Đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ: Tính phân đoạn đôi, tính…

Tất cả đề
dẫn luận ngôn ngữ University

Đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ: Tính phân đoạn đôi, tính năng sản, tính đa trị, tính di vị

40 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
dẫn luận ngôn ngữ
Kỳ thi
University
Số câu
40 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (40 câu)

  1. Câu 1.

    Theo tài liệu, tính phân đoạn đôi của ngôn ngữ được hiểu là gì?

    • A.

      Ngôn ngữ được cấu tạo thành hai bậc: bậc gồm những đơn vị tự thân không mang nghĩa và bậc gồm những đơn vị mang nghĩa.

    • B.

      Ngôn ngữ có hai mặt là âm thanh và ý nghĩa, hai mặt này luôn tương ứng một đối một.

    • C.

      Ngôn ngữ có hai chức năng: chức năng giao tiếp và chức năng tư duy.

    • D.

      Ngôn ngữ gồm hai loại đơn vị: đơn vị hữu hạn và đơn vị vô hạn.

  2. Câu 2.

    Bậc thứ nhất của ngôn ngữ (theo cách trình bày trong tài liệu) gồm những đơn vị như thế nào?

    • A.

      Những đơn vị tự thân không mang nghĩa, có số lượng hữu hạn.

    • B.

      Những đơn vị mang nghĩa, có số lượng hữu hạn.

    • C.

      Những đơn vị mang nghĩa, có số lượng vô hạn.

    • D.

      Những đơn vị không mang nghĩa, có số lượng vô hạn.

  3. Câu 3.

    Các đơn vị i, ê, e, a, b, m, t, n được tài liệu xếp vào bậc nào?

    • A.

      Bậc thứ nhất – những đơn vị tự thân không mang nghĩa.

    • B.

      Bậc thứ hai – những đơn vị mang nghĩa.

    • C.

      Bậc thứ hai – những đơn vị được tạo ra từ các từ.

    • D.

      Không thuộc bậc nào vì chúng chỉ là chữ cái trong chữ viết.

  4. Câu 4.

    Các ví dụ b + a → ba; c + o + n → con; m + e + o + thanh huyền → mèo minh họa cho điều gì?

    • A.

      Các đơn vị không mang nghĩa kết hợp với nhau tạo thành những đơn vị mang nghĩa.

    • B.

      Các đơn vị mang nghĩa kết hợp với nhau tạo thành câu.

    • C.

      Một hình thức ngữ âm có thể biểu hiện nhiều ý nghĩa khác nhau.

    • D.

      Ngôn ngữ có thể nói về những điều không hiện diện trước mắt.

  5. Câu 5.

    Ba ví dụ ba con mèo, mèo ba con, ba mèo con được tài liệu dùng để minh họa điều gì?

    • A.

      Các đơn vị mang nghĩa kết hợp với nhau theo những quy tắc ngữ pháp và ngữ nghĩa nhất định để tạo thành những đơn vị mang nghĩa có cấu trúc phức tạp hơn.

    • B.

      Các âm vị kết hợp theo quy tắc ngữ âm để tạo thành từ.

    • C.

      Số lượng câu trong một ngôn ngữ là hữu hạn.

    • D.

      Ba cách nói trên đồng nghĩa với nhau, minh họa hiện tượng đồng nghĩa.

  6. Câu 6.

    Đặc điểm nào đúng với các đơn vị ở bậc thứ nhất của ngôn ngữ?

    • A.

      Số lượng hữu hạn, lặp đi lặp lại trong vô số lần kết hợp khác nhau.

    • B.

      Số lượng vô hạn, mỗi lần dùng là một đơn vị mới.

    • C.

      Số lượng hữu hạn nhưng mỗi đơn vị chỉ được dùng một lần duy nhất.

    • D.

      Số lượng vô hạn nhưng không bao giờ lặp lại.

  7. Câu 7.

    Theo tài liệu, các đơn vị không mang nghĩa kết hợp với nhau dựa vào đâu để tạo nên các đơn vị mang nghĩa?

    • A.

      Những quy tắc kết hợp và biến đổi ngữ âm nhất định.

    • B.

