Đề cương ôn giữa kì 1 môn Địa lí lớp 11

66 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Địa lí
Kỳ thi
High school
Số câu
66 câu
Thời gian
45 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích
Trường
THPT Liên Hà

Cấu trúc đề (8 phần)

  1. 1.

    PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 câu)

    Cho thông tin sau:

  2. 2.

    PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 câu)

    Cho thông tin sau:

  3. 3.

    PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 câu)

    Cho thông tin:

  4. 4.

    PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 câu)

    Cho thông tin:

  5. 5.

    PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 câu)

    Cho đoạn thông tin:

  6. 6.

    PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN (1 câu)

    Cho bảng số liệu:

  7. 7.

    PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN (1 câu)

    Cho bảng số liệu:

  8. 8.

    B. TỰ LUẬN (1 câu)

    Cho bảng số liệu:

Nội dung đề (66 câu)

  1. Câu 1.

    Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí

    • A.

      tuổi thọ trung bình, trình độ học vấn và thu nhập bình quân đầu người.

    • B.

      sự hài lòng với thực tế cuộc sống, số năm đi học bình quân/người.

    • C.

      tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng giới, thu nhập trung bình/người.

    • D.

      tỉ lệ tử của trẻ sơ sinh, số năm đi học bình quân và tuổi thọ trung bình.

  2. Câu 2.

    Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là

    • A.

      quy mô GDP lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI cao.

    • B.

      quy mô GDP lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI cao.

    • C.

      quy mô GDP nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI cao.

    • D.

      quy mô GDP lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI thấp.

  3. Câu 3.

    Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?

    • A.

      GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.

    • B.

      GDP/ người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.

    • C.

      GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.

    • D.

      GDP/ người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.

  4. Câu 4.

    Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia. Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào

    • A.

      Cơ cấu kinh tế theo ngành.

    • B.

      Chỉ số phát triển con người (HDI):

    • C.

      Cơ cấu kinh tế theo thành phần.

    • D.

      Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)

  5. Câu 5.

    Đặc điểm nào sau đây là của các nước đang phát triển?

    • A.

      GNI/người, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.

    • B.

      GDP cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

    • C.

      GDP/người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.

    • D.

      GNI cao, năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp.

  6. Câu 6.

    Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là

    • A.

      khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.

    • B.

      khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.

    • C.

      khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.

    • D.

      khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.

  7. Câu 7.

    Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?

    • A.

      Tăng công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.

    • B.

      Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.

    • C.

      Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.

    • D.

      Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.

  8. Câu 8.

    Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu nước

    • A.

      Trung Đông.

    • B.

      Bắc Mĩ.

    • C.

      Đông Á.

    • D.

      Đông Âu.

  9. Câu 9.

    Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở

    • A.

      Bắc Mĩ.

    • B.

      Bắc Á.

    • C.

      châu Phi.

    • D.

      châu Âu.

  10. Câu 10.

    Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh

    • A.

      công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

    • B.

      đô thị hóa, công nghiệp hóa.

    • C.

      xuất khẩu và công nghiệp hóa.

    • D.

      dịch vụ và hiện đại hóa.

  11. Câu 11.

    Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?

    • A.

      Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.

    • B.

      Hậu quả kéo dài của chiến tranh và xung đột.

    • C.

      Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.

    • D.

      Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.

  12. Câu 12.

    Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do

    • A.

      môi trường sống thích hợp.

    • B.

      chất lượng cuộc sống cao.

    • C.

      nguồn gốc gen di truyền.

    • D.

      làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

  13. Câu 13.

    Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là

    • A.

      tỉ trọng khu vực III rất cao.

    • B.

      tỉ trọng khu vực II rất thấp.

    • C.

      tỉ trọng khu vực I còn cao.

    • D.

      tỉ trọng khu vực III thấp.

  14. Câu 14.

    Các nước đang phát triển có lợi thế nào về mặt xã hội?

    • A.

      Văn hóa đa dạng, tạo sức hút du lịch.

    • B.

      Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.

    • C.

      Cơ sở hạ tầng hoàn thiện và hiện đại.

    • D.

      Chất lượng và năng suất lao động cao.

  15. Câu 15.

    Một trong những thách thức lớn về mặt xã hội mà các nước phát triển đang phải đối mặt là

    • A.

      vấn đề phân bố dân cư.

    • B.

      vấn đề già hóa dân số.

    • C.

      chất lượng nguồn lao động.

