Đánh giá đột xuất
- e.
Đánh giá tác động
- a.
- Q 42.
Dựa trên tình hình hoạt động, để kiểm chứng tính phù hợp thì thực hiện đánh giá như thế nào? (Chọn nhiều hơn 1 phương án trả lời)
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá giữa kỳ
- c.
Đánh giá kết thúc
- d.
Đánh giá tác động
- e.
Đánh giá đột xuất
- a.
- Q 43.
Để kiểm chứng thực hiện một cách có lựa chọn theo nhu cầu cho tính phù hợp thì thực hiện đánh giá như thế nào?
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá tác động
- c.
Đánh giá giữa kỳ
- d.
Đánh giá kết thúc
- a.
- Q 44.
Dựa trên tình hình hoạt động, để kiểm chứng tính phù hợp thì KHÔNG thực hiện đánh giá như thế nào? (Chọn nhiều hơn 1 phương án trả lời)
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá tác động
- c.
Đánh giá đột xuất
- d.
Đánh giá giữa kỳ
- e.
Đánh giá kết thúc
- a.
- Q 45.
Để đánh giá tính bền vững bằng kiểm chứng dựa trên việc dự báo và các triển vọng thì thực hiện những đánh giá nào? (Chọn nhiều hơn 1 phương án trả lời)
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá giữa kỳ
- c.
Đánh giá kết thúc
- d.
Đánh giá tác động
- e.
Đánh giá đột xuất
- a.
- Q 46.
Đánh giá tính bền vững bằng kiểm chứng dựa trên việc dự báo và các triển vọng thì KHÔNG thực hiện những đánh giá nào? (Chọn nhiều hơn 1 phương án trả lời)
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá giữa kỳ
- c.
Đánh giá kết thúc
- d.
Đánh giá tác động
- e.
Đánh giá đột xuất
- a.
- Q 47.
Đánh giá tính hiệu quả bằng kiểm chứng dựa trên tình hình hoạt động thì thực hiện những đánh giá nào? (Chọn nhiều hơn 1 phương án trả lời)
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá giữa kỳ
- c.
Đánh giá kết thúc
- d.
Đánh giá tác động
- e.
Đánh giá đột xuất
- a.
- Q 48.
Đánh giá tính hiệu quả bằng kiểm chứng dựa trên tình hình hoạt động thì KHÔNG thực hiện những đánh giá nào? (Chọn nhiều hơn 1 phương án trả lời)
- a.
Đánh giá ban đầu
- b.
Đánh giá đột xuất
- c.
Đánh giá giữa kỳ
- d.
Đánh giá kết thúc
- e.
Đánh giá tác động
- a.
- Q 49.
Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra thuộc bước mấy trong trình tự kiểm tra dự án đầu tư:
- 1.
Bước 3
- 2.
Bước 4
- 3.
Bước 5
- 4.
Bước 6
- 1.
- Q 50.
Theo quy định hiện hành, thời gian chuẩn bị tài liệu phục vụ kiểm tra tối thiểu bao nhiêu ngày:
- 1.
10 ngày
- 2.
20 ngày (Thời gian chuẩn bị tài liệu kiểm tra ≥20 ngày kể từ ngày nhận yc cbi tài liệu)
- 3.
30 ngày
- 4.
40 ngày
- 1.
- Q 51.
Theo quy định hiện hành, thời gian thực hiện kiểm tra tại hiện trường của Đoàn kiểm tra tối đa bao nhiêu ngày:
- 1.
10 ngày
- 2.
20 ngày (Thời gian thực hiện ≤20 ngày từ ngày nhận bc của Đoàn kiểm tra)
- 3.
30 ngày
- 4.
40 ngày
- 1.
Answers and explanations are in mode.