Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc
Thông tin đề
- Môn
- Lịch sử
- Kỳ thi
- High school
- Số câu
- 40 câu
- Thời gian
- 20 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (40 câu)
- Câu 1.
Tập đoàn Pol Pot chính thức phát động cuộc chiến tranh xâm lược toàn tuyến biên giới Tây Nam Việt Nam vào thời gian nào?
- A.
30/04/1975.
- B.
30/04/1977.
- C.
15/06/1978.
- D.
23/12/1978.
- A.
- Câu 2.
Ngày 02/12/1978 gắn liền với sự kiện quan trọng nào ở Campuchia?
- A.
Tập đoàn Pol Pot sụp đổ hoàn toàn.
- B.
Quân tình nguyện Việt Nam tiến vào Phnom Penh giúp Campuchia thoát họa diệt chủng.
- C.
Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia được thành lập.
- D.
Chính quyền Pol Pot ra tuyên bố hòa bình.
- A.
- Câu 3.
Thủ đô Phnom Penh được hoàn toàn giải phóng vào ngày tháng năm nào?
- A.
30/04/1977.
- B.
15/06/1978.
- C.
23/12/1978.
- D.
07/01/1979.
- A.
- Câu 4.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là hành động mang tính chất gì?
- A.
Xâm lược mở rộng lãnh thổ.
- B.
Tranh chấp biên giới đơn thuần.
- C.
Tự vệ chính đáng và chính nghĩa.
- D.
Can thiệp nội bộ quốc gia khác.
- A.
- Câu 5.
Một trong những chính sách cực đoan mà tập đoàn Pol Pot đã thi hành sau khi lên nắm chính quyền ở Campuchia năm 1975 là gì?
- A.
Phát triển kinh tế thị trường.
- B.
Mở rộng quan hệ quốc tế.
- C.
Thi hành chế độ diệt chủng.
- D.
Xây dựng biên giới hòa bình.
- A.
- Câu 6.
Lực lượng giữ vai trò nòng cốt trong nghệ thuật toàn dân đánh giặc ở chiến trường biên giới Tây Nam là gì?
- A.
Lực lượng tình nguyện quốc tế.
- B.
Lực lượng vũ trang nhân dân.
- C.
Lực lượng dân quân du kích địa phương.
- D.
Lực lượng dự bị động viên.
- A.
- Câu 7.
Trước thái độ gây xung đột và xâm phạm biên giới của tập đoàn Pol Pot, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã kiên trì chủ trương nào?
- A.
Ngay lập tức mở cuộc tiến công sang lãnh thổ Campuchia.
- B.
Cắt đứt hoàn toàn quan hệ ngoại giao và thương mại.
- C.
Xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị thông qua thương lượng.
- D.
Kêu gọi các nước lớn can thiệp quân sự trực tiếp.
- A.
- Câu 8.
Sự kiện ngày 15/06/1978 đánh dấu bước ngoặt gì trong chủ trương chiến đấu của quân và dân ta ở biên giới Tây Nam?
- A.
Bắt đầu rút bớt quân chủ lực về tuyến sau.
- B.
Phát động chiến tranh nhân dân, chủ động phản công và tiến công địch.
- C.
Chuyển hoàn toàn sang phòng ngự bị động.
- D.
Ký kết hiệp định đình chiến tạm thời.
- A.
- Câu 9.
Vì sao chiến thắng trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam lại có ý nghĩa sinh tử đối với nhân dân Campuchia?
- A.
Giúp Campuchia mở rộng lãnh thổ sang các nước láng giềng.
- B.
Đập tan chế độ độc tài diệt chủng Pol Pot, cứu nhân dân Campuchia khỏi thảm họa diệt chủng.
- C.
Giúp Campuchia trở thành cường quốc kinh tế khu vực.
- D.
Giúp Campuchia thay đổi toàn bộ hệ thống chính trị theo mô hình Tây Âu.
- A.
- Câu 10.
Sự phối hợp giữa Quân đội nhân dân Việt Nam và lực lượng cách mạng Campuchia thể hiện nét nổi bật nào trong nghệ thuật quân sự?
- A.
Độc lập tác chiến, không cần trao đổi thông tin.
- B.
Phối hợp sát cánh giữa lực lượng tại chỗ, các binh đoàn chủ lực và lực lượng bạn để xóa bỏ chế độ diệt chủng.
- C.
Tập trung đánh phá các mục tiêu kinh tế của đối phương, luôn độc lập tác chiến, cần trao đổi thông tin
- D.