    • D.

      chất lượng cơ sở hạ tầng.

  16. Câu 16.

    Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển?

    • A.

      Quy mô dân số và cơ cấu dân số.

    • B.

      Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.

    • C.

      Điều kiện tự nhiên và nguồn khoáng sản.

    • D.

      Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ.

  17. Câu 17.

    Nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do

    • A.

      nguồn gốc gen di truyền.

    • B.

      chất lượng cuộc sống cao.

    • C.

      môi trường sống thích hợp.

    • D.

      làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

  18. Câu 18.

    Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nước phát triển, các nước đang phát triển cần

    • A.

      khai thác triệt để các nguồn lực kinh tế.

    • B.

      nâng cao chất lượng của nguồn lao động.

    • C.

      chú trọng phát triển khoa học và công nghệ.

    • D.

      tranh thủ nguồn vốn, công nghệ của các nước phát triển.

  19. Câu 19.

    Các hoạt động thu hút mạnh mẽ nhất nguồn đầu tư nước ngoài là

    • A.

      tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

    • B.

      nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.

    • C.

      văn hóa, giáo dục, công nghiệp.

    • D.

      du lịch, công nghiệp, giáo dục.

  20. Câu 20.

    Các nước tham gia vào quá trình toàn cầu hóa nhằm mục đích chủ yếu là

    • A.

      bảo vệ được độc lập chủ quyền và an ninh của quốc gia.

    • B.

      thu hút vốn đầu tư trực tiếp và chuyển giao công nghệ.

    • C.

      đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững.

    • D.

      đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

  21. Câu 21.

    Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có

    • A.

      chung mục tiêu và lợi ích phát triển.

    • B.

      sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.

    • C.

      tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.

    • D.

      lịch sử phát triển đất nước giống nhau.

  22. Câu 22.

    Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của các nước phát triển là

    • A.

      phát triển các ngành sử dụng nhiều nguyên liệu và lao động.

    • B.

      sản xuất công nghiệp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu trong nước.

    • C.

      phát triển mạnh các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ.

    • D.

      chỉ tập trung vào việc phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn.

  23. Câu 23.

    Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về

    • A.

      sản xuất, thương mại, tài chính.

    • B.

      thương mại, tài chính, giáo dục.

    • C.

      tài chính, giáo dục và chính trị.

    • D.

      giáo dục, chính trị và sản xuất.

  24. Câu 24.

    Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa

    • A.

      những khu vực có sự gần gũi nhau.

    • B.

      những nước cùng trình độ phát triển.

    • C.

      các nước có sự tương đồng với nhau.

    • D.

      các nhóm nước có quan hệ với nhau.

  25. Câu 25.

    Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có

    • A.

      chung mục tiêu và lợi ích phát triển.

    • B.

      sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.

    • C.

      tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.

    • D.

      lịch sử phát triển đất nước giống nhau.

  26. Câu 26.

    Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu?

    • A.

      Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

    • B.

      Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

    • C.

      Ngân hàng thế giới (WBG).

    • D.

      Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

  27. Câu 27.

    Tổ chức nào sau đây là một liên kết được hình thành bởi xu hướng toàn cầu hóa kinh tế?

    • A.

      Liên minh châu Âu (EU).

    • B.

      Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

    • C.

      Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

    • D.

      Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

  28. Câu 28.

    Tổ chức nào sau đây là một liên kết được hình thành bởi xu hướng khu vực hóa kinh tế?

    • A.

      Ngân hàng thế giới (WBG).

    • B.

      Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

    • C.

      Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

    • D.

      Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

  29. Câu 29.

    Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là

    • A.

      tự do hóa thương mại được mở rộng.

    • B.

      gây áp lực với tự nhiên, môi trường.

    • C.

      hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.

    • D.

      các quốc gia đón đầu công nghệ mới.

  30. Câu 30.

    Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là

    • A.

      mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.

    • B.

      đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.

    • C.

      thương mại điện tử có những bước phát triển mạnh mẽ.

    • D.

      các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.

  31. Câu 31.

    Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là

    • A.

      đẩy nhanh đầu tư.

    • B.

      xóa đói giảm nghèo.

    • C.

      giao lưu, học tập.

    • D.

      thúc đẩy sản xuất.

  32. Câu 32.

    Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là

    • A.

      tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.

    • B.

      đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.

    • C.

      gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.

    • D.

      thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

  33. Câu 33.

    Hệ quả quan trọng nhất của khu vực hóa kinh tế là

    • A.

      tăng trưởng và phát triển kinh tế khu vực.

