Luật Kinh tế 2026 Hà Nội HUBT University

Câu hỏi thi trắc nghiệm Luật Kinh tế (2TC)

100 câu
90 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Luật Kinh tế
Kỳ thi
University
Số câu
100 câu
Thời gian
90 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (100 câu)

  1. Câu 1.

    Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Doanh nghiệp được hiểu là gì?

    • A.

      Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích phát triển kinh tế.

    • B.

      Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội.

    • C.

      Là tổ chức kinh tế - chính trị, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận.

    • D.

      Là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

  2. Câu 2.

    Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Kinh doanh được hiểu là gì?

    • A.

      Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

    • B.

      Là việc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ cho cộng đồng dân cư theo quy định nhằm mục đích phục vụ nhân dân.

    • C.

      Là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ cho cộng đồng dân cư theo quy định nhằm mục đích xã hội.

    • D.

      Là việc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, quảng cáo sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận.

  3. Câu 3.

    Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Vốn điều lệ được hiểu là gì?

    • A.

      Là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào văn bản thỏa thuận thành lập công ty.

    • B.

      Là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

    • C.

      Là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào văn bản xin phép thành lập công ty.

    • D.

      Là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần

  4. Câu 4.

    Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty trách nhiệm hữu hạn được hiểu là gì?

    • A.

      Là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng không vượt quá hai mươi và chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    • B.

      Là doanh nghiệp, trong đó thành viên chỉ có thể là cá nhân với số lượng thành viên không vượt quá ba mươi hoặc chỉ là tổ chức và chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    • C.

      Là doanh nghiệp, trong đó thành viên chỉ có thể là cá nhân với số lượng không vượt quá bốn mươi hoặc chỉ là tổ chức và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    • D.

      Là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng không quá năm mươi và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

  5. Câu 5.

    Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được hiểu là gì?

    • A.

      Là doanh nghiệp do cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm đầu tư vốn và tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.

    • B.

      Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

    • C.

      Là doanh nghiệp do nhà nước hoặc một tư nhân đầu tư vốn, làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty theo quy định của pháp luật.

    • D.

      Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân đầu tư vốn, làm chủ sở hữu và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty ty theo quy định của pháp luật.

  6. Câu 6.

    Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức do một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền?

    • A.

      Chủ tịch công ty (là người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Bộ máy giúp việc.

    • B.

      Hội đồng quản trị; hội đồng thành viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và Bộ máy giúp việc.

    • C.

      Hội đồng quản trị; hội đồng thành viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và Ban kiểm soát.

    • D.

      Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định.

  7. Câu 7.

    Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân?

    • A.

      Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Chủ sở hữu công ty ) và Kiểm soát viên.

    • B.

      Chủ tịch công ty (Chủ sở hữu công ty), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    • C.

      Chủ tịch công ty (Chủ sở hữu công ty), Ban Giám đốc và Ban kiểm soát.

    • D.

      Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Chủ sở hữu công ty ) và Kiểm soát viên.

  8. Câu 8.

    Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có được tăng vốn điều lệ hay không?

    • A.

      Được tăng vốn điều lệ.

    • B.

      Có, với điều kiện xin phép trước.

    • C.

      Không được tăng vốn điều lệ.

    • D.

      Không, trừ trường hợp được phép.

  9. Câu 9.

    Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân không?

    • A.

      Không có tư cách pháp nhân.

    • B.

      Có tư cách pháp nhân.

    • C.

      Có, với điều kiện xin phép trước.

    • D.

      Không, trừ trường hợp được phép.

  10. Câu 10.

    Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức?

    • A.

      Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhưng phải được ghi trong Điều lệ công ty.

    • B.

      Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định tại Luật doanh nghiệp và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

    • C.

      Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo thỏa thuận nội bộ công ty và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

    • D.

      Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc quy định tại điều lệ công ty và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

  11. Câu 11.

    Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân không?

    • A.

      Không có tư cách pháp nhân.

    • B.

      Có tư cách pháp nhân.

    • C.

      Có, với điều kiện xin phép trước.

    • D.

      Không, trừ trường hợp được phép.

  12. Câu 12.

    Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần được hiểu là gì?

    • A.

      Là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau, thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng tối thiểu là ba và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp theo quy định của pháp luật.

    • B.

      Là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau, có quyền phát hành chứng khoán; số lượng thành viên không hạn chế và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi vốn góp vào công ty.

    • C.

      Là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau; cổ đông số lượng tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác.

    • D.

      Là doanh nghiệp có vốn pháp định được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng tối thiểu là ba, số lượng tối đa không hạn chế; Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty để huy động vốn.

  13. Câu 13.

    Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần phải có mấy loại cổ phần?

    • A.

      Một loại.

    • B.

      Ba loại.

    • C.

      Bốn loại.

    • D.

      Năm loại.

  14. Câu 14.

    Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phần phổ thông được hiểu là gì?

    • A.

      Là loại cổ phần do cổ đông phổ thông sở hữu, được tự do chuyển nhượng nhưng không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

    • B.

      Là loại cổ phần thông thường, không phải là cổ phần ưu đãi, là loại cổ phần không được tự do chuyển nhượng nhưng có thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

    • C.

      Là loại cổ phần do nhiều người sở hữu, không được tự do chuyển nhượng và không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

    • D.

      Là loại cổ phần do cá nhân sở hữu, không phải là cổ phần ưu đãi, được tự do chuyển nhượng và có thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

  15. Câu 15.

    Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cổ phần ưu đãi được hiểu là gì?

    • A.

      Là loại cổ phần mà người sở hữu được hưởng các ưu đãi theo Điều lệ công ty cổ phần quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

    • B.

      Là loại cổ phần do cổ đông ưu đãi sở hữu, có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

    • C.

      Là loại cổ phần mà người sở hữu được ưu tiên bầu làm giám đốc theo Điều lệ công ty cổ phần quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

    • D.