Sử dụng lực lượng nắm chắc thời cơ, kết hợp chặt chẽ các mặt trận đấu tranh và phát huy sức mạnh
- A.
- Câu 11.
Điểm sáng nổi bật về tinh thần quốc tế của nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam là gì?
- A.
Chủ động nắm chắc thời cơ, kết hợp chặt chẽ các mặt trận đấu tranh và phát huy sức mạnh
- B.
Tinh thần đoàn kết quốc tế vô tư, trong sáng, thủy chung, giúp bạn là tự giúp mình.
- C.
Sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo nghệ thuật chiến tranh nhân dân
- D.
Nhằm khẳng định vị thế bá chủ khu vực Đông Nam Á.
- A.
- Câu 12.
Việc quân và dân ta kết hợp chặt chẽ các quy mô đánh nhỏ, đánh vừa và đánh lớn ở biên giới Tây Nam phản ánh điều gì?
- A.
Sự thiếu hụt về lực lượng chủ lực.
- B.
Sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo nghệ thuật chiến tranh nhân dân.
- C.
Luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, thủy chung và tranh thủ hòa bình để cùng phát triển
- D.
Mục đích kéo dài thời gian chiến tranh.
- A.
- Câu 13.
Nội dung nào không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử dẫn đến cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam?
- A.
Tập đoàn Pol Pot liên tục vô cớ gây xung đột và tàn sát nhân dân ta ở biên giới.
- B.
Việt Nam luôn kiên trì xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị nhưng bị khước từ.
- C.
Tập đoàn Pol Pot chủ động đề nghị Việt Nam giúp đỡ cải tạo xã hội.
- D.
Pol Pot tiến hành tàn sát cả lực lượng cách mạng và nhân dân yêu nước Campuchia.
- A.
- Câu 14.
Yếu tố nào giúp quân và dân ta chuyển từ thế phòng ngự sang phản công và tiến công thắng lợi hoàn toàn đầu năm 1979?
- A.
Nắm chắc thời cơ, đánh giá đúng đối phương và có sự phối hợp chặt chẽ với cách mạng Campuchia.
- B.
Do sự suy yếu tự nhiên của quân đội Pol Pot và do tập đoàn Pol Pot tự động rút quân về nước.
- C.
Nhờ có sự trợ giúp quân sự trực tiếp từ lực lượng giữ hòa bình Liên Hợp Quốc.
- D.
Mở ra thời kỳ hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển toàn diện mở ra quan hệ ngoại giao
- A.
- Câu 15.
Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất về nghệ thuật quân sự từ cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam có thể áp dụng vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay là gì?
- A.
Luôn duy trì trạng thái chiến tranh ở biên giới.
- B.
Chủ động nắm chắc thời cơ, kết hợp chặt chẽ các mặt trận đấu tranh và phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân.
- C.
Tăng cường lực lượng quân sự Luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, thủy chung và tranh thủ hòa bình để cùng phát triển
- D.
Chỉ chú trọng phát triển kinh tế, giảm bớt chi phí quốc phòng.
- A.
- Câu 16.
Hành động giúp đỡ nhân dân Campuchia thoát khỏi họa diệt chủng (1979) để lại bài học gì về chính sách đối ngoại cho Việt Nam giai đoạn hiện nay?
- A.
Luôn giữ vững tinh thần đoàn kết, thủy chung và tranh thủ hòa bình để cùng phát triển với các nước láng giềng.
- B.
Can thiệp sâu vào công việc nội bộ của các quốc gia trong khu vực.
- C.
Xây dựng liên minh quân sự tiến công đối ngoại.
- D.
Mở ra thời kỳ hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển toàn diện mở ra quan hệ ngoại giao để đảm bảo an ninh nội địa.
- A.
- Câu 17.
Từ thực tiễn cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam, ý chí "tự lực, tự cường" của dân tộc Việt Nam được thể hiện rõ nhất qua khía cạnh nào?
- A.
Tự sản xuất toàn bộ vũ khí hiện đại không cần nhập khẩu.
- B.
Kiên quyết, chủ động đứng lên bảo vệ độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ trước hành động xâm lược.
- C.
Tăng cường hợp tác kinh tế, ngoại giao nhân dân và phân giới cắm mốc hoàn chỉnh giữa hai quốc gia.
- D.
Huy động toàn bộ người dân tham gia quân đội chủ lực.
- A.
- Câu 18.
Mối quan hệ Việt Nam – Campuchia sau chiến thắng 07/01/1979 đã bước sang một thời kỳ mới như thế nào?
- A.
Mở ra thời kỳ căng thẳng ngoại giao kéo dài.
- B.
Mở ra thời kỳ hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển toàn diện giữa hai nước.
- C.
Vừa phải phát huy tinh thần yêu nước, tự cường, vừa phải chủ động hội nhập
- D.
Tăng cường hợp tác kinh tế, ngoại giao nhân dân và phân giới cắm mốc hoàn chỉnh
- A.
- Câu 19.
Trong tình hình hiện nay, để bảo vệ vững chắc biên giới Tây Nam, việc áp dụng bài học "xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị" cần tập trung vào giải pháp nào?
- A.
Đóng cửa hoàn toàn các cửa khẩu biên giới.
- B.
Tăng cường hợp tác kinh tế, ngoại giao nhân dân và phân giới cắm mốc hoàn chỉnh với Campuchia.
- C.
Vừa phải phát huy tinh thần yêu nước, tự cường, vừa phải chủ động hội nhập và tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng
- D.
Ngừng mọi hoạt động giao thương qua lại giữa nhân dân hai bờ biên giới.
- A.
- Câu 20.
Sự kết hợp giữa "sức mạnh dân tộc" và "sức mạnh thời đại" trong cuộc chiến bảo vệ biên giới Tây Nam nhắc nhở thế hệ trẻ ngày nay điều gì?
- A.
Chỉ cần dựa vào sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế.
- B.
Vừa phải phát huy tinh thần yêu nước, tự cường, vừa phải chủ động hội nhập và tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
- C.
Tăng cường hợp tác kinh tế, ngoại giao nhân dân và phân giới cắm mốc hoàn chỉnh với Campuchia.
- D.
Đặt lợi ích quốc tế lên trên lợi ích quốc gia dân tộc.
- A.
- Câu 21.
Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc nổ ra vào ngày tháng năm nào?
- A.
30/04/1977.
- B.
17/02/1979.
- C.
05/03/1979.
- D.
18/03/1979.
- A.
- Câu 22.
Ngày 05/03/1979, Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam đã ra lệnh gì để bảo vệ Tổ quốc?
- A.
Lệnh Khẩn cấp.
- B.
Lệnh Tổng động viên toàn quốc.
- C.
Lệnh Nghiêm cấm xuất nhập cảnh.
- D.
Lệnh Ban bố tình trạng chiến tranh.
- A.
- Câu 23.
Chính quyền Trung Quốc buộc phải tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam vào ngày nào?
- A.
17/02/1979.
- B.
05/03/1979.
- C.
18/03/1979.
- D.
30/04/1979.
- A.
- Câu 24.
Đến thời điểm nào quân Trung Quốc về cơ bản đã rút hết khỏi lãnh thổ nước ta?
- A.
05/03/1979.
- B.
10/03/1979.
- C.
18/03/1979.
- D.
01/04/1979.
- A.
- Câu 25.
Trước khi cuộc chiến tranh xâm lược tháng 2/1979 nổ ra, quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc có đặc điểm gì?
- A.
Luôn đối đầu căng thẳng qua nhiều thế kỷ.
- B.
Là hai nước láng giềng gần gũi, có quan hệ truyền thống hữu nghị lâu đời.
- C.
Chuộng hòa bình, nhân đạo và trân trọng tình hữu nghị giữa hai dân tộc.
- D.
Do đối phương tự nhận thấy sai lầm và tự nguyện chấm dứt chiến tranh.
- A.
- Câu 26.
Một trong những phương châm chỉ đạo nghệ thuật quân sự của ta trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc là gì?
- A.
Đánh nhanh thắng nhanh sang lãnh thổ đối phương.
- B.
Phòng ngự kiên cường, phản công linh hoạt bằng nhiều hình thức.
- C.
Chuộng hòa bình, nhân đạo và trân trọng tình hữu nghị giữa hai dân tộc.
- D.
Chỉ sử dụng lực lượng ngoại giao, không dùng lực lượng quân sự.
- A.
- Câu 27.
Lệnh Tổng động viên ngày 05/03/1979 thể hiện quyết tâm gì của Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam?
- A.
Muốn mở rộng cuộc chiến tranh sang các nước láng giềng.
- B.
Huy động toàn bộ sức mạnh dân tộc, quyết tâm đập tan cuộc chiến tranh xâm lược để bảo vệ độc lập, chủ quyền.
