Đề cương ôn tập kiểm tra giữa HKI môn Lịch sử khối 11 – Trường THPT Linh Trung, năm học 2026-2027
Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 38
- Duration
- 45 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Linh Trung
Questions (38)
- Q 1.
Từ thế kỷ XVI, chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ được xác lập sau khi:
- A.
cuộc chiến tranh thế giới bùng nổ.
- B.
diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế.
- C.
hoạt động giao lưu buôn bán diễn ra.
- D.
các cuộc cách mạng tư sản thắng lợi.
- A.
- Q 2.
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
- A.
đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
- B.
hình thành thị trường dân tộc thống nhất.
- C.
xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
- D.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
- A.
- Q 3.
Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
- A.
mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.
- B.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
- C.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
- D.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
- A.
- Q 4.
Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
- A.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
- B.
xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.
- C.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
- D.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
- A.
- Q 5.
Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
- A.
địa chủ.
- B.
nông dân.
- C.
công nhân.
- D.
tư sản.
- A.
- Q 6.
Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là giai cấp, tầng lớp nào?
- A.
địa chủ, hoàng tộc
- B.
nông dân, nô lệ.
- C.
công nhân, nông dân.
- D.
tư sản, quý tộc mới.
- A.
- Q 7.
Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
- A.
Giai cấp tư sản.
- B.
Quý tộc mới.
- C.
Quý tộc tư sản hóa.
- D.
Giai cấp công nhân.
- A.
- Q 8.
Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
- A.
mục tiêu của cách mạng.
- B.
kết quả cuối cùng.
- C.
quần chúng nhân dân.
- D.
phương pháp đấu tranh.
- A.
- Q 9.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
- A.
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
- B.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
- C.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
- D.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.
- A.
- Q 10.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
- A.
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
- B.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
- C.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
- D.
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
- A.
- Q 11.
Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa
- A.
vô sản và tư sản.
- B.
chủ nô và tư sản.
- C.
các nhà tư bản lớn.
- D.
địa chủ và quý tộc.
- A.
- Q 12.
Các nước tư bản tiến hành quá trình thực dân hóa nửa sau thế kỷ XIX xuất phát từ nhu cầu
- A.
mở rộng thị trường.
- B.
truyền bá văn minh ra bên ngoài.
- C.
buôn bán cùng có lợi cho các nước.
- D.
hợp tác giao lưu bình đẳng giữa các nước.
- A.
- Q 13.
Cuối thế kỷ XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mỹ Latin?
- A.
Tây Ban Nha.
- B.
Bồ Đào Nha.
- C.
Anh.
- D.
Mỹ.
- A.
- Q 14.
Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” và “đế quốc Mặt Trời không bao giờ lặn”?
- A.
Pháp.
- B.
Anh.
- C.
Đức.
- D.
Mỹ.
- A.
- Q 15.
Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc cho vay nặng lãi”?
- A.
Pháp.
- B.
Đức.
- C.
Anh.
- D.
Mỹ.
- A.
- Q 16.
Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
- A.
phát triển khoa học – kĩ thuật.
- B.
giải quyết tình trạng thất nghiệp.
- C.
thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
- D.
nguyên liệu, thị trường và nguồn nhân công.
- A.
- Q 17.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?
- A.
Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.
- B.
Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.
- C.
Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.
- D.
Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.
- A.
- Q 18.
Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
- A.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.
- B.
Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.
- C.
Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.
- D.
Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới.
- A.
- Q 19.
Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản là:
- A.
Dân tộc và dân chủ
- B.
Chính trị và xã hội
- C.
Công bằng và văn minh
- D.
Tiền tài và quyền lực
- A.
- Q 20.
Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới ở thời gian nào?
- A.
Sau cách mạng tư sản Anh
- B.
Sau cách mạng tư sản Pháp
- C.
Cuối thế kỉ XVIII
- D.
Cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX
- A.
- Q 21.
Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là:
- A.
tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.
- B.
sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.
- C.
khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.
- D.
lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.
- A.
- Q 22.
Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
- A.
Chạy đua vũ trang.
- B.
Sự bình đẳng xã hội.
- C.
Cơ cấu giai cấp và xã hội.
- D.
Khoa học - công nghệ.
- A.
- Q 23.
Cho đến cuối thế kỷ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở:
- A.
châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
- B.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
- C.
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latin.
- D.
châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Mỹ Latin.
- A.
- Q 24.
Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản là thời kì:
- A.
Tự do cạnh tranh
- B.
Hình thành độc quyền
- C.
Áp bức bóc lột của chính quyền đối với giai cấp tư sản
- D.
