Đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I môn Lịch sử - Địa lí 8 năm học 2026-2027
Exam info
- Subject
- Lịch sử - Địa lí
- Exam type
- Middle school
- Questions
- 45
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THCS Thái Hoà
Structure (7 parts)
- 1.
PHÂN MÔN LỊCH SỬ - 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- 2.
PHÂN MÔN LỊCH SỬ - 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)
Đọc đoạn thông tin sau:
- 3.
PHÂN MÔN LỊCH SỬ - 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)
Đọc đoạn thông tin sau:
- 4.
PHÂN MÔN LỊCH SỬ - 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)
Đọc đoạn thông tin sau:
- 5.
PHÂN MÔN LỊCH SỬ - 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)
Đọc đoạn thông tin sau:
- 6.
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ - II) Trắc nghiệm đúng sai (1 Q)
Cho thông tin sau:
- 7.
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ - II) Trắc nghiệm đúng sai (1 Q)
Cho thông tin sau:
Questions (45)
- Q 1.
Giai cấp nào trong xã hội Pháp có tiềm lực kinh tế nhưng không có địa vị chính trị tương xứng?
- A.
Thương nhân.
- B.
Thị dân.
- C.
Nông dân.
- D.
Tư sản.
- A.
- Q 2.
Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp Anh đã nhanh chóng lan đến
- A.
châu Âu và châu Mỹ.
- B.
Đức và Pháp.
- C.
Đức, Pháp và Mỹ.
- D.
Đức và Mỹ.
- A.
- Q 3.
Sự kiện nào đã mở đầu quá trình xâm chiếm, áp đặt sự thống trị, biến các nước Đông Nam Á thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
- A.
Hà Lan cai trị In-đô-nê-xi-a (Indonesia).
- B.
Anh chiếm toàn bộ bán đảo Ma-lay-a (Malaya).
- C.
Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc Ma-lắc-ca.
- D.
Pháp đặt ách đô hộ lên ba nước Đông Dương.
- A.
- Q 4.
Thể chế chính trị ở Đàng Ngoài được xây dựng trên chính quyền của
- A.
vua Lê.
- B.
vua Lê – chúa Trịnh.
- C.
chúa Trịnh.
- D.
chúa Nguyễn.
- A.
- Q 5.
Ai là người được cử làm trấn thủ xứ Thuận Hóa?
- A.
Nguyễn Huệ.
- B.
Nguyễn Hoàng.
- C.
Nguyễn Kim.
- D.
Nguyễn Lữ.
- A.
- Q 6.
Nhân dân Đàng Ngoài đứng lên khởi nghĩa là vì
- A.
cuộc sống bị bóc lột cùng cực.
- B.
chống lại quân xâm lược từ phương Bắc.
- C.
do sản xuất nông nghiệp đình đốn.
- D.
ủng hộ phong trào Tây Sơn.
- A.
- Q 7.
Quần chúng tấn công chiếm pháo đài – nhà tù Ba-xti (14/7/1789) là sự kiện
- A.
mở đầu Cách mạng tư sản Pháp.
- B.
mở đầu Cách mạng tư sản Anh.
- C.
mở đầu Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- D.
Cách mạng lật đổ chế độ phong kiến thành lập nền cộng hòa đầu tiên.
- A.
- Q 8.
Ai là người sáng chế ra máy kéo sợi đầu tiên?
- A.
Giêm Oát.
- B.
Ét-mơn Cát-rai.
- C.
Giêm Ha-gri-vơ.
- D.
Xti-phen-xơn.
- A.
- Q 9.
Lực lượng tham gia chủ yếu trong phong trào đấu tranh chống ách đô hộ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á là
- A.
công nhân.
- B.
tiểu tư sản.
- C.
nông dân.
- D.
trí thức.
- A.
- Q 10.
Đất nước ta bị chia cắt thành Đàng Trong – Đàng Ngoài bởi
- A.
cuộc xung đột Nam – Bắc triều.
- B.
cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.
- C.
nhà Mạc và vua Lê.
- D.
vua Lê và chúa Nguyễn.
- A.
