Công Nghệ GK1_Hưng
Exam info
- Subject
- Công Nghệ
- Exam type
- High school
- Questions
- 65
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Nguyễn Thị Diệu
Questions (65)
- Q 1.
Công việc chính của kĩ thuật điện là
- A.
nghiên cứu và chế tạo các loại dây dẫn phù hợp với từng vùng miền.
- B.
nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ,.... và sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng
- C.
thiết kế các mạng điện tối ưu, phù hợp với thời tiết khắc nghiệt.
- D.
nghiên cứu và sử dụng vật liệu composite để làm dây dẫn điện; đề ra các giải pháp giúp tối ưu chi phí trong các thiết kế liên quan đến mạng điện.
- A.
- Q 2.
Vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống là
- A.
làm đòn bẩy giúp các ngành khoa học, công nghệ khác phát triển.
- B.
phát triển khả năng thiết kế và vận hành mạch điện của các kĩ sư điện.
- C.
hạn chế ô nhiễm rác thải nhựa.
- D.
thúc đẩy phát triển nông nghiệp và dịch vụ.
- A.
- Q 3.
Vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống là
- A.
cải thiện mức thu nhập bình quân của con người.
- B.
thúc đẩy phát triển các sản phẩm chăn nuôi.
- C.
tăng sản lượng cây trồng.
- D.
nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
- A.
- Q 4.
Nghiên cứu, khai thác, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo là nhiệm vụ của
- A.
phát triển lưới điện thông minh.
- B.
phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.
- C.
phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.
- D.
phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.
- A.
- Q 5.
Phát triển lưới điện thông minh nhằm
- A.
giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất điện.
- B.
tạo các thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.
- C.
quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng; phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.
- D.
gia tăng sự tiện lợi, thân thiện và an toàn.
- A.
- Q 6.
Sản phẩm của công việc thiết kế là gì?
- A.
Các bản vẽ công trình có sơ đồ mạch điện và các thiết bị điện tương ứng.
- B.
Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và nội dung nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức vận hành hệ thống điện.
- C.
Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả hệ thống điện.
- D.
Các bản vẽ vận hành điện.
- A.
- Q 7.
Kĩ sư vận hành điện có yêu cầu trình độ học vấn như thế nào?
- A.
Trình độ trung cấp nghề kĩ thuật điện.
- B.
Trình độ cao đẳng nghề kĩ thuật điện.
- C.
Trình độ sơ cấp nghề kĩ thuật điện.
- D.
Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện.
- A.
- Q 8.
Người làm ngành nghề nào làm việc trong các phòng kĩ thuật của các công ti cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế điện?
- A.
Thiết kế điện.
- B.
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện.
- C.
Lắp đặt điện.
- D.
Vận hành điện.
- A.
- Q 9.
Bảo dưỡng điện là hoạt động
- A.
thường kì nhằm duy trì hệ thống điện, thiết bị điện hoạt động bình thường, tránh hỏng hóc.
- B.
thực hiện khi có sự cố nhằm phục hồi hệ thống điện, thiết bị điện trở lại trạng thái hoạt động bình thường.
- C.
lắp đặt, kết nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện.
- D.
nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện.
- A.
- Q 10.
Thợ điện có nhiệm vụ gì trong việc bảo dưỡng và sửa chữa điện?
- A.
Xác định phương pháp bảo trì và sửa chữa điện.
- B.
Thực hiện bảo trì, sửa chữa điện.
- C.
Giám sát kĩ thuật và thực hiện hoạt động bảo trì, sửa chữa điện.
- D.
Thi công và lắp đặt điện.
- A.
- Q 11.
Người làm ngành nghề nào cần có năng lực nắm vững các thông số kĩ thuật, quy trình vận hành của hệ thống điện và thiết bị điện?
- A.
Thiết kế điện.
- B.
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện.
- C.
Vận hành điện.
- D.
Bảo dưỡng và sửa chữa điện.
- A.
- Q 12.
Mạch điện xoay chiều ba pha gồm:
- A.
Nguồn điện ba pha và đường dây ba pha
- B.
Nguồn điện ba pha và tải ba pha
- C.
Đường dây ba pha và tải ba pha
- D.
Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha
- A.
- Q 13.
Nối hình sao:
- A.
Đầu pha này đối với cuối pha kia theo thứ tự pha.
- B.