      Những quy tắc ngữ pháp và ngữ nghĩa nhất định.

    • C.

      Trật tự thời gian của sự kiện được nói tới.

    • D.

      Ngữ cảnh giao tiếp và ý định của người nói.

  8. Câu 8.

    Đơn vị nào sau đây KHÔNG thuộc bậc những đơn vị mang nghĩa?

    • A.

      Âm vị.

    • B.

      Từ.

    • C.

      Ngữ.

    • D.

      Yếu tố cấu tạo từ.

  9. Câu 9.

    Tính phân đoạn đôi còn được gọi là gì trong tài liệu?

    • A.

      Tính có cấu trúc hai bậc.

    • B.

      Tính năng sản (tính sản sinh).

    • C.

      Tính đa trị.

    • D.

      Tính di vị.

  10. Câu 10.

    Theo tài liệu, các đơn vị mang nghĩa ở bậc thứ hai được tạo thành từ đâu?

    • A.

      Từ các đơn vị tự thân không mang nghĩa kết hợp với nhau.

    • B.

      Từ các câu đã có sẵn trong ngôn ngữ.

    • C.

      Từ các quy tắc ngữ pháp thuần túy, không cần chất liệu âm thanh.

    • D.

      Từ vốn từ vay mượn của ngôn ngữ khác.

  11. Câu 11.

    Điểm khác biệt cốt lõi giữa hai bậc của ngôn ngữ là gì?

    • A.

      Một bậc gồm những đơn vị tự thân không mang nghĩa, bậc kia gồm những đơn vị mang nghĩa.

    • B.

      Một bậc là âm thanh, bậc kia là chữ viết.

    • C.

      Một bậc do người nói tạo ra, bậc kia do người nghe tạo ra.

    • D.

      Một bậc có số lượng hữu hạn, bậc kia cũng hữu hạn nhưng ít đơn vị hơn.

  12. Câu 12.

    Tính năng sản (tính sản sinh) của ngôn ngữ được hiểu là gì?

    • A.

      Từ một số lượng hữu hạn những đơn vị, yếu tố đã có, dựa vào những nguyên tắc đã được xác định, người sử dụng ngôn ngữ có thể tạo sinh và hiểu được rất nhiều đơn vị, yếu tố mới.

    • B.

      Ngôn ngữ có thể biểu hiện những nội dung không bị chế định về không gian và thời gian.

    • C.

      Một hình thức ngữ âm có thể biểu hiện nhiều ý nghĩa khác nhau.

    • D.

      Ngôn ngữ được cấu tạo thành hai bậc đơn vị khác nhau về bản chất.

  13. Câu 13.

    Theo tài liệu, từ số lượng hữu hạn các âm vị, mỗi ngôn ngữ có thể làm gì?

    • A.

      Kết hợp chúng với nhau để tạo thành những đơn vị lớn hơn dùng để cấu tạo từ.

    • B.

      Tạo ra ngay số lượng không thể hạn định các câu hoàn chỉnh.

    • C.

      Tạo ra vô số âm vị mới chưa từng có trong ngôn ngữ.

    • D.

      Xác lập quan hệ đồng nghĩa giữa các âm vị.

  14. Câu 14.

    Theo tài liệu, từ những đơn vị cấu tạo từ, người ta có thể kết hợp chúng với nhau để tạo thành gì?

    • A.

      Một số lượng khổng lồ các từ ngữ khác nhau.

    • B.

      Một số lượng hữu hạn các âm vị.

    • C.

      Một số lượng hữu hạn các câu, không thể vượt quá số lượng từ.

    • D.

      Những quy tắc ngữ pháp mới.

  15. Câu 15.

    Theo tài liệu, từ số lượng các từ ngữ đã có, người ta có thể kết hợp chúng với nhau để tạo thành gì?

    • A.

      Số lượng không thể hạn định các câu khác nhau.

    • B.

      Một số lượng hữu hạn các câu đã được ghi nhớ sẵn.

    • C.

      Các âm vị mới.

    • D.

      Các bậc cấu trúc mới của ngôn ngữ.

  16. Câu 16.

    Điều kiện để người sử dụng ngôn ngữ có thể tạo sinh các đơn vị mới là gì?