- C.
Răn đe các quốc gia khác ở khu vực Đông Nam Á.
- D.
Huy động toàn bộ sức mạnh dân tộc, phòng ngự kiên cường, phản công linh hoạt bằng nhiều hình thức.
- A.
- Câu 28.
Việc Việt Nam thể hiện thái độ nhân đạo, tạo điều kiện cho đối phương rút quân vào tháng 3/1979 phản ánh truyền thống gì của dân tộc ta?
- A.
Hiếu chiến và muốn kéo dài xung đột.
- B.
Chuộng hòa bình, nhân đạo và trân trọng tình hữu nghị giữa hai dân tộc.
- C.
Sự sợ hãi trước sức mạnh của đối phương.
- D.
Chuộng hòa bình, nhân đạo và trân trọng tình hữu nghị quyết tâm bảo vệ lãnh thổ.
- A.
- Câu 29.
Nghệ thuật "Phát huy sức mạnh toàn dân, toàn diện, cả nước thành một mặt trận" được thể hiện như thế nào trong chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc?
- A.
Chỉ huy động lực lượng quân đội chính quy ở tuyến đầu.
- B.
Kết hợp lực lượng tại chỗ, quân dân các tỉnh biên giới với sự ủng hộ, chi viện của nhân dân cả nước.
- C.
Kêu gọi quân đội nước ngoài đến trực tiếp chiến đấu.
- D.
Sơ tán toàn bộ dân cư biên giới về phía Nam và không đánh trả.
- A.
- Câu 30.
Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến thắng lợi của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) là gì?
- A.
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng và tinh thần yêu nước, quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân.
- B.
Do đối phương tự nhận thấy sai lầm và tự nguyện chấm dứt chiến tranh.
- C.
Do địa hình vùng biên giới phía Bắc hoàn toàn không thể tiến công.
- D.
Nhờ vào sự can thiệp quân sự trực tiếp của Liên Hợp Quốc.
- A.
- Câu 31.
Sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao trong chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc nhằm mục đích gì?
- A.
Kéo dài cuộc chiến để làm suy yếu đối phương.
- B.
Vừa kiên quyết đánh trả quân xâm lược, vừa tranh thủ sự ủng hộ quốc tế và tạo lối thoát hòa bình, khôi phục quan hệ.
- C.
Thay đổi toàn bộ thể chế chính trị của đối phương.
- D.
Bỏ qua mặt trận quân sự để tập trung ngoại giao.
- A.
- Câu 32.
Việc quân xâm lược tàn phá các khu vực đông dân cư, trường học, bệnh viện ở các tỉnh biên giới phía Bắc nói lên điều gì?
- A.
Tính chất khốc liệt, tàn bạo của cuộc chiến tranh xâm lược do đối phương gây ra.
- B.
Đây chỉ là các vụ va chạm biên giới vô tình.
- C.
Cuộc chiến không gây ra ảnh hưởng gì đáng kể đến đời sống dân thường.
- D.
Sự nhầm lẫn trong chiến thuật quân sự của lực lượng tiến công.
- A.
- Câu 33.
Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) đối với trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc là gì?
- A.
Mở ra thời kỳ xâm chiếm các vùng đất mới.
- B.
Khẳng định ý chí, sức mạnh bền bỉ và viết tiếp trang sử hào hùng bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ Tổ quốc.
- C.
Chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột trên thế giới.
- D.
Chứng minh Việt Nam là một quốc gia có sức mạnh bền bỉ và viết tiếp trang sử hào hùng bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ Tổ quốc.
- A.
- Câu 34.
Nét nổi bật trong việc "đánh giá đúng âm mưu, thủ đoạn của đối phương" ở cuộc chiến biên giới phía Bắc là gì?
- A.
Bị động, bất ngờ trước mọi hành động của địch.
- B.
Xây dựng thế trận phòng thủ vững chắc, chủ động ứng phó và đánh trả hiệu quả.
- C.
Đánh giá thấp khả năng quân sự của quân xâm lược.
- D.
Đặt trọn niềm tin vào các bản cam kết hòa bình.
- A.
- Câu 35.
Bài học về "xây dựng thế trận lòng dân và thế trận quốc phòng toàn dân" từ cuộc chiến bảo vệ biên giới phía Bắc năm 1979 có giá trị như thế nào hiện nay?
- A.
Là nền tảng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, sẵn sàng ứng phó với mọi nguy cơ đe dọa chủ quyền quốc gia.
- B.
Kiên trì giải quyết các bất đồng, tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, Thể hiện lòng chuộng hòa bình
- C.
Giúp biến tất cả người dân thành quân nhân chuyên nghiệp.
- D.
Thay thế hoàn toàn cho việc xây dựng quân đội chính quy, hiện đại.
- A.
- Câu 36.
Từ cách giải quyết xung đột trong và sau cuộc chiến bảo vệ biên giới phía Bắc 1979, Việt Nam áp dụng nguyên tắc ngoại giao nào trong việc giải quyết các tranh chấp chủ quyền hiện nay?
- A.
Không sử dụng vũ lực làm giải pháp hàng đầu bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, đồng thời kiên quyết giữ vững chủ quyền.
- B.
Kiên trì giải quyết các bất đồng, tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, đồng thời kiên quyết giữ vững chủ quyền.
- C.
Nhượng bộ hoàn toàn để giữ gìn hòa bình bằng mọi giá.
- D.
Cắt đứt quan hệ ngoại giao với các nước có tranh chấp.
- A.
- Câu 37.
Nhận định nào sau đây đánh giá đúng nhất về giá trị của truyền thống văn hóa nhân đạo Việt Nam qua cuộc chiến năm 1979?
- A.
Tăng cường tuyên truyền quân sự gác lại quá khứ, hướng tới tương lai nhưng vẫn giữ vững bản lĩnh bảo vệ chủ quyền.
- B.
Thể hiện lòng chuộng hòa bình, gác lại quá khứ, hướng tới tương lai nhưng vẫn giữ vững bản lĩnh bảo vệ chủ quyền.
- C.
Chỉ áp dụng đối với các nước tiểu quốc.
- D.
Là phương cách để đòi hỏi bồi thường chiến tranh.
- A.
- Câu 38.
Thế hệ trẻ ngày nay cần làm gì để phát huy "ý chí, sức mạnh bền bỉ và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc" kế thừa từ sự kiện lịch sử năm 1979?
- A.
Tăng cường tuyên truyền các tư tưởng cực đoan, kích động hận thù dân tộc.
- B.
Nỗ lực học tập, lao động, nâng cao cảnh giác cách mạng và tích cực đóng góp cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước.
- C.
Thờ ơ, không cần quan tâm đến các vấn đề chủ quyền biên giới, hải đảo.
- D.
Nỗ lực học tập, lao động, nâng cao cảnh giác cách mạng phát triển cá nhân mà bỏ qua nghĩa vụ quốc gia.
- A.
- Câu 39.
Việc tranh thủ "sức mạnh thời đại" và sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế năm 1979 gợi mở chiến lược nào cho Việt Nam trong bối cảnh hội nhập toàn cầu?
- A.
Thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa, làm bạn với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau.
- B.
Chỉ kết bạn với các quốc gia ở gần địa lý.
- C.
Phụ thuộc vào các liên minh quân sự lớn để bảo vệ mình.
- D.
Thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa để tránh ảnh hưởng từ bên ngoài.
- A.
- Câu 40.
Bài học kinh nghiệm quý giá nhất về việc "kết hợp giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" rút ra từ hai cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới là gì?
- A.
Xây dựng kinh tế là duy nhất, không cần quan tâm đến quốc phòng.
- B.
Tập trung toàn bộ nguồn lực cho quốc phòng, tạm dừng phát triển kinh tế.
- C.
Vừa nỗ lực phát triển kinh tế - xã hội, vừa luôn luôn củng cố quốc phòng - an ninh, sẵn sàng bảo vệ vững chắc Tổ quốc trong mọi tình huống.
- D.
Chờ khi có chiến tranh mới bắt đầu củng cố lực lượng quốc phòng.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .
Đề Lịch sử tương tự
Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I môn Lịch sử lớp 11 năm học 2026-2027 - Trường THPT Việt Đức
2026 · 80 câu · THPT Việt Đức
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Lịch sử lớp 11
2026 · 46 câu · THPT Liên Hà
Đề kiểm tra Lịch sử - Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại
2026 · 37 câu · THPT Nvd
Đề kiểm tra Lịch sử lớp 11 - Chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa đế quốc
2026 · 39 câu · THPT Nvd
Đề trắc nghiệm Đúng - Sai Lịch sử: Liên hợp quốc
2026 · 6 câu · Hưng
Đề kiểm tra Lịch sử 12 - Liên hợp quốc - Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
2026 · 30 câu · Hưng