      Là loại cổ phần do cổ đông ưu đãi sở hữu, có quyền ưu đãi biểu quyết, ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại và ưu đãi khác theo Điều lệ công ty quy định.

  16. Câu 16.

    Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn hay không?

    • A.

      Không

    • B.

      Có

    • C.

      Không, trừ trường hợp được phép.

    • D.

      Có nhưng phải xin phép trước.

  17. Câu 17.

    Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, cơ quan nào có quyền quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán?

    • A.

      Đại hội đồng cổ đông của công ty.

    • B.

      Hội đồng quản trị của công ty.

    • C.

      Sở kế hoạch và đầu tư nơi có trụ sở chính của công ty.

    • D.

      Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của công ty.

  18. Câu 18.

    Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần?

    • A.

      Có quyền lựa chọn theo một trong hai mô hình: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc/ Tổng giám đốc hoặc Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc tùy vào đặc điểm thành viên của công ty.

    • B.

      Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc; đối với công ty có trên 11 cổ đông là cá thì phải có Ban kiểm soát.

    • C.

      Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc; đối với công ty có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có Ban kiểm soát.

    • D.

      Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc; đối với công ty có dưới 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có Ban kiểm soát.

  19. Câu 19.

    Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần?

    • A.

      Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

    • B.

      Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định tại Luật doanh nghiệp nhưng phải được Đại hội đồng cổ đông chấp nhận.

    • C.

      Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc theo quy định tại Điều lệ công ty.

    • D.

      Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc quy định tại điều lệ công ty nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

  20. Câu 20.

    Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân không?

    • A.

      Không có tư cách pháp nhân.

    • B.

      Có tư cách pháp nhân.

    • C.

      Có, với điều kiện xin phép trước.

    • D.

      Không, trừ trường hợp được phép.

  21. Câu 21.

    Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty hợp danh được hiểu là gì?

    • A.

      Là doanh nghiệp trong đó phải có hai thành viên trở lên là chủ sở hữu chung của công ty; Thành viên hợp danh là cá nhân hoặc tổ chức và phải chịu trách nhiệm vật chất về nghĩa vụ của công ty.

    • B.

      Là công ty được phát hành trái phiếu có thành viên hợp danh là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty.

    • C.

      Là công ty được phát hành chứng khoán trong đó phải có hai thành viên trở lên là chủ sở hữu của công t và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các nghĩa vụ của công ty.

    • D.

      Là doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng kinh doanh dưới một tên chung và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

  22. Câu 22.

    Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?

    • A.

      Không có tư cách pháp nhân.

    • B.

      Có tư cách pháp nhân.

    • C.

      Có, với điều kiện xin phép trước.

    • D.

      Không, trừ trường hợp được phép.

  23. Câu 23.

    Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh?

    • A.

      Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

    • B.

      Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

    • C.

      Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, Kiểm soát viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

    • D.

      Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, Kiểm soát viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

  24. Câu 24.

    Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh?

    • A.

      Chủ tịch công ty nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

    • B.

      Giám đốc, Tổng giám đốc và phải được ghi trong Điều lệ công ty

    • C.

      Các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật.

    • D.

      Chủ tịch Hội đồng thành viên và phải được ghi trong Điều lệ công ty.

  25. Câu 25.

    Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Doanh nghiệp tư nhân được hiểu là gì?

    • A.

      Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp.

    • B.

      Là doanh nghiệp do một cá nhân bỏ vốn để hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.

    • C.

      Là tổ chức kinh tế do một cá nhân làm chủ tham gia hoạt động dịch vụ và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với hoạt động của doanh nghiệp.

    • D.

      Là doanh nghiệp do một tổ chức tư nhân làm chủ và chịu trách nhiệm đối với phần tài sản của mình đã góp để hoạt động tại doanh nghiệp.

  26. Câu 26.

    Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, mỗi cá nhân đươc quyền thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?

    • A.

      Không hạn chế số lượng doanh nghiệp.

    • B.

      Chỉ một doanh nghiệp tư nhân.

    • C.

      Chỉ hai doanh nghiệp tư nhân

    • D.

      Không được quá ba doanh nghiệp tư nhân

  27. Câu 27.

    Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

    • A.

      Chủ doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan chức năng.

    • B.

      Chủ doanh nghiệp không tự đăng ký mà thông qua luật sư.

    • C.

      Chủ doanh nghiệp tự đăng ký và khai báo với cơ quan thuế.

    • D.

      Chủ doanh nghiệp tự đăng ký và ghi rõ trong sổ kế toán.

  28. Câu 28.

    Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định về quản lý doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

    • A.

      Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể trực tiếp quản lý hoặc thuê người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.

    • B.

      Chủ doanh nghiệp tư nhân là giám đốc trực tiếp quản lý công ty, hoặc trao cho người trong gia đình quản lý, quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    • C.

      Chủ doanh nghiệp tư nhân phải trình cơ quan chủ quản ra quyết định ai quản lý doanh nghiệp của họ hoặc thuê người quản lý và phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

    • D.

      Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền quyết định đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà phải trình cơ quan đăng ký kinh doanh cho ý kiến quyết định.

  29. Câu 29.

    Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân?

    • A.

      Giám đốc doanh nghiệp, nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

    • B.

      Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

    • C.

      Giám đốc doanh nghiệp, nhưng phải được chủ doanh nghiệp đồng ý.

    • D.

      Chủ doanh nghiệp nhưng phải được ghi trong Điều lệ doanh nghiệp.

  30. Câu 30.

    Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân không?

    • A.

      Không có tư cách pháp nhân.

    • B.

      Có tư cách pháp nhân.

    • C.

      Có, với điều kiện xin phép trước.

    • D.

      Không, trừ trường hợp được phép.

  31. Câu 31.

    Theo pháp luật về dân sự hiện hành, Hợp đồng dân sự được hiểu là gì?

    • A.

      Là sự thoả thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt một quan hệ dân sự nhất định.

    • B.