    • A.

      Dựa vào những nguyên tắc đã được xác định của ngôn ngữ.

    • B.

      Ghi nhớ thuộc lòng toàn bộ các câu có thể có.

    • C.

      Sao chép nguyên văn những câu đã nghe được.

    • D.

      Sử dụng ngôn ngữ của một cộng đồng khác.

  17. Câu 17.

    Nhờ tính năng sản, người sử dụng ngôn ngữ có thể làm gì?

    • A.

      Tạo sinh và hiểu được rất nhiều đơn vị, yếu tố mới.

    • B.

      Nói về mọi sự vật mà không bị chế định bởi không gian và thời gian.

    • C.

      Biểu hiện nhiều ý nghĩa bằng cùng một vỏ âm thanh.

    • D.

      Kết hợp hai bậc đơn vị thành một hệ thống hai bậc.

  18. Câu 18.

    Số lượng câu mà người sử dụng một ngôn ngữ có thể tạo ra là:

    • A.

      Không thể hạn định.

    • B.

      Hữu hạn và bằng số lượng từ của ngôn ngữ.

    • C.

      Hữu hạn và bằng số lượng âm vị của ngôn ngữ.

    • D.

      Bằng đúng số lượng câu đã được dùng trước đó.

  19. Câu 19.

    Theo tài liệu, tính năng sản được thể hiện qua mấy mức kết hợp chủ yếu và đó là những mức nào?

    • A.

      Ba mức: âm vị → đơn vị cấu tạo từ; đơn vị cấu tạo từ → từ ngữ; từ ngữ → câu.

    • B.

      Hai mức: âm vị → từ; từ → đoạn văn.

    • C.

      Bốn mức: âm vị → âm tiết → từ → câu.

    • D.

      Một mức duy nhất: từ → câu.

  20. Câu 20.

    Nhận định “Từ một số lượng hữu hạn những đơn vị, yếu tố đã có, dựa vào những nguyên tắc đã được xác định, người sử dụng ngôn ngữ có thể tạo sinh và hiểu được rất nhiều đơn vị, yếu tố mới” nói về đặc trưng nào của ngôn ngữ?

    • A.

      Tính năng sản (tính sản sinh).

    • B.

      Tính phân đoạn đôi.

    • C.

      Tính đa trị.

    • D.

      Tính di vị.

  21. Câu 21.

    Người nói có thể tạo ra một câu chưa từng nghe thấy trước đó và người nghe vẫn hiểu được câu đó. Điều này thể hiện rõ nhất đặc trưng nào của ngôn ngữ?

    • A.

      Tính năng sản (tính sản sinh).

    • B.

      Tính đa trị.

    • C.

      Tính di vị.

    • D.

      Tính phân đoạn đôi.

  22. Câu 22.

    Theo tài liệu, tính đa trị của ngôn ngữ là gì?

    • A.

      Một hình thức ngữ âm có thể biểu hiện nhiều ý nghĩa, hoặc một ý nghĩa có thể được thể hiện ra bằng nhiều hình thức ngữ âm.

    • B.

      Một đơn vị ngôn ngữ có thể được dùng ở nhiều vị trí khác nhau trong câu.

    • C.

      Ngôn ngữ có thể được sử dụng bởi nhiều cộng đồng khác nhau.

    • D.

      Một ngôn ngữ có thể tồn tại qua nhiều thời kì lịch sử.

  23. Câu 23.

    Theo tài liệu, tính đa trị thể hiện ở sự tương quan giữa mặt biểu hiện và mặt được biểu hiện như thế nào?

    • A.

      Có thể bất đối xứng, không phải là quan hệ một đối một.

    • B.

      Luôn là quan hệ một đối một: mỗi hình thức ứng với đúng một ý nghĩa.

    • C.

      Không có quan hệ nào giữa hai mặt này.

    • D.

      Mặt biểu hiện luôn nhiều hơn mặt được biểu hiện về số lượng.

  24. Câu 24.

    Theo tài liệu, kết quả của tính đa trị trong các ngôn ngữ là gì?

    • A.