Ba điểm cuối của ba pha nối với nhau tạo thành điểm trung tính O
- C.
Ba điểm đầu của ba pha nối với nhau tạo thành điểm trung tính O
- D.
Đầu pha này nối với cuối pha kia không cần theo thứ tự pha.
- A.
- Q 14.
Nối tam giác:
- A.
Đầu pha này nối với cuối pha kia theo thứ tự pha
- B.
Chính là cách nối dây của mạch ba pha không liên hệ
- C.
Ba điểm cuối ba pha nối với nhau.
- D.
Ba điểm đầu ba pha nối với nhau.
- A.
- Q 15.
Bộ phận nào có chức năng nối từ điểm trung tính của nguồn đến điểm trung tính của tải?
- A.
Dây pha
- B.
Dây trung tính
- C.
Điện áp dây
- D.
Điện áp pha
- A.
- Q 16.
Dòng điện xoay chiều ba pha là:
- A.
Hệ thống ba dòng điện xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ và có góc pha lệch nhau 120o giữa các pha
- B.
Hệ thống ba dòng điện xoay chiều có cùng tần số, khác biên độ và có góc pha lệch nhau 120o giữa các pha
- C.
Hệ thống ba dòng điện xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ và có góc pha lệch nhau 60o giữa các pha
- D.
Hệ thống ba dòng điện xoay chiều có cùng tần số, khác biên độ và có góc pha lệch nhau 60o giữa các pha
- A.
- Q 17.
Dòng điện xoay chiều một pha là:
- A.
Dòng điện biến thiên tuần hoàn theo dạng hình sin
- B.
Dòng điện có đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ
- C.
Dòng điện có đồ thị là đường thẳng song song với trục tung
- D.
Dòng điện có đồ thị là đường thẳng song song với trục hoành
- A.
- Q 18.
Biểu thức của dòng điện xoay chiều một pha:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 19.
Mạch điện ba pha được gọi là đối xứng nếu?
- A.
Nguồn đối xứng và tải đối xứng
- B.
Nguồn đối xứng và dây nối hình sao
- C.
Tải đối xứng và dây nối hình sao
- D.
Nguồn đối xứng hoặc tải đối xứng
- A.
- Q 20.
Nguồn được gọi là đối xứng nếu:
- A.
Nguồn có biên độ đối nhau và tần số bằng nhau
- B.
Nguồn có biên độ và tần số bằng nhau, pha lệch nhau rad
- C.
Nguồn có biên độ và tần số bằng nhau, pha lệch nhau rad
- D.
Nguồn có biên độ bằng nhau và tần số khác nhau
- A.
- Q 21.
Tải được gọi là đối xứng nếu:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 22.
Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng:
- A.
Máy phát điện xoay chiều ba pha
- B.
Máy phát điện xoay chiều một pha
- C.
Máy phát điện xoay chiều một pha hoặc ba pha
- D.
Ắc quy
- A.
- Q 23.
Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 24.
Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 25.
Quan hệ giữa đại lượng dây và pha khi nối hình sao là:
- A.
;
- B.
;
- C.
;
- D.
;
- A.
- Q 26.
Một tải ba pha gồm ba điện trở , nối hình tam giác, đấu vào nguồn điện ba pha có . Tính điện áp pha?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 27.
Một máy phát điện ba pha có điện áp mỗi dây quấn pha là 220V. Tính điện áp dây nếu biết nối hình sao?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 28.
Vai trò của nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia là gì?
- A.
Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.
- B.
Tạo ra điện năng cho hệ thống điện quốc gia.
- C.
Sản sinh và tái tạo điện năng cho hệ thống điện quốc gia.
- D.
Tạo ra và tiêu thụ điện năng.
- A.
- Q 29.
Siêu cao áp là cấp điện áp
- A.
từ 1 kV đến 35 kV.
- B.
từ 35 kV đến 110 kV.
- C.
trên 110 kV.
- D.
trên 220 kV.
- A.
- Q 30.
Vai trò của nguồn điện:
- A.
Tạo ra điện năng cung cấp cho hệ thống điện quốc gia
- B.
Truyền tải và phân phối điện trong phạm vi toàn quốc
- C.
Kết nối điện năng từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc
- D.
Biến điện năng thành dạng năng lượng khác
- A.
- Q 31.
Vai trò của lưới điện:
- A.
Tạo ra điện năng cung cấp cho hệ thống điện quốc gia
- B.
Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc
- C.