    • B.

      tăng cường tự do hóa thương mại khu vực.

    • C.

      đầu tư phát triển dịch vụ và du lịch khu vực.

    • D.

      mở cửa thị trường các quốc gia trong khu vực.

  34. Câu 34.

    Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là

    • A.

      Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng.

    • B.

      Các hợp tác song phương, đa phương trở nên phổ biến.

    • C.

      Nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành.

    • D.

      Thu hẹp phạm vi hoạt động của các công ty xuyên quốc gia.

  35. Câu 35.

    Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế là

    • A.

      Hoạt động thương mại thế giới ngày càng tự do hơn.

    • B.

      Mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu ngày càng mở rộng.

    • C.

      Gia tăng số lượng hiệp ước, nghị định và tiêu chuẩn toàn cầu.

    • D.

      Hiệp định về kinh tế, chính trị, môi trường khu vực được kí kết.

  36. Câu 36.

    Các hoạt động nào sau đây thu hút mạnh mẽ nhất nguồn đầu tư nước ngoài?

    • A.

      Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

    • B.

      Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.

    • C.

      Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.

    • D.

      Du lịch, công nghiệp, giáo dục.

  37. Câu 37.

    Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới được hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào dưới đây?

    • A.

      Các nước có nét tương đồng về lịch sử phát triển.

    • B.

      Chịu sức ép cạnh tranh và có sự phát triển không đều.

    • C.

      Các quốc gia có chung mục tiêu và lợi ích phát triển.

    • D.

      Tổng thu nhập quốc dân tương tự nhau giữa các quốc gia.

  38. Câu 38.

    Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là

    • A.

      tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.

    • B.

      hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.

    • C.

      trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.

    • D.

      đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.

  39. Câu 39.

    Động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là

    • A.

      tạo lập được một thị trường chung rộng lớn, ổn định.

    • B.

      sự tự do hoá thương mại giữa các nước thành viên.

    • C.

      sự tự do hoá đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực.

    • D.

      sự hợp tác, cạnh tranh giữa các quốc gia thành viên.

  40. Câu 40.

    Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến

    • A.

      sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

    • B.

      sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau

    • C.

      các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.

    • D.

      ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.

  41. Câu 41.

    Các nước tham gia vào quá trình toàn cầu hóa nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

    • A.

      Bảo vệ được độc lập chủ quyền và an ninh của quốc gia.

    • B.

      Thu hút vốn đầu tư trực tiếp và chuyển giao công nghệ.

    • C.

      Đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững.

    • D.

      Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

  42. Câu 42.

    Vấn đề nào dưới đây thuộc loại an ninh truyền thống?

    • A.

      An ninh năng lượng.

    • B.

      An ninh quân sự.

    • C.

      An ninh mạng.

    • D.

      An ninh nguồn nước.

  43. Câu 43.

    Vấn đề nào dưới đây thuộc loại an ninh phi truyền thống?

    • A.

      An ninh chính trị.

    • B.

      An ninh quân sự.

    • C.

      Chiến tranh, xung đột vũ trang.

    • D.

      An ninh lương thực.

  44. Câu 44.

    Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của

    • A.

      Tổ chức Thương mại Thế giới.

    • B.

      Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

    • C.

      Ngân hàng Thế giới (WB).

    • D.

      Liên hợp quốc.

  45. Câu 45.

    Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của

    • A.

      Tổ chức Thương mại Thế giới.

    • B.

      Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

    • C.

      Ngân hàng Thế giới (WB).

    • D.

      Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.

  46. Câu 46.

    Tổ chức nào sau đây có mục tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên?

    • A.

      Tổ chức Thương mại Thế giới.

    • B.

      Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

    • C.

      Liên hợp quốc.

    • D.

      Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.

  47. Câu 47.

    Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là tôn chỉ của tổ chức nào sau đây?

    • A.

      Tổ chức Thương mại Thế giới.

    • B.

      Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

    • C.

      Ngân hàng Thế giới (WB).

    • D.

      Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD.

  48. Câu 48.

    Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?

    • A.

      Công nghiệp.

    • B.

      Nông nghiệp

    • C.

      Du lịch.

    • D.

      Công nghệ thông tin.

  49. Câu 49.

    Việc bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của

    • A.

      Liên hợp quốc.

    • B.

      các nước phát triển.

    • C.

      các nước đang phát triển.

    • D.

      các quốc gia và người dân.

  50. Câu 50.

    Nguồn năng lượng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay là

    • A.

      than đá.

    • B.

      năng lượng hạt nhân.

    • C.

      dầu mỏ.

    • D.

      năng lượng tái tạo.

  51. PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

    Cho thông tin sau:

    Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ ….

  52. Câu 51.

    Cho thông tin sau: Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ ….

    • A)

      Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.

    • B)

      Sản xuất công nghệ là hình thức quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức.

    • C)

      Kinh tế tri thức thúc đẩy Toàn cầu hóa diễn ra nhanh hơn.

    • D)

      Kinh tế tri thức giúp tình trạng chảy máu chất xám của Việt Nam hạn chế hơn.

  53. PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

    Cho thông tin sau:

    Theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các nước trên thế giới phân chia thành nước phát triển và đang phát triển dựa vào các chỉ tiêu chủ yếu là tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người), Cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người (HDI).

  54. Câu 52.

    Cho thông tin sau: Theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các nước trên thế giới phân chia thành nước phát triển và đang phát triển dựa vào các chỉ tiêu chủ yếu là tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người), Cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người (HDI).

    • A)

      GNI/người phản ánh mức sống của người dân trong một nước, là tiêu chí quan trọng nhất khi phân chia thành các nhóm nước.

    • B)

      Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh trình độ phân công lao động xã hội, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,…

    • C)

      Ở những nước có nền kinh tế phát triển chỉ số HDI rất cao, ngược lại ở các nước đang phát triển rất thấp.

    • D)

      Việt nam là quốc gia được xếp vào nhóm nước đang phát triển nhưng chỉ số HDI ở mức cao.

  55. PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

    Cho thông tin:

    Các nước phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt lao động và chi phí phúc lợi xã hội trong tương lai. Quá trình đô thị hóa sớm, tỷ lệ dân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ. Người dân có chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình của người dân cao và số năm đi học từ 25 tuổi trở lên cao. Các dịch vụ y tế giáo dục có chất lượng tốt…

  56. Câu 53.

    Cho thông tin: Các nước phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt lao động và chi phí phúc lợi xã hội trong tương lai. Quá trình đô thị hóa sớm, tỷ lệ dân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ. Người dân có chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình của người dân cao và số năm đi học từ 25 tuổi trở lên cao. Các dịch vụ y tế giáo dục có chất lượng tốt…

    • A)

      Nhóm nước phát triển có chỉ số HDI cao.

    • B)

      Khó khăn lớn nhất về xã hội ở nhóm nước phát triển hiện nay là thiếu lao động.

    • C)

      Về xã hội hầu hết các quốc gia thuộc nhóm nước phát triển đều có chỉ số hạnh phúc cao.

    • D)

      Để giải quyết vấn đề thiếu lao động nhóm nước phát triển khuyến khích dân nhập cư.

  57. PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

    Cho thông tin:

    Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại. Toàn cầu hóa làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết. Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc gia về kinh tế.

  58. Câu 54.

    Cho thông tin: Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại. Toàn cầu hóa làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết. Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc gia về kinh tế.

    • A)

      Toàn cầu hóa tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ và tri thức.

    • B)

      Các nước ứng dụng khoa học công nghệ và tri thức cao vào phát triển kinh tế, hướng tới phát triển xanh và bền vững.

    • C)

      Toàn cầu hóa làm rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.

    • D)

      Toàn cầu hóa làm mất dần bản sắc văn hóa dân tộc, các giá trị văn hóa truyền thống bị biến mất.

  59. PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

    Cho đoạn thông tin:

    An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận các nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh. An ninh lương thực luôn là vấn đề trọng yếu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong nhiều thập kỉ qua. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất an ninh lương thực như xung đột vũ trang, chiến tranh, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,... làm gián đoạn nguồn sản xuất và cung ứng lương thực, thực phẩm. Đảm bảo được an ninh lương thực sẽ đáp ứng nhu cầu tồn tại của con người và giảm tỉ lệ đói nghèo trên thế giới, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và làm tiền để để ổn định chính trị - xã hội.

  60. Câu 55.

    Cho đoạn thông tin: An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận các nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh. An ninh lương thực luôn là vấn đề trọng yếu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong nhiều thập kỉ qua. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất an ninh lương thực như xung đột vũ trang, chiến tranh, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,... làm gián đoạn nguồn sản xuất và cung ứng lương thực, thực phẩm. Đảm bảo được an ninh lương thực sẽ đáp ứng nhu cầu tồn tại của con người và giảm tỉ lệ đói nghèo trên thế giới, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và làm tiền để để ổn định chính trị - xã hội.

    • A)

      An ninh lương thực là vấn đề trọng yếu đối với các nước nghèo.

    • B)

      Nguyên nhân làm mất an ninh lương thực là do biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh.

    • C)

      Đảm bảo an ninh lương thực sẽ giúp các nước bành chướng quyền lực ảnh hưởng.

    • D)

      Thế giới hiện đang rơi vào tình trạng mất an ninh lương thực trầm trọng.

  61. Câu 56.

    Năm 2021, biết GDP của Hoa Kì là 23 315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ USD. GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

  62. Câu 57.

    Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

  63. PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN

    Cho bảng số liệu:

    GDP CỦA HOA KỲ SO VỚI THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC NĂM 2020 (Đơn vị: tỉ USD)

    Châu lục/quốc gia Toàn thế giới Hoa Kỳ Châu Âu Châu Á Châu Phi
    GDP 84906,81 20893,74 20796,66 32797,13 2350,14
  64. Câu 58.

    Cho bảng số liệu: GDP CỦA HOA KỲ SO VỚI THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC NĂM 2020 (Đơn vị: tỉ USD). Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của Châu Âu so với thế giới (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

  65. Câu 59.

    Năm 2020, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới là 44 300,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 21 949,6 tỉ USD. Tính tỉ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến số phập phân thứ nhất của %)

  66. PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN

    Cho bảng số liệu:

    TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD)

    Năm 2000 2005 2010 2015 2019 2020
    Trị giá 7 961,7 13 014,4 19 009,0 21 341,8 24 970,7 22 594,7
  67. Câu 60.

    Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020 (Đơn vị: tỉ USD). Căn cứ vào bảng số liệu tính tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2015 so với năm 2000. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

  68. Câu 61.

    Năm 2000, tổng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đạt 1,4 tỉ USD, năm 2021 đã lên đến 1,6 nghìn tỉ USD. Vậy năm 2021 tổng vốn đầu tư nước ngoài so với năm 2000 gấp bao nhiêu lần (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

  69. Câu 62.

    Năm 2021, thế giới có khoảng 2,3 tỉ người bị đói thiếu dinh dưỡng, chiếm 29,3% dân số thế giới. Vậy dân số thế giới năm 2021 bao nhiêu tỉ người? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của tỉ người)

  70. Câu 63.

    Năm 2020, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 22 594,7 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 645,1 tỉ USD. Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của nghìn tỉ USD)

  71. Câu 64.

    Năm 2020, tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 44,5 nghìn tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 0,6 nghìn tỉ USD. Tính giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của nghìn tỉ USD)

  72. Câu 65.

    Năm 2020, sản lượng điện của thế giới là 25865,3 tỉ KWh và dân số thế giới xấp xỉ 7,8 tỉ người. Tính sản lượng điện bình quân đầu người (đơn vị: KWh/ người) năm 2020 của thế giới? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

  73. B. TỰ LUẬN

    Cho bảng số liệu:

    Tình hình phát triển ngành du lịch nước ta, giai đoạn 2010 - 2021

    Năm 2010 2015 2019 2021
    Tổng số (triệu lượt khách) 33,0 64,9 95,5 86,0
    - Khách trong nước (triệu lượt khách) 28,0 57,0 80,0 78,1
    - Khách quốc tế (triệu lượt khách) 5,0 7,9 15,5 8,9
    Doanh thu của các cơ sở lưu trú (nghìn tỷ đồng) 96,0 355,5 637,0 588,6

    (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

  74. Câu 66.

    Cho bảng số liệu: Tình hình phát triển ngành du lịch nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.

    1. Vẽ biểu đồ so sánh số lượt khách trong nước và số lượt khách thế giới đến nước ta giai đoạn 2010 – 2021. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét
    2. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượt khách trong nước và số lượt khách thế giới đến nước ta giai đoạn 2010 - 2021. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét
    3. Vẽ biểu đồ thể hiện qui mô cơ cấu số lượt khách du lịch ở nước ta năm 2010 và 2021. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét
    4. Vẽ biểu đồ thể hiện tổng số lượt khách và doanh thu của các cơ sở lưu trú ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021. Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Địa lí tương tự