      Trong các ngôn ngữ có hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa và đa nghĩa.

    • B.

      Xuất hiện thêm nhiều âm vị mới.

    • C.

      Hình thành hai bậc cấu trúc của ngôn ngữ.

    • D.

      Số lượng từ của ngôn ngữ trở nên hữu hạn.

  25. Câu 25.

    Theo tài liệu, nhận định “một vỏ âm thanh đang biểu hiện nội dung này, sự vật này có thể biểu hiện cả (những) nội dung khác, sự vật khác” nói về:

    • A.

      Tính đa trị.

    • B.

      Tính năng sản.

    • C.

      Tính di vị.

    • D.

      Tính phân đoạn đôi.

  26. Câu 26.

    Hiện tượng một ý nghĩa được thể hiện ra bằng nhiều hình thức ngữ âm khác nhau (đồng nghĩa) là biểu hiện của:

    • A.

      Tính đa trị.

    • B.

      Tính phân đoạn đôi.

    • C.

      Tính năng sản.

    • D.

      Tính di vị.

  27. Câu 27.

    Phát biểu nào KHÔNG phù hợp với nội dung về tính đa trị trong tài liệu?

    • A.

      Mỗi hình thức ngữ âm chỉ có thể biểu hiện một ý nghĩa duy nhất.

    • B.

      Một ý nghĩa có thể được thể hiện bằng nhiều hình thức ngữ âm khác nhau.

    • C.

      Quan hệ giữa mặt biểu hiện và mặt được biểu hiện có thể bất đối xứng.

    • D.

      Tính đa trị dẫn đến các hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa và đa nghĩa.

  28. Câu 28.

    Hiện tượng một từ có nhiều nghĩa khác nhau (đa nghĩa) liên quan trực tiếp đến đặc trưng nào của ngôn ngữ?

    • A.

      Tính đa trị.

    • B.

      Tính năng sản.

    • C.

      Tính di vị.

    • D.

      Tính phân đoạn đôi.

  29. Câu 29.

    Vì sao trong các ngôn ngữ lại tồn tại hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa và đa nghĩa?

    • A.

      Vì quan hệ giữa mặt biểu hiện và mặt được biểu hiện không phải là một đối một, tức là do tính đa trị.

    • B.

      Vì số lượng âm vị trong mọi ngôn ngữ là vô hạn.

    • C.

      Vì ngôn ngữ có thể nói về những điều không hiện diện trước mắt.

    • D.

      Vì người nói có thể tạo ra những câu chưa từng có.

  30. Câu 30.

    Hiện tượng nào sau đây minh họa cho tính đa trị của ngôn ngữ?

    • A.

      Từ “chân” vừa chỉ bộ phận của cơ thể người, vừa chỉ bộ phận của đồ vật (chân bàn, chân núi).

    • B.

      Từ một số âm vị hữu hạn, ngôn ngữ tạo ra được rất nhiều từ.

    • C.

      Người ta có thể kể về những sự việc đã xảy ra ở nơi xa và thời điểm khác.

    • D.

      Các âm vị kết hợp với nhau theo quy tắc ngữ âm để tạo thành từ.

  31. Câu 31.

    Các cách nói “hi sinh”, “từ trần”, “qua đời” cùng chỉ một nội dung là “chết”. Hiện tượng này minh họa cho khía cạnh nào của tính đa trị?

    • A.

      Một ý nghĩa được thể hiện ra bằng nhiều hình thức ngữ âm khác nhau (hiện tượng đồng nghĩa).

    • B.

      Một hình thức ngữ âm biểu hiện nhiều ý nghĩa khác nhau (hiện tượng đồng âm).

    • C.

      Tính năng sản của ngôn ngữ.

    • D.

      Tính di vị của ngôn ngữ.

  32. Câu 32.

    Theo tài liệu, tính di vị của ngôn ngữ được hiểu là gì?

    • A.

      Sự biểu hiện của ngôn ngữ không bị chế định về không gian và thời gian.

    • B.

      Khả năng tạo ra vô số đơn vị mới từ số lượng hữu hạn đơn vị đã có.

    • C.

      Khả năng một hình thức ngữ âm biểu hiện nhiều ý nghĩa.

