Đề cương ôn tập giữa học kỳ I môn Lịch sử 11 năm học 2025-2026

41 questions
120 min
Answer key

Exam info

Subject
Lịch sử
Exam type
High school
Questions
41
Duration
120 min
Year
2025
Answers
✓ With explanations

Structure (6 parts)

  1. 1.

    II. Dạng thức 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) (1 Q)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  2. 2.

    II. Dạng thức 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) (1 Q)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  3. 3.

    II. Dạng thức 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) (1 Q)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  4. 4.

    II. Dạng thức 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) (1 Q)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  5. 5.

    II. Dạng thức 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) (1 Q)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

  6. 6.

    II. Dạng thức 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) (1 Q)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Questions (41)

  1. Q 1.

    Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

    • A.

      Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

    • B.

      Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

    • C.

      Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

    • D.

      Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

  2. Q 2.

    Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp

    • A.

      tư sản.

    • B.

      công nhân.

    • C.

      nông dân.

    • D.

      địa chủ.

  3. Q 3.

    Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

    • A.

      hợp tác và mở rộng đầu tư.

    • B.

      thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

    • C.

      xâm lược và mở rộng thuộc địa.

    • D.

      đổi mới hình thức kinh doanh.

  4. Q 4.

    Sự đối lập giữa chủ nghĩa tư bản tự do Cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ yếu tố nào?

    • A.

      Sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

    • B.

      Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

    • C.

      Sự bất ổn định, nghèo và cải thiện điều kiện sống.

    • D.

      Sự tập trung tài sản và quyền lực.

  5. Q 5.

    Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

    • A.

      hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô.

    • B.

      kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

    • C.

      giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân

    • D.

      giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

  6. Q 6.

    Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã

    • A.

      ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

    • B.

      giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

    • C.

      tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước.

    • D.

      lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.

  7. Q 7.

    Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có tác động như thế nào đến phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam?

    • A.

      Mở ra một con đường giải phóng mới cho dân tộc Việt Nam.

    • B.

      Tạo điều kiện cho sự ra đời của Đảng cộng sản ở Việt Nam.

    • C.

      Giải quyết thành công cuộc khủng hoảng ở Việt Nam.

    • D.

      Khẳng định con đường độc lập dân tộc gắn với CNXH ở Việt Nam.

  8. Q 8.

    Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

    • A.

      Phát triển, đạt nhiều thành tựu.

    • B.

      Khủng hoảng trầm trọng.

    • C.

      Phát triển xen lẫn suy thoái.

    • D.

      Phát triển thần kì.

  9. Q 9.

    Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI- XVIII là

    • A.

      lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

    • B.

      lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.

    • C.

      tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

    • D.

      mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

  10. Q 10.

    Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

    • A.

      dân tộc và dân chủ.

    • B.

      dân tộc và dân sinh.

    • C.

      độc lập và tự do.

    • D.

      dân chủ và dân quyền.

  11. Q 11.

    Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

    • A.

      tự do cạnh tranh.

    • B.

      cải cách đất nước.

    • C.

      đế quốc chủ nghĩa.

    • D.

      chủ nghĩa phát xít.

  12. Q 12.

    Sự phát triển của lực lượng sản xuất trên nền tảng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã đưa đến hệ quả tích cực gì?

    • A.

      Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế.

    • B.

      Xuất hiện các công ty độc quyền ở các nước tư bản phát triển.

    • C.

      Sự kết hợp tư bản công nghiệp với tư bản ngân hàng tạo thành tư bản tài chính.

    • D.

      Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

  13. Q 13.

    Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp (25/10/ 1917) đã tuyên bố.

    • A.

      thành lập chính phủ Xô viết

    • B.

      tham chiến chống Nhật ở châu Á.

    • C.

      thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

    • D.

      thành lập chính phủ tư sản lâm thời.

  14. Q 14.

    Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

    • A.

      Trung Quốc.

    • B.

      Pháp.

    • C.

      Liên Xô.

    • D.

      Mĩ.

  15. Q 15.

    Tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Mười năm 1917 và tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 chứng tỏ:

    • A.

      dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

    • B.

      giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng.

    • C.

      giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản.

    • D.

      giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn.

  16. Q 16.

    Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

    • A.

      Trung Quốc.

    • B.

      Nhật Bản.

    • C.

      Thái Lan.

    • D.

      Hàn Quốc.

  17. Q 17.

    Nội dung nào sau đây là thủ đoạn cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

    • A.

      Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế

    • B.

      Xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học

    • C.

      Thi hành chính sách “chia để trị”

    • D.

      Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa

  18. Q 18.

    Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

    • A.

      Buôn bán.

    • B.

      Truyền đạo.

    • C.

      Cải cách.

    • D.

      Chiến tranh xâm lược.

  19. Q 19.

    Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Phi -lip – pin, thực dân Tây Ban Nha đã

    • A.

      Áp đặt và mở rộng Hồi giáo

    • B.

      Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại

    • C.

      Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo

    • D.

      Phát triển văn hóa truyền thống Philippin

  20. Q 20.

    Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

    • A.

      Nhật Bản.

    • B.

      Trung Quốc.

    • C.

      phương Tây.

    • D.

      Ấn Độ.

  21. Q 21.

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

    • A.

      Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

    • B.

      Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.

    • C.

      Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa

    • D.

      Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

  22. Q 22.

    Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là

    • A.

      bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng (Việt Nam)

    • B.

      Ma – lắc – ca (Ma – lai – xi – a)

    • C.

      Tiểu quốc Hồi giáo Kê – đa (In – đô – nê – xi – a)

    • D.

      Thương cảng Xin – ga – po

  23. Q 23.

    “Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết”
    (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, trang 2,3)
    Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?

    • A.

      Văn hóa

    • B.

      Tôn giáo

    • C.

      Kinh tế

    • D.

      Chính trị

  24. Q 24.

    Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

    • A.

      lạc hậu.

    • B.

      phát triển.

    • C.

      hội nhập quốc tế.

    • D.

      khủng hoảng thừa.

  25. Q 25.

    Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI- XIX) là các quốc gia phong kiến ở đây

    • A.

      giàu tài nguyên.

    • B.

      suy yếu, khủng hoảng.

    • C.

      có vị trí chiến lược.

    • D.

      vừa mới hình thành.

  26. Q 26.

    Hầu hết người dân thuộc địa các nước Đông Nam Á đều mù chữ. Ở Mã Lai, năm 1931 chỉ có 8,5% dân số biết chữ; ở Việt Nam, năm 1926 chỉ có khoảng 6% trẻ em ở độ tuổi đi học được tới trường, hơn 90% dân số không biết chữ.
    (SGK Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thúc với cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, tr.33)
    Thực trạng trên là hệ quả trực tiếp của chính sách nào sau đây của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

    • A.

      Ngu dân

    • B.

      Tăng thuế

    • C.

      Độc chiếm thị trường

    • D.

      Chia để trị

  27. Q 27.

    Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

    • A.

      Mỹ.

    • B.

      Tây Ban Nha.

    • C.

      Bồ Đào Nha.

    • D.

      Pháp.

  28. Q 28.

    Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào sau đây?

    • A.

      chia để trị.

    • B.

      tăng thuế.

    • C.

      đồng hóa văn hóa.

    • D.

      tập trung khai mỏ.

  29. Q 29.

    Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

    • A.

      Bồ Đào Nha.

    • B.

      Tây Ban Nha.

    • C.

      Anh.

    • D.

      Pháp.

  30. Q 30.

    Trong chính sách cai trị về văn hóa - giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã

    • A.

      kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

    • B.

      phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

    • C.

      chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

    • D.

      xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn

  31. II. Dạng thức 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.14)

  32. Q 31.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

    • B)

      Các nước đế quốc xâm lược thuộc địa bằng nhiều phương thức khác nhau.

    • C)

      Chủ nghĩa đế quốc ra đời gắn liền với chính sách mở rộng và duy trì quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đối với các quốc gia hay dân tộc yếu hơn ở châu Âu và châu Mĩ.

    • D)

      Sử dụng sức mạnh quân sự là phương thức xâm lược thuộc địa chủ yếu của các nước tư bản châu Âu.

  33. II. Dạng thức 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít”. (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.22)

  34. Q 32.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      Liên Xô là một trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới.

    • B)

      Nhà nước Liên Xô bắt đầu tỏ ra có sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít.

    • C)

      Việc Liên Xô đánh thắng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng.

    • D)

      Đoạn trích đã tóm tắt quá trình thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

  35. II. Dạng thức 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Thắng lợi của Liên Xô và các nước Đồng minh (Anh – Pháp – Mĩ) cùng lực lượng dân chủ thế giới chống phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ, dẫn đến sự ra đời nhiều nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á và ở Cu – ba (khu vực Mĩ Latinh) (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, tr. 22)

  36. Q 33.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang châu Á và khu vực Mĩ Latinh.

    • B)

      Hiện nay, Cu – ba là quốc gia duy nhất ở khu vực Mĩ Latinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

    • C)

      Lực lượng phát xít bị đánh bại trong chiến tranh thế giới hai tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

    • D)

      Nguyên nhân quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai là do thắng lợi phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

  37. II. Dạng thức 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm” (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337)

  38. Q 34.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

    • B)

      Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

    • C)

      Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

    • D)

      Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

  39. II. Dạng thức 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết. … Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược. …Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1 – 2)

  40. Q 35.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.

    • B)

      Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

    • C)

      Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”

    • D)

      …“ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.

  41. II. Dạng thức 2: Trắc nghiệm đúng sai (4 điểm)

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau và do đó, dân cư mỗi vùng trong một nước lại chịu nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị... Ví dụ, khi thống trị ở Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Bru-nây, thực dân Anh đã hoà trộn ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau.” (Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233-234)

  42. Q 36.

    Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    • A)

      Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

    • B)

      “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau….” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”

    • C)

      Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa

    • D)

      “Chia để trị” là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.

  43. Q 37.

    Khái quát quá trình thành lập Liên Bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô)

  44. Q 38.

    Ý nghĩa sự ra đời Liên Bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô).

  45. Q 39.

    Sự phát triển của CNXH sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đến năm 1991.

  46. Q 40.

    Nguyên nhân sụp đổ CNXH Liên Xô và Đông Âu.

  47. Q 41.

    Khái quát sự phát triển của CNXH sau năm 1991.

Answers and explanations are in mode.

Similar Lịch sử exams