      Là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

    • C.

      Là sự thỏa thuận giữa hai bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt một quan hệ dân sự nhất định.

    • D.

      Là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt một nghĩa vụ dân sự nhất định.

  32. Câu 32.

    Theo pháp luật về dân sự hiện hành, việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc nào?

    • A.

      Tự do giao kết; bình đẳng; thiện chí; trung thực; tự chịu trách nhiệm.

    • B.

      Tự do thỏa thuận; bình đẳng; thiện chí; giúp đỡ lẫn nhau; tự chịu trách nhiệm.

    • C.

      Tự do ký kết; tuân thủ pháp luật; thiện chí; tự nguyện, không lừa dối; tự chịu trách nhiệm.

    • D.

      Tự do thỏa thuận; bình đẳng; thiện chí; tự nguyện, không lừa dối; tự chịu trách nhiệm.

  33. Câu 33.

    Theo pháp luật về dân sự hiện hành, hợp đồng dân sự có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện gì?

    • A.

      Chủ thể hợp pháp; hình thức hợp pháp; nội dung hợp pháp; giao kết đảm bảo đúng nguyên tắc.

    • B.

      Người ký hợp pháp; hình thức hợp pháp; nội dung hợp pháp; đảm bảo nguyên tắc công khai.

    • C.

      Chủ thể hợp pháp; hình thức theo mẫu; nội dung hợp pháp; đảm bảo nguyên tắc dân chủ.

    • D.

      Chủ thể hợp pháp; hình thức hợp pháp; nội dung hợp pháp; đảm bảo nguyên tắc thiện chí.

  34. Câu 34.

    Theo pháp luật về dân sự hiện hành, chủ thể hợp đồng dân sự phải đáp ứng điều kiện gì?

    • A.

      Có năng lực pháp luật dân sự và khả năng giao dịch, thực hiện hợp đồng dân sự.

    • B.

      Có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi giao kết hợp đồng dân sự.

    • C.

      Có năng lực tài chính và năng lực hành vi thực hiện hợp đồng dân sự.

    • D.

      Có đủ tư cách pháp lý dân sự và năng lực hành vi giao kết hợp đồng dân sự.

  35. Câu 35.

    Theo pháp luật về dân sự hiện hành, hợp đồng dân sự được giao kết dưới những hình thức nào?

    • A.

      Bằng lời nói hoặc bằng văn bản cụ thể.

    • B.

      Bằng văn bản theo quy định của nhà nước.

    • C.

      Bằng lời nói hoặc bằng văn bản tùy từng trường hợp.

    • D.

      Bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

  36. Câu 36.

    Theo pháp luật về dân sự hiện hành, hợp đồng dân sự phải có những nội dung gì?

    • A.

      Đối tượng của hợp đồng; thời hạn, địa điểm thực hiện hợp đồng; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; các nội dung khác.

    • B.

      Tên và thông tin địa chỉ các bên; nội dung và phạm vi công việc thực hiện; đồng tiền thanh toán; địa điểm, phương thức giao hàng; nơi giải quyết tranh chấp.

    • C.

      Nội dung và phạm vi công việc thực hiện; giá cả và chất lượng hàng hóa; quy cách, phẩm chất hàng hóa; phương thức thanh toán; phương thức giao hàng.

    • D.

      Tên và thông tin địa chỉ các bên; nội dung và phạm vi công việc thực hiện; giá cả và số lượng hàng hóa; quy cách, phẩm chất hàng hóa; phương thức thanh toán.

  37. Câu 37.

    Theo pháp luật về dân sự hiện hành, hợp đồng dân sự vô hiệu trong trường hợp nào?

    • A.

      Nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật; Chủ thể của hợp đồng không trung thực; không thiện chí; không tuân thủ về hình thức do luật định.

    • B.

      Chủ thể của hợp đồng không có năng lực hành vi dân sự; Mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội; Chủ thể của hợp đồng không hoàn toàn tự nguyện; Các trường hợp khác.

    • C.

      Nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật; bị giả mạo; Chủ thể của hợp đồng bị nhầm lẫn, bị đe dọa phải giao kết; hợp đồng không tuân thủ về hình thức do luật định.

    • D.

      Nội dung hợp đồng trái đạo đức xã hội; bị giả mạo; bị nhầm lẫn; Chủ thể của hợp đồng bị đe dọa; hợp đồng không tuân thủ về hình thức do luật định; Chủ thể của hợp đồng không hoàn toàn tự nguyện.

  38. Câu 38.

    Theo pháp luật về dân sự hiện hành, biện pháp xử lý hợp đồng vô hiệu như thế nào?

    • A.

      Hợp đồng phải được sửa đổi cho phù hợp với các quy định của pháp luật. Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hai bằng tiền mặt cho bên bị hại.

    • B.

      Hợp đồng có thể có hiệu lực nếu các bên loại bỏ những điều trái pháp luật và tiếp tục thực hiện mà không hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận.

    • C.

      Hợp đồng không có giá trị. Các bên tự giải quyết hoặc nhờ luật sư giải quyết. Bên có lỗi phải bồi thường.

    • D.

      Hợp đồng không có giá trị; Các bên phải khôi phục lại trạng thái ban đầu và hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận. Bên có lỗi phải bồi thường.

  39. Câu 39.

    Theo pháp luật về dân sự hiện hành, có thể áp dụng các biện pháp nào để đảm bảo thực hiện hợp đồng?

    • A.

      Cầm cố tài sản; cầm đồ; thế chấp tài sản; đặt cược; ký quỹ; bảo lãnh và tín chấp; bảo lưu quyền sở hữu tài sản.

    • B.

      Cầm giữ tài sản; giải chấp tài sản; đặt cọc; đặt cược; ký quỹ; bảo lãnh và tín chấp.

    • C.

      Cầm cố tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ; bảo lãnh; tín chấp; bảo lưu quyền sở hữu; cầm giữ tài sản.