- Q 11.
Chính quyền đầu tiên xác định được chủ quyền với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là
- A.
chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.
- B.
triều đại Tây Sơn.
- C.
hải đội Hoàng Sa.
- D.
chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
- A.
- Q 12.
Câu nào không đúng về tình trạng Đàng Ngoài vào giữa thế kỉ XVIII?
- A.
Ruộng đất của nông dân bị địa chủ, quan lại lấn chiếm.
- B.
Tình trạng hạn hán, lụt lội dẫn đến nạn mất mùa liên tiếp xảy ra.
- C.
Đê sông Hồng, sông Mã nhiều năm bị vỡ làm cho nhà cửa bị ngập, sản xuất nông nghiệp đình đốn.
- D.
Thủ công nghiệp, thương nghiệp may nhờ việc làm ăn với nước ngoài nên không bị sa sút.
- A.
- Q 13.
Cuộc xung đột Nam – Bắc triều kết thúc, quyền lực của vua Lê như thế nào?
- A.
Vẫn nắm quyền thống trị.
- B.
Quyền lực bị suy yếu.
- C.
Chỉ còn danh nghĩa, mất hết quyền lực.
- D.
Nắm quyền lực nhưng phải dựa vào chúa Trịnh.
- A.
- Q 14.
Dưới ách thống trị của thực dân phương Tây, chính quyền và tầng lớp trên ở các nước Đông Nam Á đã
- A.
cùng nhân dân đứng lên đấu tranh chống thực dân.
- B.
đầu hàng, phụ thuộc hoặc làm tay sai cho thực dân.
- C.
thực hiện một số chính sách nhượng bộ đối với thực dân.
- D.
Thực hiện một số cải cách tiến bộ để thoát khỏi ách thống trị của thực dân.
- A.
- Q 15.
Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nền công – thương nghiệp đã phát triển. Đó là đặc điểm kinh tế của
- A.
nước Pháp trước cách mạng tư sản cuối thế kỉ XVIII.
- B.
nước Anh trước cách mạng thế kỉ XVII.
- C.
13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ đầu thế kỉ XVIII.
- D.
nước Anh và nước Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ.
- A.
PHÂN MÔN LỊCH SỬ - 2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”. Tuyên ngôn Độc lập của Hợp chúng quốc Mỹ (1776)
Tư liệu 2: “Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung. Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ” Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1789)
- Q 16.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
- A)
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
- B)
Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.
- C)
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội.
- D)
Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.
- A)
PHÂN MÔN LỊCH SỬ - 2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn thông tin sau:
Đến giữa thế kỉ XVIII, 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển. Chính sách cai trị của thực dân Anh đã kìm hãm sự phát triển kinh tế, làm gia tăng mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với chính quốc. Năm 1775, Chiến tranh giành độc lập bùng nổ. Năm 1776, bản Tuyên ngôn Độc lập được công bố, khẳng định quyền tự do, bình đẳng của con người. Cuộc chiến kết thúc thắng lợi, dẫn đến sự ra đời của Hợp chúng quốc Mỹ.
- Q 17.
Đọc đoạn thông tin sau:
- A)
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ bùng nổ vào năm 1775.
- B)
Bản Tuyên ngôn Độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ được công bố vào năm 1783.
- C)
Chính sách cai trị của thực dân Anh là nguyên nhân làm gia tăng mâu thuẫn giữa thuộc địa với chính quốc.
- D)
Thắng lợi của cuộc chiến cho thấy đấu tranh giành độc lập có thể tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.
- A)
PHÂN MÔN LỊCH SỬ - 2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn thông tin sau:
Đầu thế kỉ XVII, nền kinh tế Anh có nhiều chuyển biến quan trọng. Công thương nghiệp phát triển mạnh, tầng lớp tư sản và quý tộc mới ngày càng giàu có. Tuy nhiên, chế độ quân chủ chuyên chế đã cản trở sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới với chế độ phong kiến ngày càng gay gắt, dẫn đến sự bùng nổ của Cách mạng tư sản Anh năm 1642.
- Q 18.
Đọc đoạn thông tin sau:
- A)
Cách mạng tư sản Anh bùng nổ vào năm 1642.
- B)
Trước cách mạng, nước Anh xuất hiện tầng lớp tư sản và quý tộc mới.
- C)
Chế độ quân chủ chuyên chế đã tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Anh phát triển.
- D)
Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Anh cho thấy những mâu thuẫn với chế độ phong kiến có thể thúc đẩy cách mạng bùng nổ.
- A)
PHÂN MÔN LỊCH SỬ - 2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn thông tin sau:
Năm 1558, Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa, quá trình di dân và khai phá vùng đất phía Nam được đẩy mạnh. Năm 1611, Nguyễn Hoàng lập phủ Phú Yên. Năm 1653, dinh Thái Khang được thành lập. Đến năm 1698, phủ Gia Định ra đời. Năm 1757, các chúa Nguyễn đã hoàn thiện hệ thống chính quyền trên vùng đất Nam Bộ tương đương ngày nay.
- Q 19.
Đọc đoạn thông tin sau:
- A)
Năm 1558, Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa, thúc đẩy công cuộc khai phá vùng đất phía Nam.
- B)
Năm 1698, các chúa Nguyễn thành lập dinh Thái Khang để quản lí vùng đất phía Nam.
- C)
Việc thành lập các đơn vị hành chính cho thấy quá trình khai phá vùng đất phía Nam gắn với xây dựng chính quyền.
- D)
Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam góp phần mở rộng lãnh thổ và tạo cơ sở cho sự phát triển của đất nước.
- A)
PHÂN MÔN LỊCH SỬ - 2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Đọc đoạn thông tin sau:
Trong các thế kỉ XVII – XVIII, các chúa Nguyễn đã tổ chức đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải để khai thác, quản lí vùng biển đảo. Các đội này thực hiện nhiệm vụ thu lượm sản vật, hàng hóa từ những tàu bị đắm và kiểm soát vùng biển. Những hoạt động đó được tổ chức thường xuyên, có hệ thống và tiếp tục được duy trì dưới thời Tây Sơn.
- Q 20.
Đọc đoạn thông tin sau:
- A)
Trong các thế kỉ XVII – XVIII, các chúa Nguyễn đã tổ chức đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải.
- B)
Đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải chỉ thực hiện nhiệm vụ khai thác sản vật, không tham gia quản lí biển đảo.
- C)
Hoạt động của đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải góp phần khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với các quần đảo.
- D)
Việc duy trì hoạt động quản lí biển đảo trong lịch sử là cơ sở để thế hệ trẻ nhận thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền Tổ quốc.
- A)
- Q 21.
Giải thích nguyên nhân dẫn đến cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn trong thế kỉ XVII.
- Q 22.
Vì sao cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với sự phát triển của đất nước?
- Q 23.
Từ thành tựu của cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX, em hãy giải thích vì sao cần ứng dụng máy móc vào sản xuất hiện nay.
- Q 24.
Từ những tác động của cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX, em hãy rút ra một bài học đối với việc phát triển sản xuất ở nước ta hiện nay.
- Q 25.
Dạng địa hình chủ yếu ở nước ta là
- A.
đồi núi thấp.
- B.
đồi núi cao.
- C.
cao nguyên.
- D.
đồng bằng.
- A.
- Q 26.
Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào nước ta
- A.
Hoàng Sa
- B.
Khánh Hòa
- C.
Đà Nẵng
- D.
Quảng Ninh
- A.
- Q 27.
Dạng địa hình nào sau đây chiếm tới ¾ diện tích phần đất liền nước ta
- A.
đồi núi thấp.
- B.
đồi núi cao.
- C.
cao nguyên.
- D.
đồng bằng.
- A.
- Q 28.
Hướng chính của vùng núi Trường Sơn Nam
- A.
tây bắc.
- B.
vòng cung.
- C.
đông bắc.
- D.
đông nam.
- A.
- Q 29.
Dạng địa hình bán bình nguyên phân bố tập trung chủ yếu ở
- A.
Trường Sơn Bắc.
- B.
vùng núi Đông Bắc.
- C.
Đông Nam Bộ.
- D.
vùng núi Tây Bắc.
- A.
- Q 30.
Vùng đồi trung du phát triển mở rộng tại vùng núi nào sau đây?
- A.
Trường Sơn Nam.
- B.
Trường Sơn Bắc.
- C.
Tây Bắc.
- D.
Đông Bắc.
- A.
- Q 31.
Trên đất liền, Việt Nam giáp với quốc gia nào sau đây?
- A.
Trung Quốc.
- B.
Thái Lan.
- C.
Ấn Độ.
- D.
Phi-lip-pin.
- A.
- Q 32.
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào nước ta
- A.
Hoàng Sa
- B.
Khánh Hòa
- C.
Đà Nẵng
- D.
Quảng Ninh
- A.
- Q 33.
Vùng núi Tây Bắc nằm ở?
- A.
Giữa sông Hồng và sông Cả
- B.
Kéo dài khoảng 600 km từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
- C.
Phía nam dãy Bạch Mã, chủ yếu ở khu vực: Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và một phần Đông Nam Bộ.
- D.
Tả ngạn sông Hồng đến biên giới phía Bắc
- A.
- Q 34.
Đặc trưng của vùng núi Đông Bắc là các dãy núi chạy theo hướng
- A.
tây bắc.
- B.
vòng cung.
- C.
đông bắc.
- D.
đông nam.
- A.
- Q 35.
Việt Nam thuộc khu vực nào của Châu Á
- A.
Bắc Á.
- B.
Đông Á.
- C.
Đông Nam Á.
- D.
Nam Á.
- A.
- Q 36.
Việt Nam tiếp giáp với biển nào dưới đây?
- A.
Biển Hoàng Hải.
- B.
Biển Ban - tich.
- C.
Biển Đỏ.
- D.
Biển Đông.
- A.
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ - II) Trắc nghiệm đúng sai
Cho thông tin sau:
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á.
- Q 37.
Cho thông tin sau:
- A)
Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
- B)
Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.
- C)
Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
- D)
Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
- A)
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ - II) Trắc nghiệm đúng sai
Cho thông tin sau:
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23⁰23’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8⁰34’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102⁰09’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109⁰28’Đ. Vị trí của tước ta tiếp giáp với nhiều nước láng giềng khác nhau ở trên đất liền và trên biển.
- Q 38.
Cho thông tin sau:
- A)
Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
- B)
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
- C)
Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
- D)
Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á và Tín phong.
- A)
- Q 39.
a) Cho bảng số liệu sau: Các điểm cực trên đất liền nước ta
Điểm cực Vĩ độ/Kinh độ Điểm cực Bắc 23°23' B Điểm cực Nam 8°34' B Điểm cực Tây 102°09' Đ Điểm cực Đông 109°28' Đ (Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 8 – KNTT, trang 93)
Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ?
- Q 40.
Diện tích biển Đông là khoảng 3,477 triệu km², diện tích biển Việt Nam là khoảng 1 triệu km². Hỏi diện tích vùng biển Việt Nam chiếm khoảng bao nhiêu % diện tích biển Đông.
- Q 41.
a) Cho bảng số liệu sau: Các điểm cực trên đất liền nước ta
Điểm cực Vĩ độ/Kinh độ Điểm cực Bắc 23°23' B Điểm cực Nam 8°34' B Điểm cực Tây 102°09' Đ Điểm cực Đông 109°28' Đ (Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 8 – KNTT, trang 93)
Từ Đông sang Tây, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu kinh độ?
- Q 42.
Diện tích đất liền nước ta là 331,3 nghìn km², diện tích biển Việt Nam là khoảng 1 triệu km². Hỏi diện tích vùng biển lớn gấp mấy lần diện tích đất liền nước ta.
- Q 43.
Phân tích đặc điểm ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến khí hậu nước ta.
- Q 44.
Trình bày hai đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
- Q 45.
Nêu hai ví dụ chứng minh sự phân hóa địa hình ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất hoặc khai thác kinh tế ở nước ta.
Answers and explanations are in mode.