    • D.

      Cấu trúc hai bậc của các đơn vị ngôn ngữ.

  33. Câu 33.

    Theo tài liệu, với ngôn ngữ, chúng ta có thể nói về những gì?

    • A.

      Một dải rộng các sự vật, hiện tượng, bất luận điều nói đến là hiện thực hay phi hiện thực.

    • B.

      Chỉ những sự vật, hiện tượng đang hiện diện trước mắt người nói.

    • C.

      Chỉ những sự vật, hiện tượng đã xảy ra trong quá khứ.

    • D.

      Chỉ những sự vật, hiện tượng thuộc không gian của người nói.

  34. Câu 34.

    Theo tài liệu, sự biểu hiện của ngôn ngữ không bị chế định bởi những yếu tố nào?

    • A.

      Không gian và thời gian.

    • B.

      Ngữ pháp và ngữ nghĩa.

    • C.

      Các quy tắc kết hợp và biến đổi ngữ âm.

    • D.

      Số lượng âm vị của ngôn ngữ.

  35. Câu 35.

    Nhờ tính di vị, người nói có thể đề cập tới:

    • A.

      Những sự vật, hiện tượng không hiện diện trước mắt như việc đã qua, việc chưa tới hoặc điều tưởng tượng.

    • B.

      Chỉ những gì đang diễn ra ngay trước mắt người nói.

    • C.

      Chỉ những gì người nói đã trực tiếp trải nghiệm.

    • D.

      Chỉ những gì thuộc về thế giới hiện thực, không thể nói về điều phi hiện thực.

  36. Câu 36.

    Câu nào sau đây minh họa rõ nhất tính di vị của ngôn ngữ?

    • A.

      Người ta có thể kể cho nhau nghe về một trận chiến đã diễn ra cách đây hàng trăm năm ở một nơi rất xa.

    • B.

      Từ một số lượng hữu hạn âm vị, ngôn ngữ tạo ra được rất nhiều từ ngữ.

    • C.

      Từ “chân” vừa chỉ chân người vừa chỉ chân bàn.

    • D.

      Các âm vị kết hợp theo quy tắc ngữ âm để tạo thành các đơn vị mang nghĩa.

  37. Câu 37.

    Đặc trưng nào của ngôn ngữ cho phép con người nói về những sự vật, hiện tượng không tồn tại trong thực tế?

    • A.

      Tính di vị.

    • B.

      Tính năng sản.

    • C.

      Tính đa trị.

    • D.

      Tính phân đoạn đôi.

  38. Câu 38.

    Phát biểu nào KHÔNG đúng về tính di vị của ngôn ngữ?

    • A.

      Ngôn ngữ chỉ có thể biểu hiện những sự vật, hiện tượng đang hiện diện trong không gian và thời gian của người nói.

    • B.

      Ngôn ngữ không bị chế định về không gian khi biểu hiện nội dung.

    • C.

      Ngôn ngữ không bị chế định về thời gian khi biểu hiện nội dung.

    • D.

      Ngôn ngữ có thể biểu hiện cả những nội dung phi hiện thực.

  39. Câu 39.

    Tính di vị khác với tính năng sản ở điểm nào?

    • A.

      Tính di vị nói về việc nội dung được biểu hiện không bị giới hạn bởi không gian và thời gian, còn tính năng sản nói về khả năng tạo ra nhiều đơn vị mới từ số lượng hữu hạn đơn vị đã có.

    • B.

      Tính di vị nói về số lượng đơn vị, còn tính năng sản nói về số lượng âm vị.

    • C.

      Tính di vị chỉ có ở ngôn ngữ nói, tính năng sản chỉ có ở ngôn ngữ viết.

    • D.

      Hai đặc trưng này thực chất là một, chỉ khác cách gọi tên.

  40. Câu 40.

    Cụm từ “không bị chế định về không gian và thời gian” được tài liệu dùng để mô tả đặc trưng nào của ngôn ngữ?

    • A.

      Tính di vị.

    • B.

      Tính đa trị.

    • C.

      Tính năng sản.

    • D.

      Tính phân đoạn đôi.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .