Đề cương kiểm tra giữa kỳ 1 Lịch sử 12
Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 34
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học hạ long
Questions (34)
- Q 1.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
- A.
Hiến chương.
- B.
Hiến pháp.
- C.
Tuyên ngôn.
- D.
Hiệp định.
- A.
- Q 2.
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
- A.
Mi-an-ma.
- B.
Lào.
- C.
Thái Lan.
- D.
Cam-pu-chia.
- A.
- Q 3.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là
- A.
đơn cực.
- B.
I-an-ta.
- C.
Vec-xai.
- D.
đa cực.
- A.
- Q 4.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?
- A.
Đại hội đồng.
- B.
Ban thư ký.
- C.
Hội đồng bảo an.
- D.
Tòa án quốc tế.
- A.
- Q 5.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
- A.
Cộng đồng Quân sự - An ninh ASEAN.
- B.
Cộng đồng Văn hóa – xã hội ASEAN.
- C.
Cộng đồng Khoa học kĩ thuật - Giáo dục ASEAN.
- D.
Cộng đồng Quốc phòng - An ninh ASEAN.
- A.
- Q 6.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quôc tế được gọi là trât tự
- A.
đa cực, nhiều trung tâm.
- B.
đơn cực, nhất siêu.
- C.
đa phương hoá.
- D.
tam cường, đa phương.
- A.
- Q 7.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
- A.
Tây Âu.
- B.
Đông Âu.
- C.
Nhật Bản.
- D.
Triều Tiên.
- A.
- Q 8.
Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được chính thức khẳng định trong văn bản nào?
- A.
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
- B.
Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).
- C.
Tuyên bố Ba-li I (1976).
- D.
Tuyên bố Ba-li II (2002).
- A.
- Q 9.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của
- A.
xu thế khu vực hóa.
- B.
cách mạng khoa học.
- C.
trật thế giới “đa cực”.
- D.
xu thế Toàn cầu hóa.
- A.
- Q 10.
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
- A.
Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.
- B.
Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
- C.
Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.
- D.
Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.
- A.
- Q 11.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
- A.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
- B.
Liên minh hợp tác khu vực.
- C.
Toàn cầu hoá, quốc tế hóá.
- D.
Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
- A.
- Q 12.
Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
- A.
Đã xuất hiện xu thế đa cực.
- B.
Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
- C.
Làm suy yếu trật tự hai cực.
- D.
Đã củng cố trật tự hai cực.
- A.
- Q 13.
Tổ chức liên kết khu vực lớn nhất thế giới hiện nay là:
- A.
Liên minh châu Phi (AU).
- B.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
- C.
Liên minh châu Âu (EU).
- D.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
- A.
- Q 14.
Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A.
Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy kinh tế làm trọng tâm.
- B.
Các cường quốc cạnh tranh ảnh hưởng theo hệ thống hai cực.
- C.
Xu thế hòa hoãn, đối thoại trong quan hệ quốc tế.
- D.
Xu thế toàn cầu hóa trở thành xu thế khách quan.
- A.
- Q 15.
Việc ASEAN kết nạp đủ 10 quốc gia thành viên khu vực Đông Nam Á (năm 1999) có ý nghĩa quyết định như thế nào?
- A.
Giúp các nước Đông Nam Á hoàn toàn thoát khỏi sự chi phối của các nước lớn.
- B.
Đưa ASEAN trở thành tổ chức quân sự mạnh nhất khu vực.
- C.
Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách phát triển giữa các nước trong khu vực.
- D.
Chuyển từ "ASEAN 6" sang "ASEAN 10", mở rộng không gian hòa bình, hợp tác và phát triển.
- A.
- Q 16.
Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của các nước Đông Nam Á (thành viên ASEAN) từ sau Chiến tranh lạnh kết thúc là gì?
- A.
Đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế và hội nhập khu vực.
- B.
Tham gia các liên minh quân sự do Mỹ đứng đầu để chống lại khủng bố.
- C.
Tập trung phát triển công nghiệp quốc phòng và chạy đua vũ trang.
- D.
Tách rời khỏi các tổ chức kinh tế toàn cầu để bảo vệ thị trường nội địa.
- A.
- Q 17.
Tổ chức quốc tế nào có vai trò quan trọng nhất trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế và thúc đẩy hợp tác phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
- B.
Phong trào Không liên kết.
- C.
Liên minh châu Âu (EU).
- D.
Liên hợp quốc.
- A.
- Q 18.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bản chất của quan hệ quốc tế trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1947 - 1989)?
- A.
Sự phân chia thế giới thành các khu vực tự do thương mại độc lập.
- B.
Xung đột quân sự trực tiếp giữa các nước lớn trên lãnh thổ châu Âu.
- C.
Sự hợp tác toàn diện trên mọi lĩnh vực giữa Liên Xô và Mỹ.
- D.
Sự đối đầu căng thẳng toàn diện giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- A.
- Q 19.
Một trong những yếu tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực hiện nay là:
- A.
Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, khoa học - kỹ thuật của nhiều trung tâm, quốc gia trên thế giới.
- B.
Sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn cầu.
- C.
Sự suy giảm vị thế siêu cường duy nhất của nước Mỹ trên mọi lĩnh vực.
- D.
Sự ra đời của các khối liên minh quân sự mới đối trọng với NATO.
- A.
- Q 20.
Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, quốc gia nào đã vươn lên trở thành một trong những trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới bên cạnh Mỹ và Tây Âu?
- A.
Liên bang Nga.
- B.
Nhật Bản.
- C.
Trung Quốc.
- D.
Ấn Độ.
- A.
- Q 21.
Một trong những mục đích quan trọng của các nước Đồng minh khi triệu tập Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) là gì?
- A.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình thế giới.
- B.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
- C.
Giải quyết những vấn đề hậu chiến và thiết lập trật tự thế giới mới.
- D.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận ở châu Á.
- A.
- Q 22.
Quốc gia nào ở châu Á đã khởi xướng và tiến hành công cuộc cải cách - mở cửa từ tháng 12/1978?
- A.
Nhật Bản.
- B.
Việt Nam.
- C.
Ấn Độ.
- D.
Trung Quốc.
- A.
- Q 23.
Sự kiện nào đánh dấu Trật tự thế giới hai cực I-an-ta chính thức sụp đổ?
- A.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va giải thể (1991).
- B.
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
- C.
Nước Đức thống nhất (1990).
- D.
Liên Xô tan rã (1991).
- A.
- Q 24.
Một trong những biểu hiện rõ nét của xu thế toàn cầu hóa từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX là sự phát triển nhanh chóng của:
- A.
Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
- B.
Các tổ chức tài chính và thương mại quốc tế (như WTO, IMF).
- C.
Các liên minh quân sự khu vực và toàn cầu.
- D.
Các cuộc chiến tranh thương mại giữa các nước lớn.
- A.
- Q 25.
Đọc đoạn trích sau trong SGK Lịch sử 12 (Kết nối tri thức): “Trật tự hai cực I-an-ta được thiết lập đã phản ánh tương quan lực lượng giữa các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai... Tuy nhiên, sự tồn tại của trật tự này cũng chứa đựng những mâu thuẫn sâu sắc giữa hai hệ thống xã hội đối lập: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh kéo dài hơn bốn thập kỷ.”
- A)
Trật tự hai cực I-an-ta hoàn toàn sụp đổ vào năm 1945 ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
- B)
Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Liên Xô (đại diện cho XHCN) và Mỹ (đại diện cho TBCN) là nguyên nhân chính dẫn đến Chiến tranh lạnh.
- C)
Trật tự hai cực I-an-ta hình thành dựa trên những quyết định của Hội nghị I-an-ta và Pốt-xđam.
- D)
Trật tự này đặt nền móng cho hòa bình, ổn định và hợp tác tuyệt đối giữa các nước trên thế giới trong suốt nửa sau thế kỷ XX.
- A)
- Q 26.
Đọc đoạn trích sau trong SGK Lịch sử 12 (Kết nối tri thức): “Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX. Toàn cầu hóa tạo ra những thời cơ to lớn cho sự phát triển kinh tế nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức hiểm nghèo đối với các quốc gia, dân tộc...”
- A)
Toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là quá trình liên kết sâu rộng về kinh tế, chính trị, văn hóa giữa các quốc gia trên thế giới.
- B)
Toàn cầu hóa chỉ mang lại lợi ích tuyệt đối cho các nước đang phát triển, giúp các nước này thu hẹp khoảng cách với các nước phát triển ngay lập tức.
- C)
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại là một trong những nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ.
- D)
Thách thức lớn nhất mà xu thế toàn cầu hóa đặt ra cho các nước đang phát triển là nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc và áp lực cạnh tranh khốc liệt.
- A)
- Q 27.
Đọc đoạn trích sau trong SGK Lịch sử 12 (Kết nối tri thức): “Liên minh châu Âu (EU) là một trong những liên kết kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất thế giới. Từ một cộng đồng kinh tế ban đầu, EU đã phát triển thành một liên minh có chung đồng tiền (Euro), chung thị trường và ngày càng mở rộng vai trò chính trị trên trường quốc tế.”
- A)
EU là một trong bốn trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới trong giai đoạn nửa sau thế kỷ XX và thế kỷ XXI.
- B)
EU hiện nay chỉ tập trung vào hợp tác kinh tế - thương mại mà không có sự tham gia chung về chính sách đối ngoại và an ninh.
- C)
Đồng tiền chung châu Âu (Euro) là một trong những biểu tượng cho mức độ liên kết sâu rộng của EU.
- D)
EU ban đầu ra đời với sự tham gia của 6 nước Tây Âu, sau đó mở rộng thành viên ra toàn bộ khu vực châu Âu và thế giới.
- A)
- Q 28.
Đọc đoạn trích sau trong SGK Lịch sử 12 (Kết nối tri thức): “Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 tại Băng-cốc (Thái Lan) trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều biến động. Trải qua quá trình phát triển, ASEAN đã chuyển từ một tổ chức non trẻ với nhiều nghi kỵ sang một tổ chức hợp tác toàn diện, giữ vai trò trung tâm ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.”
- A)
Mục đích ban đầu của ASEAN là hợp tác quân sự nhằm chống lại sự bành trướng của khối xã hội chủ nghĩa ở châu Á.
- B)
"Vai trò trung tâm" của ASEAN thể hiện ở việc dẫn dắt các tiến trình đối thoại, hợp tác và duy trì hòa bình, an ninh khu vực thông qua các cơ chế do ASEAN lập ra (như ARF, EAS).
- C)
Năm thành viên sáng lập đầu tiên của ASEAN bao gồm: In-đô-nê-xia, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xing-ga-po và Thái Lan.
- D)
Hiệp định Va-li-bi (1992) và việc mở rộng thành viên (đến năm 1999 có đủ 10 nước) đã đánh dấu bước phát triển mới của ASEAN.
- A)
- Q 29.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trật tự thế giới mới này được hình thành như thể nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,....Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thê giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...): Sự phát triên của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những "đột phá" và biến chuyển trên cục diện thể giới". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)
- A)
Đoạn tư liệu là minh chứng cho xu thế đa cực, nhiều trung tầm trong quan hệ quốc tế trong thời gian diễn ra cuộc Chiến tranh lạnh.
- B)
Trong quan hệ quốc tế, khái niệm đa cực chỉ trạng thái địa - chính trị toàn cầu với ba trung tâm quyền lực chi phối là Mỹ, Liên bang Nga và Trung Quốc.
- C)
Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.
- D)
Để có thể trở thành một cực trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, các nước phải có chiến lược xây dựng sức mạnh tổng hợp, trong đó sức mạnh kinh tế là trụ cột.
- A)
- Q 30.
Đọc tư liệu sau đây: "Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa - xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực" (Trích: Thỏa ước Ba-li II (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao)
- A)
Theo nội dung tư liệu, Cộng đồng ASEAN ra đời và hoạt động dựa trên ba trụ cột nhằm tăng cường sự hợp tác, gắn kết giữa các nước trong khu vực.
- B)
Trong ba trụ cột của Cộng đông ASEAN, trụ cột vê văn hóa - xã hội được các thành viên xác định là quan trọng nhất.
- C)
Một trong những mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng tới duy trì hòa bình ổn định của khu vực Đông Nam Á
- D)
Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN được thành lập phản ánh quy luật tất yếu của sự hợp tác giữa các nước trong xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
- A)
- Q 31.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tháng 12 năm 1989, tại Manta, Tổng bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô Goocbachop và Tổng thống Mỹ Butso đã có cuộc gặp gỡ không chính thức,… Trong cuộc gặp này, hai bên cũng trao đổi ý kiến về tình hình nhiều điểm nóng trên thế giới và tuyên bố chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai nước.” (Trích, Những sự kiện lịch sử thế kỷ XX, NXB GD, 2003, tr.280-281)
- A)
Cuộc gặp gỡ của hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ đã chấm dứt hoàn toàn tình trạng chiến tranh lạnh.
- B)
Chiến tranh lạnh chấm dứt kéo theo sự tan rã của hai cường quốc Liên Xô, Mỹ và các khối quân sự.
- C)
Để phát triển đất nước, các quốc gia phải chú trọng đến phát triển quốc phòng và nâng cao mức sống của người dân.
- D)
Chạy đua vũ trang là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy giảm sức mạnh về mọi mặt của một quốc gia.
- A)
- Q 32.
Đọc tư liệu sau đây: “Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin ra đời. Tháng 7 -1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)
- A)
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a là những quốc gia sớm có ý tưởng về việc thành lập một tổ chức khu vực ở Đông Nam Á.
- B)
Yếu tố quyết định để thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là các nước phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và lãnh thổ của nhau.
- C)
Các tổ chức tiền thân của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) không tồn tại lâu là do không thống nhất được giá cả và thị trường tiêu thụ hàng hoá.
- D)
Trong bối cảnh khu vực và quốc tế có nhiều biến động, yêu cầu hợp tác để cùng phát triển giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là yêu cầu tất yếu.
- A)
- Q 33.
Tổ chức Liên Hợp quốc: a) Em hãy phân tích những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc. b) Theo em, nguyên tắc nào đã được Việt Nam vận dụng vào việc giải quyết tranh chấp quốc tế? Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc đó vào việc giải quyết tranh chấp chủ quyền Biển Đông như thế nào?
- Q 34.
Trình bày những tác động tích cực và tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa đối với các quốc gia trên thế giới từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX đến nay. Theo thầy/cô, Việt Nam cần làm gì để tận dụng thời cơ và vượt qua thách thức của xu thế này trong giai đoạn hiện nay?
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
ÔN TẬP KT GKI
2026 · 60 Q · THPT Lê Quý Đôn
Đề kiểm tra - Lịch sử và Sử học (Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức)
2026 · 10 Q
Câu hỏi ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1939-1975
2026 · 72 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề trắc nghiệm Lịch sử lớp 11 – Bài số 2
2026 · 4 Q · TP. Hồ Chí Minh
Đề kiểm tra trắc nghiệm Lịch sử lớp 11 – Bài số 2
2026 · 5 Q · TP. Hồ Chí Minh
Đề cương ôn tập kiểm tra giữa HKI môn Lịch sử khối 11 – Trường THPT Linh Trung, năm học 2026-2027
2026 · 38 Q · THPT Linh Trung