Chuyển đổi cấp điện áp từ điện áp thấp lên điện áp cao
- D.
Biến điện năng thành dạng năng lượng khác
- A.
- Q 32.
Vai trò của trạm biến áp:
- A.
Tạo ra điện năng cung cấp cho hệ thống điện quốc gia
- B.
Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc
- C.
Chuyển đổi cấp điện áp từ điện áp thấp lên điện áp cao
- D.
Biến điện năng thành dạng năng lượng khác
- A.
- Q 33.
Chức năng của đường dây truyền tải và phân phối
- A.
Tạo ra điện năng cung cấp cho hệ thống điện quốc gia
- B.
Kết nối nguồn điện, các trạm biến áp và tải tiêu thụ
- C.
Chuyển đổi cấp điện áp từ điện áp thấp lên điện áp cao
- D.
Biến điện năng thành dạng năng lượng khác
- A.
- Q 34.
"Tác động môi trường có thể làm thay đổi cơ chế thủy văn và đa dạng sinh học" là nhược điểm của phương pháp sản xuất điện nào?
- A.
Thủy điện.
- B.
Nhiệt điện.
- C.
Điện gió.
- D.
Điện hạt nhân.
- A.
- Q 35.
"Công suất phát điện lớn" không phải ưu điểm của phương pháp sản xuất điện nào?
- A.
Thủy điện.
- B.
Điện gió.
- C.
Nhiệt điện.
- D.
Điện hạt nhân.
- A.
- Q 36.
Đâu không phải nhược điểm của phương pháp sản xuất điện mặt trời?
- A.
Chi phí ban đầu cao.
- B.
Công suất điện thấp.
- C.
Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải.
- D.
Tạo ra tiếng ồn lớn.
- A.
- Q 37.
Đâu không phải ưu điểm của phương pháp sản xuất nhiệt điện?
- A.
Công suất phát điện lớn.
- B.
Chi phí ban đầu không cao.
- C.
Không gây phát thải khí nhà kính.
- D.
Có thể vận hành liên tục.
- A.
- Q 38.
Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ phản ứng nào để đun nóng nước?
- A.
Phản ứng hóa học.
- B.
Phản ứng phân hạch.
- C.
Phản ứng nhiệt hạch.
- D.
Phản ứng hai chiều.
- A.
- Q 39.
Trong nhà máy nhiệt điện, tác nhân trực tiếp làm quay tuabin là:
- A.
nhiên liệu
- B.
nước
- C.
hơi nước
- D.
quạt gió
- A.
- Q 40.
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cấp điện cho tải tiêu thụ khoảng
- A.
Vài chục kW đến vài trăm kW
- B.
Vài trăm kW đến vài nghìn kW
- C.
Vài nghìn kW đến vài trăm nghìn kW
- D.
Vài trăm nghìn kW đến vài triệu kW
- A.
- Q 41.
Tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là:
- A.
Các loại động cơ điện, các thiết bị điện, các dụng cụ sửa chữa điện
- B.
Các thiết bị điện, các dụng cụ sửa chữa điện, các thiết bị chiếu sáng
- C.
Các thiết bị chiếu sáng, các loại động cơ điện, các dụng cụ sửa chữa điện
- D.
Các loại động cơ điện, các thiết bị điện, các thiết bị chiếu sáng
- A.
- Q 42.
Thiết bị nào trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ không được đặt ở phân xưởng sản xuất?
- A.
Tủ điện phân phối tổng
- B.
Tủ điện phân phối nhánh
- C.
Tủ điện động lực
- D.
Tủ điện chiếu sáng
- A.
- Q 43.
Vai trò của trạm biến áp:
- A.
Hạ áp từ lưới điện phân phối xuống điện áp hạ áp
- B.
Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng
- C.
Lấy điện từ đường hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh
- D.
Kết nối các thành phần của mạng điện (từ trạm biến áp đến các tủ điện và đến tải)
- A.
- Q 44.
Vai trò của tủ điện phân phối tổng
- A.
Lấy điện từ tủ điện phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ
- B.
Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng
- C.
Lấy điện từ đường hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh
- D.
Lấy nguồn điện từ tủ điện phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng
- A.
- Q 45.
Vai trò của tủ điện phân phối nhánh
- A.
Lấy điện từ tủ điện phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ
- B.
Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng
- C.
Lấy điện từ đường hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh
- D.
Lấy nguồn điện từ tủ điện phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng
- A.
- Q 46.
Vai trò của tủ điện động lực
- A.
Lấy điện từ tủ điện phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ
- B.
Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng
- C.
Lấy điện từ đường hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh
- D.
Lấy nguồn điện từ tủ điện phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng
- A.
- Q 47.
Vai trò của tủ điện chiếu sáng:
- A.
Lấy điện từ tủ điện phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ
- B.
Lấy điện từ tủ điện phân phối tổng để phân phối tiếp cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong phân xưởng
- C.
Lấy điện từ đường hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh
- D.
Lấy nguồn điện từ tủ điện phân phối nhánh để cấp cho hệ thống chiếu sáng của phân xưởng
- A.
- Q 48.
Vai trò của dây cáp điện
- A.
Kết nối các thành phần của mạng điện (từ trạm biến áp đến các tủ điện và đến tải)
- B.
Bảo vệ mạng điện khi xảy ra quá tải, ngắn mạch
- C.
Đóng – cắt nguồn điện cấp cho các tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng
- D.
Lấy điện từ đường hạ áp 380/220V của máy biến áp để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh
- A.
- Q 49.
Trong tủ điện phân phối nhánh không có thiết bị nào sau đây:
- A.
Các thiết bị đóng – cắt nguồn điện cấp cho các tủ điện động lực
- B.
Các thiết bị đóng – cắt nguồn điện cấp cho các tủ điện chiếu sáng
- C.
Các thiết bị bảo vệ mạch điện nhánh khi xảy ra quá tải, ngắn mạch
- D.
Các thiết bị tiêu thụ điện và các dụng cụ bảo trì và sửa chữa điện
- A.
- Q 50.
Phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Tủ phân phối nhận điện từ trạm biến áp để phân chia tới các tủ động lực, tủ chiếu sáng của các phân xưởng.
- B.
Tủ động lực nhận điện từ tủ phân phối cung cấp cho tủ chiếu sáng
- C.
Tủ chiếu sáng nhận điện từ tủ phân phối cung cấp cho mạch chiếu sáng của các phân xưởng
- D.
Trạm biến áp cấp điện cho cơ sở sản xuất
- A.
- Q 51.
Cấp điện áp nào thường được sử dụng trong mạng điện hạ áp ở Việt Nam?
- A.
500V
- B.
100V
- C.
220V
- D.
320V
- A.
- Q 52.
Mạng điện hạ áp dụng trong sinh hoạt có tần số điện lưới là bao nhiêu?
- A.
20Hz
- B.
30Hz
- C.
40Hz
- D.
50Hz
- A.
- Q 53.
Trạm biến áp sử dụng máy biến áp hạ áp, có đầu vào lấy điện từ lưới điện phân phối thường có đường trung áp là bao nhiêu?
- A.
22kV hoặc 33kV
- B.
22 kV hoặc 35kV
- C.
0,4kV hoặc 22kV
- D.
0,4kV hoặc 35kV
- A.
- Q 54.
Trạm biến áp sử dụng máy biến áp hạ áp, có đầu ra là điện áp ba pha, bốn dây có mức điện áp:
- A.
110/220V
- B.
380/220V
- C.
110/22V
- D.
380/110V
- A.
- Q 55.
Đầu ra của máy biến áp hạ áp là:
- A.
Điện hạ áp ba pha
- B.
Điện hạ áp một pha
- C.
Điện hạ áp hai pha
- D.
Điện hạ áp bốn pha
- A.
- Q 56.
Sai số cho phép của điện áp là:
- A.
Không quá ±5%
- B.
Không quá ±2%
- C.
Không quá ±10%
- D.
Không quá ±1%
- A.
- Q 57.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có sai số cho phép của tần số là:
- A.
Không quá ±5%
- B.
Không quá ±2%
- C.
Không quá ±10%
- D.
Không quá ±1%
- A.
- Q 58.
Công suất của lưới điện nằm trong khoảng:
- A.
Từ 50 kW đến 1000 kW
- B.
Từ 30 kW đến 3000 kW
- C.
Từ 50 kW đến 2500 kW
- D.
Từ 30 kW đến 350 kW
- A.
- Q 59.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có nhiệm vụ:
- A.
truyền tải năng lượng điện từ trạm biến áp phân phối đến công tơ điện của người dùng.
- B.
cung cấp năng lượng điện trực tiếp cho các hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh
- C.
hấp thụ năng lượng mặt trời, sau đó truyền tải đến trạm biến áp phân phối.
- D.
biến đổi điện áp từ cao áp xuống hạ áp trong các cơ sở kinh doanh.
- A.
- Q 60.
Đâu không phải là đặc điểm của mạng điện hạ áp trong sinh hoạt?
- A.
Số lượng hộ gia đình sử dụng điện lớn.
- B.
Tải tiêu thụ điện có quy mô nhỏ và phân tán.
- C.
Mức điện áp thấp.
- D.
Mạng điện áp dùng trong sinh hoạt của Việt Nam có điện áp 110V, tần số 50Hz
- A.
- Q 61.
Hệ thống điện quốc gia có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng của quốc gia. Hệ thống điện quốc gia gồm có nguồn điện (các nhà máy điện), lưới điện và tải điện (tải tiêu thụ). Mỗi thành phần trong hệ thống điện quốc gia có vai trò khác nhau như:
- A)
Nguồn điện có vai trò sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau.
- B)
Lưới điện có vai trò biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau phục vụ sản xuất và đời sống.
- C)
Lưới điện có vai trò truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến tải điện (tải tiêu thụ).
- D)
Tải điện có vai trò nhận điện năng từ lưới điện truyền tải để cấp điện trực tiếp cho thiết bị điện.
- A)
- Q 62.
Các nhận định sau đây là đúng/sai khi nói về các phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân?
- A)
Nhiệt năng thu được từ phản ứng phân hạch hạt nhân của Uranium hoặc Plutonium được chuyển hóa thành điện năng trong nhà máy điện hạt nhân.
- B)
Nhiệt năng trong lò phản ứng sẽ đun sôi nước, biến nước thành hơi nước để quay turbine và quay máy phát điện để phát ra điện.
- C)
Ưu điểm của phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân là chi phí đầu tư, xây dựng và bảo hành không cao.
- D)
Nhược điểm của phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân là tạo ra nhiều khí thải và bụi ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
- A)
- Q 63.
Các nhận định sau đây đúng/sai khi nói về đặc điểm của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt:
- A)
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện ba pha bốn dây có điện áp 380/110V cung cấp điện cho một khu dân cư hay các tòa nhà chung cư cao tầng.
- B)
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thông thường được cấp bằng một máy biến áp từ lưới điện phân phối 500kV hoặc 220kV.
- C)
Tải điện sinh hoạt thường phân bố rải rác, có những tải điện ở xa máy biến áp, đặc biệt ở vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.
- D)
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có công suất lưới điện từ 50kV đến 2 500kW, tùy thuộc vào công suất của máy biến áp cấp điện cho khu vực.
- A)
- Q 64.
Các nhận định sau đây là đúng/sai khi nói về các phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng gió?
- A)
Năng lượng của gió được chuyển hóa thành điện năng nhờ turbine gió.
- B)
Tốc độ quay rất chậm của cánh turbine sẽ được tăng cao nhờ máy biến áp và quay máy phát để phát điện.
- C)
Hạn chế của phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng gió là công suất phát không ổn định do phụ thuộc vào tốc độ gió.
- D)
Nhà máy điện gió có thể được xây dựng ở nhiều khu vực khác nhau nên chi phí xây dựng nhà máy và đường truyền tải không gây nhiều tốn kém.
- A)
- Q 65.
Lưới điện của hệ thống điện quốc gia gồm các đường dây truyền tải điện và các trạm điện. Vai trò của lưới điện là:
- A)
Lưới điện giúp truyền tải điện năng từ các tải điện đến các nhà máy điện trong hệ thống điện quốc gia.
- B)
Lưới điện truyền tải, với điện áp 220kV và 500kV có vai trò quan trọng trong liên kết các nhà máy điện thành một hệ thống nguồn thống nhất, điều phối công suất của các nhà máy điện và phân bố công suất cho lưới điện phân phối của hệ thống điện theo nhu cầu của tải.
- C)
Lưới điện phân phối nhận điện năng từ lưới điện truyền tải, chuyển đổi điện áp ra từ 110kV xuống 0,4kV (110kV, 35kV, 22kV, 6kV và 0,4kV) để cấp điện trực tiếp cho hệ thống tải.
- D)
Lưới điện biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau để phục vụ cho sản xuất và đời sống.
- A)
Answers and explanations are in mode.