Áp bức đè nén của giai cấp tư sản đối với chính quyền.
- A.
- Q 25.
Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
- A.
Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.
- B.
Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
- C.
Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.
- D.
Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.
- A.
- Q 26.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại có đặc điểm gì?
- A.
Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ
- B.
Có lực lượng lao động đáp ứng sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất
- C.
Không ngừng điều chỉnh để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
- D.
Tất cả các đáp án trên.
- A.
- Q 27.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản:
- A.
trong giai đoạn tự do cạnh tranh.
- B.
bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.
- C.
từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
- D.
từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
- A.
- Q 28.
Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản (CNTB) diễn ra theo trình tự nào sau đây?
- A.
CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.
- B.
CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.
- C.
CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.
- D.
CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.
- A.
- Q 29.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn:
- A.
Tư hữu hoá sản phẩm quốc dân
- B.
Quốc hữu hoá sản phẩm tư nhân
- C.
Độc quyền
- D.
Tự do cạnh tranh
- A.
- Q 30.
Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mỹ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỷ XVIII là:
- A.
thực dân phương Tây thống trị.
- B.
chế độ phong kiến kìm hãm.
- C.
xuất hiện tầng lớp quý tộc mới.
- D.
xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.
- A.
- Q 31.
Đọc đoạn tư liệu sau
Khi phân tích về chủ nghĩa tư bản, C. Mác và Ph. Ăng-ghen khẳng định: “Chủ nghĩa tư bản, với tư cách là phương thức sản xuất được hình thành và thay thế phương thức sản xuất phong kiến trong lịch sử, là chế độ kinh tế - xã hội tiến bộ hơn nhiều so với các chế độ kinh tế - xã hội trước đó. Đặc biệt, nhờ vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường, giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỷ “đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại”
- A)
Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất tiến bộ, đã đem lại lực lượng sản xuất to lớn chưa từng có trong lịch sử.
- B)
Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất kế tiếp, thay thế cho xã hội nguyên thuỷ.
- C)
Một trong những kinh nghiệm, bài học thành công của Chủ nghĩa tư bản là vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường.
- D)
Trong xã hội Chủ nghĩa tư bản, không có giai cấp thống trị, mọi hoạt động kinh tế, sản xuất và hưởng thụ đều mang tính công bằng, dân chủ.
- A)
- Q 32.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản độc quyền; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ăn bám; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản thối nát; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản “giãy chết”, là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa đế quốc là đêm trước, phòng chờ của cuộc cách mạng xã hội của giai cấp vô sản. Điều này đã được xác nhận từ năm 1917, trên quy mô toàn thế giới”.
(Chủ nghĩa đế quốc là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản – Lênin)
- A)
Chủ nghĩa tư bản phát triển đến giai đoạn cao (độc quyền) đã bộc lộ đầy đủ những bản chất của nó: ăn bám, bóc lột, thối nát.
- B)
Chủ nghĩa tư bản chắc chắn sẽ sụp đổ, “giãy chết” hoàn toàn. Sẽ không còn một nước nào lựa chọn và đi theo chủ nghĩa tư bản.
- C)
Từ năm 1917, các cuộc cách mạng của giai cấp vô sản sẽ diễn ra, và Chủ nghĩa tư bản ở một số nước sẽ chỉ là “đêm trước” của cuộc cách mạng xã hội.
- D)
“giãy chết” ở đây là sự giãy chết về mặt hình thái kinh tế xã hội, tức là Chủ nghĩa tư bản đang bước vào thời kỳ tự phủ định mình, nó sẽ tạo ra những tiền đề khách quan cho sự ra đời một hình thái kinh tế xã hội mới.
- A)
- Q 33.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc” (Tuyên ngôn Độc lập Mỹ, năm 1776).
Tư liệu 2: “Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung. Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ” (Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp, năm 1789).
- A)
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII.
- B)
Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.
- C)
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu - nghèo trong xã hội.
- D)
Trong Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (02/9/1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.
- A)
- Q 34.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“V.I. Lênin phân tích một cách khoa học giai đoạn phát triển mới của chủ nghĩa tư bản, nêu lên bản chất và địa vị lịch sử của nó. Người vạch ra 5 đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa đế quốc là: sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới mức rất cao, sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính, việc xuất khẩu tư bản trở thành đặc biệt quan trọng, sự hình thành những liên minh tư bản độc quyền chia nhau thế giới, và việc các cường quốc tư bản đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.”
(Trích: Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, tr. 198–200)
- A)
Theo Lênin, chủ nghĩa đế quốc là giai đoạn phát triển cao nhất của chủ nghĩa tư bản.
- B)
Việc xuất khẩu tư bản là đặc trưng nổi bật của chủ nghĩa đế quốc.
- C)
Chủ nghĩa đế quốc vẫn duy trì cạnh tranh tự do, chưa hình thành các tổ chức độc quyền tư bản.
- D)
Các cường quốc tư bản lớn vẫn còn đang tranh giành thuộc địa, chưa chia xong thế giới vào đầu thế kỷ XX
- A)
- Q 35.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tầng lớp tư sản, chủ đồn điền và tiểu tư sản ở Bắc Mỹ trở thành lực lượng lãnh đạo cuộc chiến tranh giành độc lập. Sau khi lũng đoạn được vùng Bắc Mỹ, Anh tăng cường chế độ cai trị chuyên chế, ban hành nhiều đạo luật về thuế khóa và ruộng đất, làm mâu thuẫn giữa chính quốc và thuộc địa ngày càng gay gắt.”
(Trích: Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, tr. 120–122)
- A)
Giai cấp tư sản và chủ đồn điền Bắc Mỹ là lực lượng lãnh đạo cuộc chiến tranh giành độc lập.
- B)
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến tranh là việc Anh tăng cường áp đặt thuế và kiểm soát kinh tế thuộc địa.
- C)
Cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ là cuộc cách mạng tư sản triệt để đầu tiên trên thế giới.
- D)
Sau chiến tranh, Bắc Mỹ vẫn là thuộc địa của Anh nhưng có quyền tự trị rộng rãi.
- A)
- Q 36.
Mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản
- Mục tiêu:
- Xoá bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ dân tộc: Xoá bỏ tình trạng cát cứ phong kiến, hình thành thị trường dân tộc thống nhất hoặc giải phóng dân tộc.
- Nhiệm vụ dân chủ: Xoá bỏ chế độ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.
-
Giai cấp lãnh đạo: Giai cấp tư sản và đồng minh của họ (chủ nô, quý tộc phong kiến tư sản hóa,…)
-
Động lực:
- Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân giữ vai trò quan trọng, là động lực quyết định thắng lợi của cách mạng.
- Khi quần chúng nhân dân tham gia đông đảo, liên tục, thắng lợi của cách mạng càng triệt để.
- Q 37.
Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ
- Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ:
- Ở châu Âu, sau Cách mạng tư sản Anh và đặc biệt là Cách mạng tư sản Pháp, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ cuối thế kỉ XVIII đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu.
- Từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII, cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu ở Anh, sau đó lan ra các nước Pháp, Đức,… đã tạo ra những chuyển biến to lớn về kinh tế - xã hội, khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản.
- Trong thập kỉ 60 - 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp diễn dưới những hình thức khác nhau và giành được thắng lợi, dẫn đến sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- Q 38.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại
- Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại
- Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới, tiêu biểu là:
- Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
- Chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ, có lực lượng lao động đáp ứng sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất, đồng thời không ngừng điều chỉnh để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
b. Tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại
- Tiềm năng:
- Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện trên các lĩnh vực như: kinh tế, khoa học - công nghệ, kinh nghiệm quản lí, khả năng tự điều chỉnh để tồn tại, phát triển,....
- Chủ nghĩa tư bản đã có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế, xã hội. Các nước tư bản phát triển trở thành các trung tâm kinh tế, tài chính, khoa học - công nghệ của thế giới, có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới.
- Thách thức: Chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt với nhiều thách thức:
- Phải đối mặt và khó có thể giải quyết được những cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu: khủng hoảng năng lượng; tình trạng biến đổi khí hậu,…
- Phải đối mặt và không thể giải quyết được những vấn đề chính trị, xã hội nan giải. Ví dụ như: khủng bố, phân biệt chủng tộc,…
- Không có khả năng giải quyết triệt để những mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng. Sự chênh lệch giàu nghèo làm sâu sắc thêm tình trạng bất bình đẳng trong xã hội.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
Đề kiểm tra - Bài 1. Liên Hợp Quốc
2026 · 20 Q · THPT Hà Đông
sử
2026 · 48 Q · TP. Hồ Chí Minh
Câu hỏi Lịch sử Lớp 11 – Các cuộc cách mạng tư sản và chủ nghĩa tư bản
2026 · 31 Q
Đề thi Lịch sử lớp 12 – Ôn tập Cách mạng Việt Nam và Đổi mới
2026 · 34 Q · Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc
2026 · 40 Q · Long An
Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì I môn Lịch sử lớp 11 năm học 2026-2027 - Trường THPT Việt Đức
2026 · 80 Q · THPT Việt Đức