    • D.

      Cầm đồ, tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ; bảo lãnh, cầm sổ đỏ.

  40. Câu 40.

    Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện dưới hình thức nào?

    • A.

      Được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể; Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.

    • B.

      Được thể hiện bằng lời nói, bằng tài liệu hoặc được xác lập bằng hành động nào đó; Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.

    • C.

      Được thể hiện dưới nhiều hình thức như bằng điện thoại, Fax.bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể: Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.

    • D.

      Được thể hiện bằng thư từ giao dịch, điện thoại, telex, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể; Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.

  41. Câu 41.

    Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức nào?

    • A.

      Hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu.

    • B.

      Hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, lưu kho, xuất ra ngoài biên giới, tái nhập và chuyển khẩu.

    • C.

      Hình thức xuất khẩu, vận chuyển, chuyển tải, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập.

    • D.

      Hình thức xuất khẩu, trung gian xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và vận chuyển.

  42. Câu 42.

    Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở nào?

    • A.

      Trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

    • B.

      Trên cơ sở văn bản có ký kết giữa các bên hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

    • C.

      Trên cơ sở tài liệu bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

    • D.

      Trên văn bản có chữ ký của các bên hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

  43. Câu 43.

    Theo Luật Thương mại hiện hành, bên vi phạm hợp đồng thương mại được miễn trách nhiệm trong các trường hợp nào?

    • A.

      Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; Xảy ra sự kiện bất khả kháng; Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

    • B.

      Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm theo qui định của pháp luật; Xảy ra sự kiện bất khả kháng; Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

    • C.

      Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; Xảy ra sự kiện bất ngờ; Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của cơ quan nhà nước;

    • D.

      Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận; Xảy ra sự kiện bất khả kháng; Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của nhà chức trách;

  44. Câu 44.

    Theo Luật Thương mại hiện hành, buộc thực hiện đúng hợp đồng là gì?

    • A.

      Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.

    • B.

      Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng thời hạn hợp đồng hoặc dùng các biện pháp phạt để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.

    • C.

      Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng điều khoản giao hàng hoặc thực hiện đúng các điều khoản khác của hợp đồng và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.

    • D.

      Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc dung biện pháp cưỡng chế yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.

  45. Câu 45.

    Theo Luật Thương mại hiện hành, mức phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng là bao nhiêu?

    • A.

      Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

    • B.

      Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 5% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

    • C.

      Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 10% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

    • D.

      Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 12% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

  46. Câu 46.

    Theo Luật Thương mại hiện hành, bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng bao gồm những gì?

    • A.

      Gồm tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

    • B.

      Gồm tổn thất thực tế, trực tiếp và gián tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

    • C.

      Gồm tổn thất phát sinh trong tương lai, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

    • D.

      Gồm tất cả tổn thất vật chất và tinh thần, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

  47. Câu 47.

    Theo Luật Thương mại hiện hành, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại được qui định như thế nào?

    • A.

      Phải có đủ các yếu tố: Có hành vi vi phạm hợp đồng; Có thiệt hại thực tế; Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

    • B.

      Gồm 1 trong 3 yếu tố: Có hành vi vi phạm hợp đồng; Có thiệt hại thực tế; Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

    • C.

      Có thể có các yếu tố: Có hành vi vi phạm pháp luật; Có thiệt hại thực tế; Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

    • D.

      Phải có đủ các yếu tố: Có hành vi vi phạm pháp luật; Có thiệt hại phỏng đoán; Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

  48. Câu 48.

    Theo Luật Thương mại hiện hành, đình chỉ thực hiện hợp đồng trong xảy ra trường hợp nào?

    • A.

      Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng; Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

    • B.

      Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng; Một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.

    • C.

      Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng; Một bên vi phạm không cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

    • D.

      Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng; Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.

  49. Câu 49.

    Theo Luật Thương mại hiện hành, huỷ bỏ hợp đồng gồm những loại nào?

    • A.

      Bao gồm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một phần hợp đồng.

    • B.

      Bao gồm hủy bỏ một số điều khoản hợp đồng và hủy bỏ một phần hợp đồng.

    • C.

      Bao gồm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một hay nhiều điều khoản hợp đồng.

    • D.

      Bao gồm hủy bỏ phần lớn hợp đồng và hủy bỏ một phần hợp đồng.

  50. Câu 50.

    Luật lệ về Hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu là gì?

    • A.

      Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm luật lệ của UNIDROIT về thương lượng, giao kết, thực hiện hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

    • B.

      Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm luật lệ của ICC về thương lượng, giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

    • C.

      Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm luật lệ thương mại quốc tế về thương lượng, giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

    • D.

      Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm luật lệ thương mại quốc gia về thương lượng, giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng thương mại trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

  51. Câu 51.

    Theo Pháp luật Việt Nam hiện hành, khi có xung đột pháp luật Việt Nam và Pháp luật nước ngoài về hợp đồng thương mại quốc tế thì áp dụng pháp luật nào để giải quyết xung đột pháp luật đó?

    • A.

      Theo Pháp luật của nước nơi người bán hàng cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng mua bán hàng hóa. Hoặc theo Pháp luật của nước nơi người cung cấp dịch vụ cư trú nếu là cá nhân hoặc nơi thành lập nếu là pháp nhân đối với hợp đồng dịch vụ.

    • B.

      Theo Pháp luật do các bên lựa chọn hoặc theo Pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng lao động thì theo Pháp luật của nước nơi người lao động thường xuyên thực hiện công việc đối với hợp đồng lao động.

    • C.

      Theo Pháp luật do các bên lựa chọn hoặc theo Pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng có đối tượng là bất động sản thì pháp luật áp dụng đối với việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là Pháp luật của nước nơi có bất động sản.

    • D.

      Theo Pháp luật do các bên lựa chọn áp dụng đối với hợp đồng thương mại đó, trừ trường hợp Pháp luật Việt Nam có quy định khác. Trường hợp các bên không có thoả thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng thương mại đó được áp dụng.

  52. Câu 52.

    Theo Luật Thương mại quốc tế, các hợp đồng thương mại quốc tế thường được giao kết theo các phương thức cơ bản nào?

    • A.

      Các phương thức giao kết hợp đồng truyền thống; Các phương thức giao kết hợp đồng thông qua phương tiện điện tử.

    • B.

      Các phương thức giao kết hợp đồng truyền thống như trực tiếp thương lượng; đàm phán và ký‎ kết hợp đồng.

    • C.

      Các phương thức giao kết hợp đồng thông qua phương tiện điện tử như telefax, email, internet và các phương tiện điện tử khác.

    • D.

      Các phương thức giao kết hợp đồng tùy thuộc vào sự lựa chọn của các bên liên quan phù hợp với pháp luật của nước nơi tiến hành đàm phán hợp đồng.

  53. Câu 53.

    Theo pháp luật về lao động hiện hành, Hợp đồng lao động được hiểu là gì?

    • A.

      Là sự thỏa thuận giữa người lao động đủ 18 tuổi trở lên và giám đốc doanh nghiệp về việc làm có trả tiền công, về điều kiện lao động, về quyền và nghĩa vụ các bên tham gia quan hệ lao động.

    • B.

      Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, về điều kiện lao động, về quyền và nghĩa vụ các bên tham gia quan hệ lao động.

    • C.

      Là sự thỏa thuận giữa người lao động và đại diện người sử dụng lao động về việc làm có trả tiền công, về quyền và nghĩa vụ các bên tham gia quan hệ lao động.

    • D.

      Là sự thỏa thuận giữa đại diện người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, về điều kiện lao động, về quyền và nghĩa vụ các bên tham gia quan hệ lao động.

  54. Câu 54.

    Theo pháp luật về lao động hiện hành, hợp đồng lao động được giao kết dưới hình thức nào?

    • A.

      Chỉ bằng văn bản.

    • B.

      Bằng văn bản, bằng lời nói.

    • C.

      Bằng hành vi cụ thể, văn bản.

    • D.

      Các bên tự lựa chọn.

  55. Câu 55.

    Theo pháp luật về lao động hiện hành, hợp đồng lao động phải được ký kết bằng văn bản trong các trường hợp nào?

    • A.

      Hợp đồng dài hạn.

    • B.

      Hợp đồng từ một năm trở lên.

    • C.

      Hợp đồng từ một tháng trở lên.

    • D.

      Hợp đồng từ sáu tháng trở lên.

  56. Câu 56.

    Theo pháp luật về lao động hiện hành, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

    • A.

      Khi người lao động bị tai nạn, ốm đau tạm nghĩ theo chỉ định của thày thuốc; người lao động đang nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật.

    • B.

      Khi người lao động bị ốm đã điều trị một thời gian mà khả năng lao động chưa hồi phục; con ốm; vì lý do gia đình; người lao động đang nghỉ việc riêng.

    • C.

      Khi người lao động nghỉ việc vì việc riêng; người lao động được phép nghỉ theo luật lao động.

    • D.

      Khi người lao động ốm đau, tai nạn theo chỉ định của thày thuốc; người lao động đi muộn vì tắc đường, kẹt xe.

  57. Câu 57.

    Theo pháp luật về lao động hiện hành, kỷ luật lao động được hiểu là gì?

    • A.

      Là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh trong nội quy lao động.

    • B.

      Là những quy định của công đoàn ngành về việc tuân theo điều hành sản xuất, kinh doanh thể hiện chủ yếu trong nội quy lao động.

    • C.

      Là những quy định của nhà nước về thời gian làm việc, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh được ghi trong nội quy lao động.

    • D.

      Là những quy định của giám đốc về thời gian làm việc, nghĩ ngơi và điều hành sản xuất, kinh doanh chủ yếu trong nội quy lao động.

  58. Câu 58.

    Theo pháp luật về lao động hiện hành, tranh chấp lao động được hiểu là gì?

    • A.

      Là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động.

    • B.

      Là tranh chấp chủ yếu giữa người lao động và người sử dụng lao động phát sinh từ tiền lương.

    • C.

      Là tranh chấp, mẫu thuẫn hàng ngày giữa người lao động với nhau trong cơ sở lao động.

    • D.

      Là tranh chấp về tiền lương, về công việc giữa người lao động và người sử dụng lao động.

  59. Câu 59.

    Theo pháp luật về lao động hiện hành, tranh chấp lao động được giải quyết bằng phương thức nào?

    • A.

      Thương lượng, hòa giải, trọng tài lao động, toà án.

    • B.

      Qua công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cấp trên.

    • C.

      Ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn ngành.

    • D.

      Ban lãnh đạo công ty và người lao động tự giải quyết.

  60. Câu 60.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, thời giờ làm việc của người lao động trong điều kiện bình thường được quy định như thế nào?

    • A.

      Thời giờ làm việc không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong 1 tuần.

    • B.

      Thời giờ làm việc không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 40 giờ trong 1 tuần.

    • C.

      Thời giờ làm việc không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 42 giờ trong 1 tuần.

    • D.

      Thời giờ làm việc không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 44 giờ trong 1 tuần.

  61. Câu 61.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, tiền lương của người lao động được trả như thế nào?

    • A.

      Do hai bên thoả thuận trong hợp đồng, mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

    • B.

      Trả theo năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc, do hai bên thoả thuận.

    • C.

      Trả theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, mức lương không thể thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định.

    • D.

      Theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc do hai bên thoả thuận trong hợp đồng nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định.

  62. Câu 62.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, các hình thức kỷ luật về vi phạm nội quy lao động:

    • A.

      Sa thải, khiển trách, cảnh cáo, chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn.

    • B.

      Sa thải, khiển trách, phê bình cảnh cáo, hạ mức lương.

    • C.

      Sa thải; Khiển trác; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; Cách chức.

    • D.

      Sa thải, cảnh cáo, phê bình. Chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn không quá 6 tháng.

  63. Câu 63.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn phải:

    • A.

      Báo trước cho người sử dụng lao động trước ít nhất 30 ngày.

    • B.

      Báo trước cho người sử dụng lao động trước 35 ngày

    • C.

      Báo trước cho người sử dụng lao động trước 40 ngày

    • D.

      Báo trước cho người sử dụng lao động trước ít nhất 45 ngày.

  64. Câu 64.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, nội dung chủ yếu của một bản hợp đồng lao động:

    • A.

      Công việc phải làm, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, tiền lương, thời hạn hợp đồng, điều kiện làm việc, bảo hiểm xã hội.

    • B.

      Công việc phải làm, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, tiền lương, nơi làm việc, thời hạn hợp đồng, bảo hiểm, điều kiện làm việc.

    • C.

      Công việc phải làm, tiền lương, thời gian làm việc, nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội, thời hạn hợp đồng, điều kiện làm việc.

    • D.

      Công việc phải làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, thời hạn hợp đồng, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, nơi làm việc.

  65. Câu 65.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, trong thời gian thử việc người lao động được trả lương như thế nào?

    • A.

      Mức lương cơ bản.

    • B.

      Mức lương do hai bên thỏa thuận.

    • C.

      Do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

    • D.

      Ít nhất 85% tiền lương của công việc đó.

  66. Câu 66.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, hình thức của HĐLĐ có thời hạn từ 01 tháng trở lên?

    • A.

      Phải lập thành văn bản

    • B.

      Không phải lập thành văn bản

    • C.

      Theo thỏa thuận của các bên

    • D.

      Phải được công chứng, chứng thực

  67. Câu 67.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, hình thức của HĐLĐ đối với công việc có thời hạn dưới 01 tháng?

    • A.

      Có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói

    • B.

      Bắt buộc phải được lập thành văn bản

    • C.

      Phải được công chứng, chứng thực

    • D.

      Nếu không giao kết bằng văn bản thì phải có người làm chứng

  68. Câu 68.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, hành vi nào sau đây người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động?

    • A.

      Giữ bản sao giấy tờ tùy thân của người lao động

    • B.

      Giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người lao động

    • C.

      Giữ bản chính văn bản, chứng chỉ của người lao động

    • D.

      Giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người lao động, Giữ bản chính văn bản, chứng chỉ của người lao động

  69. Câu 69.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, hợp đồng lao động xác định thời hạn hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian nào sau đây?

    • A.

      Từ 12 tháng đến dưới 36 tháng

    • B.

      Từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

    • C.

      Không quá 36 tháng

    • D.

      Dưới 24 tháng

  70. Câu 70.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng nào sau đây?

    • A.

      Trên 36 tháng

    • B.

      Không xác định

    • C.

      Theo thỏa thuận của các bên

    • D.

      Từ 36 tháng

  71. Câu 71.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, phụ lục hợp đồng là động là gì?

    • A.

      Là một bộ phận của hợp đồng lao động

    • B.

      Có hiệu lực như hợp đồng lao động

    • C.

      Là phần đính thêm của hợp đồng

    • D.

      Là một bộ phận của hợp đồng lao động, có hiệu lực như hợp đồng lao động.

  72. Câu 72.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, mục đích của việc thiết lập phụ lục hợp đồng lao động?

    • A.

      Quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng.

    • B.

      Sửa đổi, bổ sung nội dung chi tiếtđiều khoản của hợp đồng lao động.

    • C.

      Theo thỏa thuận của các bên.

    • D.

      Sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng.

  73. Câu 73.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, lao động chưa thành niên là?

    • A.

      Người lao động dưới 18 tuổi.

    • B.

      Người lao động dưới 16 tuổi.

    • C.

      Người lao động dưới 15 tuổi.

    • D.

      Người lao động dưới 20 tuổi.

  74. Câu 74.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, trong thời gian thử việc, nếu việc làm thử không đạt yêu cầu thì người lao động phải bồi thường như thế nào?

    • A.

      Không phải bồi thường

    • B.

      50% thiệt hại

    • C.

      60% thiệt hại

    • D.

      70% thiệt hại

  75. Câu 75.

    Theo pháp luật lao động hiện hành, trường hợp nào sau đây được tạm hoãn thực hiện hợp đồng?

    • A.

      Người lao động nghỉ phép

    • B.

      Người lao động nghỉ thai sản

    • C.

      Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự

    • D.

      Người lao động bị chết

  76. Câu 76.

    Theo pháp luật về thương mại hiện hành, hợp đồng thương mại được hiểu là gì?

    • A.

      Là sự thỏa thuận bằng văn bản, lời nói, hành vi cụ thể, giữa các bên tham gia quan hệ thương mại nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý thương mại.

    • B.

      Là sự thỏa thuận bằng văn bản, lời nói, hành vi cụ thể, giữa thương nhân với thương nhân, giữa thương nhân với tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động thương mại.

    • C.

      Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa thương nhân với thương nhân, thương nhân với cá nhân để thực hiện các hoạt động thương mại nhằm mục đích phục vụ xã hội.

    • D.

      Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa thương nhân với thương nhân, giữa thương nhân với tổ chức, để thực hiện các hoạt động thương mại nhằm mục đích phát triển kinh tế.

  77. Câu 77.

    Theo pháp luật về thương mại hiện hành, hợp đồng thương mại phải có các nội dung cơ bản nào?

    • A.

      Đối tượng của hợp đồng; số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán; thời hạn, địa điểm thực hiện hợp đồng; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; các nội dung khác.

    • B.

      Tên và thông tin địa chỉ các bên; số lượng, chất lượng, giá cả; đồng tiền và phương thức thanh toán; địa điểm, phương thức giao hàng; nơi giải quyết tranh chấp; các nội dung khác.

    • C.

      Đối tượng của hợp đồng; giá cả và chất lượng hàng hóa; quy cách, phẩm chất hàng hóa; phương thức thanh toán; phương thức giao hàng; các nội dung khác.

    • D.

      Tên và thông tin địa chỉ các bên; đối tượng của hợp đồng; giá cả và số lượng hàng hóa; quy cách, phẩm chất hàng hóa; phương thức thanh toán; các nội dung khác.

  78. Câu 78.

    Theo pháp luật về đất đai hiện hành, đất đai thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nào?

    • A.

      Thuộc sở hữu Nhà nước và do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy định của pháp luật.

    • B.

      Thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

    • C.

      Thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy định của pháp luật.

    • D.

      Thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức, hộ gia đình nhưng phải đăng ký với Nhà nước.

  79. Câu 79.

    Luật Đất đai hiện hành phân đất đai thành mấy loại?

    • A.

      Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất đô thị, đất chuyên dùng.

    • B.

      Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất đô thị, đất khu dân cư nông thôn.

    • C.

      Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng.

    • D.

      Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất đô thị, đất lâm nghiệp.

  80. Câu 80.

    Theo pháp luật về đất đai hiện hành, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất nào?

    • A.

      Đất trồng cây; Đất rừng; Đất sản xuất; Đất làm muối; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất ở; Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước; Đất quốc phòng, an ninh và các loại đất khác

    • B.

      Đất trồng cây hàng năm, trồng cây nhiều năm và nuôi trồng vật nuôi dưới nước; Đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước; đất quốc phòng, an ninh và các loại đất khác.

    • C.

      Đất trồng cây hàng năm; Đất trồng cây lâu năm; Đất lâm nghiệp; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất chăn nuôi tập trung; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác

    • D.

      Đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm và nuôi trồng thủy, hải sản, đất làm muối; Đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước; đất quốc phòng, an ninh và các loại đất khác.

  81. Câu 81.

    Theo pháp luật về đất đai hiện hành, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất nào?

    • A.

      Đất ở, đất xây dựng trường học, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh, đất không thể trồng trọt, chăn nuôi; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất phi nông nghiệp khác.

    • B.

      Đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất phi nông nghiệp khác.

    • C.

      Đất ở, đất không trồng cấy được; đất quốc phòng, an ninh, công trình sự nghiệp, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất phi nông nghiệp khác.

    • D.

      Đất ở, xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất phi nông nghiệp khác.

  82. Câu 82.

    Theo pháp luật về đất đai hiện hành, nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất nào?

    • A.

      Các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.

    • B.

      Các loại đất hoang hóa chưa có kế hoạch sử dụng.

    • C.

      Các loại đất đã được giao cho các dự án nhưng chưa sử dụng.

    • D.

      Các loại đất không ai sử dụng hoặc không giao cho cơ quan, tổ chức nào sử dụng.

  83. Câu 83.

    Luật Đất đai được hiểu là gì?

    • A.

      Là ngành luật bao gồm tổng hợp các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội trong việc quản lý nhà nước về đất đai và quan hệ xã hội trong quá trình sử dụng đất của hộ gia đình, tổ chức và cá nhân.

    • B.

      Là ngành luật điều chỉnh quan hệ của con người với đất đai và quan hệ xã hội trong quá trình sử dụng đất của hộ gia đình, tổ chức và cá nhân.

    • C.

      Là Bộ luật điều chỉnh quan hệ xã hội trong việc quản lý công thổ quốc gia và quan hệ xã hội trong quá trình sử dụng đất của hộ gia đình, tổ chức và cá nhân.

    • D.

      Là ngành luật điều chỉnh quan hệ xã hội trong việc quản lý lãnh thổ quốc gia và quan hệ xã hội trong quá trình sử dụng đất của hộ gia đình, tổ chức và cá nhân.

  84. Câu 84.

    Đối tượng điều chỉnh của luật đất đai là gì?

    • A.

      Là các quan hệ mệnh lệnh phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về đất đai và quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng đất.

    • B.

      Là các quan hệ phục tùng phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về đất đai và quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng đất.

    • C.

      Là các quan hệ tài sản phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về đất đai và quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở hữu đất.

    • D.

      Là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về đất đai và quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng đất.

  85. Câu 85.

    Phương pháp điều chỉnh của Luật đất đai như thế nào?

    • A.

      Hai phương pháp: bình đẳng và thỏa thuận.

    • B.

      Hai phương pháp: mệnh lệnh và phục tùng.

    • C.

      Hai phương pháp: mệnh lệnh và thỏa thuận.

    • D.

      Hai phương pháp: mệnh lệnh và quyền uy.

  86. Câu 86.

    Trình bày các nguyên tắc của ngành luật đất đai?

    • A.

      Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu của dân; nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và theo cấp hành chính; ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt đất lâm nghiệp và nguyên tắc bảo vệ môi trường.

    • B.

      Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu quốc gia; nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và phân cấp; nguyên tắc ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp và nguyên tắc bảo vệ môi trường

    • C.

      Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu nhà nước; nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và theo kế hoạch; ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt đất công nghiệp và nguyên tắc bảo vệ môi trường.

    • D.

      Nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân; nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật; ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp và nguyên tắc bảo vệ môi trường.

  87. Câu 87.

    Nhà nước giao đất bằng các hình thức nào?

    • A.

      Giao đất có thu tiền và giao đất không thu tiền.

    • B.

      Giao đất có thu tiền và giao đất không thời hạn.

    • C.

      Giao đất có thời hạn và giao đất không thời hạn.

    • D.

      Giao đất hạn chế và giao đất không hạn chế.

  88. Câu 88.

    Đất nông nghiệp có thể chuyển thành đất phi nông nghiệp được không?

    • A.

      Có, nếu phù hợp với quy hoạch và có sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    • B.

      Không thể, vì quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    • C.

      Có, nếu phù hợp với quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết.

    • D.

      Có, nếu phù hợp với quy hoạch và có sự đồng ý của Thủ tướng chính phủ.

  89. Câu 89.

    Nhà nước giao đất bằng các hình thức nào?

    • A.

      Giao đất có thu tiền và giao đất không thu tiền.

    • B.

      Giao đất có thu tiền và giao đất không thời hạn.

    • C.

      Giao đất có thời hạn và giao đất không thời hạn.

    • D.

      Giao đất hạn chế và giao đất không hạn chế.

  90. Câu 90.

    Người sử dụng đất có nghĩa vụ gì theo quy định của Luật đất đai?

    • A.

      Sử dụng đất đúng phạm vi, đúng mốc giới, đúng phận sự, nộp thuế và tuân theo các quy định pháp luật khác.

    • B.

      Sử dụng đất không gây ô nhiễm môi trường, đúng ranh giới, đúng thẩm quyền, nộp thuế và tuân theo các quy định pháp luật khác.

    • C.

      Sử dụng đất theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước, đúng ranh giới, đúng mốc giới, nộp thuế và tuân theo các quy định pháp luật khác.

    • D.

      Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, đúng quy hoạch, nộp thuế và tuân theo các quy định pháp luật khác.

  91. Câu 91.

    Theo pháp luật về thuế hiện hành, tổ chức, cá nhân nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

    • A.

      Các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    • B.

      Các doanh nghiêp, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ có thu nhập theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    • C.

      Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình buôn bán hàng hóa có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    • D.

      Các doanh nghiêp, thương nhân sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

  92. Câu 92.

    Theo pháp luật về thuế hiện hành, thuế bảo vệ môi trường được hiểu là gì?

    • A.

      Là loại thuế gián thu, đánh vào sản phẩm, hàng hóa có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường sống.

    • B.

      Là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường sống.

    • C.

      Là loại thuế gián thu được áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có tác động xấu đến môi trường sống quanh ta.

    • D.

      Là loại thuế đánh vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường.

  93. Câu 93.

    Theo pháp luật thuế, thuế được hiểu là gì?

    • A.

      Là khoản tiền, hoặc vật chất mà các cá nhân, pháp nhân có nghĩa vụ đóng góp cho cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.

    • B.

      Là khoản tiền mà các cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước để xây dựng đất nước.

    • C.

      Là khoản nộp tự nguyện mà các cá nhân, pháp nhân muốn đóng góp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

    • D.

      Là khoản nộp bắt buộc mà các cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

  94. Câu 94.

    Thuế có những đặc điểm gì?

    • A.

      Thuế tồn tại cùng với nhà nước; thuế do cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ban hành; thuế là khoản nộp bắt buộc.

    • B.

      Thuế tồn tại cùng với con người; thuế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; thuế là khoản nộp bắt buộc.

    • C.

      Thuế tồn tại cùng với nhà nước và xã hội; thuế do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành; thuế là khoản nộp bắt buộc.

    • D.

      Thuế tồn tại cùng với nhà nước; thuế do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành; thuế là khoản nộp bắt buộc.

  95. Câu 95.

    Đạo luật thuế được cấu thành bởi những yếu tố cơ bản nào?

    • A.

      Tên của luật thuế, đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất, mức thuế, kê khai, quy định về miễn thuế, giảm thuế.

    • B.

      Tên của luật thuế, đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, kê khai, nộp thuế, quy định về miễn thuế, giảm thuế.

    • C.

      Tên của luật thuế, đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, miễn thuế.

    • D.

      Tên của luật thuế, đối tượng nộp thuế, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, căn cứ tính thuế, quy định về miễn thuế, giảm thuế.

  96. Câu 96.

    Những điểm khác nhau cơ bản giữa thuế và phí?

    • A.

      Thuế có giá trị pháp lý cao hơn phí; thuế không có tính hoàn trả trực tiếp; phí mang tính chất hoàn trả, bù đắp.

    • B.

      Nộp thuế là bắt buộc, nộp phí là tự nguyện; thuế có tính hoàn trả trực tiếp; phí mang tính chất dịch vụ.

    • C.

      Thuế có giá trị pháp lý cao hơn phí; thuế phải nộp cho cơ quan nhà nước; phí nộp cho tổ chức cung cấp dịch vụ.

    • D.

      Thuế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; phí do bất kỳ cá nhân, tổ chức nào cung cấp dịch vụ ban hành.

  97. Câu 97.

    Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường là gì?

    • A.

      Thuế là nguồn thu của cơ quan nhà nước; thuế là công cụ điều hành của nhà nước, góp phần đảm bảo công bằng xã hội.

    • B.

      Thuế là nguồn thu chủ yếu của cơ quan thu thuế; thuế là công cụ đảm bảo hoạt động của nhà nước, góp phần đảm bảo công bằng xã hội.

    • C.

      Thuế là nguồn thu chủ yếu của Chính phủ Việt nam; thuế là công cụ tài chính của nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển xã hội.

    • D.

      Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước; thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước, góp phần đảm bảo công bằng xã hội.

  98. Câu 98.

    Theo Luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

    • A.

      Công dân Việt Nam và người nước ngoài có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    • B.

      Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

    • C.

      Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    • D.

      Công dân Việt Nam và người nước ngoài có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

  99. Câu 99.

    Theo pháp luật thuế hiện hành, thế nào là Thuế giá trị gia tăng?

    • A.

      Là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

    • B.

      Là thuế tính trên giá trị tính thêm của giá hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ lưu thông đến tiêu dùng.

    • C.

      Là thuế tính trên giá trị tăng thêm của giá bán hàng hóa, dịch vụ trong quá trình các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.

    • D.

      Là thuế tính vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ sử dụng trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

  100. Câu 100.

    Theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

    • A.

      Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    • B.

      Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    • C.

      Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    • D.

      Nhà sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .