Đề cương ôn tập môn Khoa học quản lý – Học viện Tài chính
Thông tin đề
- Môn
- Khoa học quản lý
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 24 câu
- Thời gian
- 60 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
- Trường
- Học viện Tài chính
Nội dung đề (24 câu)
- Câu 1.
Yêu cầu đối với “tính linh hoạt” trong cơ cấu tổ chức quản lý là:
- A.
Cơ cấu tổ chức phải tinh gọn, gọn nhẹ với số lượng các khâu, các cấp quản lý hợp lý nhằm đảm bảo cơ cấu mang tính năng động cao, luôn bám sát các mục tiêu của hệ thống.
- B.
Cơ cấu tổ chức phải đảm bảo thực hiện những mục tiêu của tổ chức với chi phí nhỏ nhất.
- C.
Cơ cấu tổ chức quản lý phải có khả năng thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra bên trong và ngoài tổ chức.
- D.
Sự gắn kết chặt chẽ giữa các bộ phận theo logic nhất định.
- A.
- Câu 7.
Yêu cầu về tính cô đọng, logic của thông tin là:
- A.
Thông tin đảm bảo cho chủ thể quản lý có thể xem xét đối tượng quản lý với toàn bộ tính phức tạp và đa dạng.
- B.
Phản ánh một cách trung thực tình hình khách quan của đối tượng quản lý và môi trường xung quanh.
- C.
Cung cấp cho chủ thể quản lý những thông tin cần và đủ để có thể ra quyết định quản lý có cơ sở khoa học và hiệu quả.
- D.
Thông tin cần có tính đơn nghĩa, nhằm tránh những cách hiểu khác nhau về từ ngữ.
- A.
- Câu 8.
Quản lý là một nghệ thuật vì:
- A.
Tất cả các đáp án trên.
- B.
Nghệ thuật dùng người.
- C.
Nghệ thuật sử dụng phương pháp và công cụ quản lý.
- D.
Hoạt động quản lý tổ chức là một lĩnh vực thực hành.
- A.
- Câu 9.
Theo cách tiếp cận hệ thống, quản lý được hiểu là:
- A.
Hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm đưa ra quyết định.
- B.
Sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực, đạt mục tiêu trong điều kiện môi trường luôn biến động.
- C.
Công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người trong một tổ chức.
- D.
Quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu của tổ chức.
- A.
- Câu 10.
Theo nội dung mà thông tin phản ánh, thông tin chia thành:
- A.
Thông tin có hệ thống và thông tin không có hệ thống.
- B.
Thông tin bên trong và thông tin bên ngoài.
- C.
Thông tin chỉ đạo và thông tin thực hiện.
- D.
Thông tin kinh tế và thông tin khoa học – công nghệ.
- A.
- Câu 11.
Thông tin quản lý là gì?
- A.
Là thông tin được thu nhận và cảm thụ.
- B.
Tất cả các đáp án trên.
- C.
Là những tín hiệu mới.
- D.
Là thông tin được đánh giá là có ích cho việc ra quyết định hoặc thực hiện một nhiệm vụ quản lý.
- A.
- Câu 12.
Trong nghiên cứu Khoa học quản lý, phân loại phương pháp quản lý theo chức năng quản lý bao gồm:
- A.
Phương pháp kế hoạch hóa.
- B.
Phương pháp tổ chức.
- C.
Tất cả các đáp án trên.
- D.
Phương pháp hạch toán.
- A.
- Câu 20.
Phân loại chức năng quản lý theo giai đoạn của quá trình quản lý thì nội dung của “chức năng kiểm soát” là:
- A.
Chủ thể quản lý tổ chức thực hiện quyết định.
- B.
Đối tượng quản lý phải thực hiện nhiệm vụ ra quyết định.
- C.
Chủ thể quản lý phải thực hiện nhiệm vụ ra quyết định.
- D.
Quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhằm đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch của tổ chức đề ra.
- A.
- Câu 21.
Điền vào chỗ trống: “................. là phương pháp tác động dựa vào mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý và quyền lực của Nhà nước”.
- A.
Phương pháp ngoại giao.
- B.
Phương pháp hành chính.
- C.
Phương pháp kinh tế.
- D.
Phương pháp giáo dục.
- A.
- Câu 22.
Vai trò thông tin của nhà quản lý bao gồm:
- A.
Là người giám sát.
- B.
Là người phát ngôn.
- C.
Là người truyền tin.
- D.
Tất cả các đáp án trên.
- A.
- Câu 23.
Vai trò của chức năng kiểm soát trong quản lý tổ chức là:
- A.
Ngăn chặn các sai phạm có thể xảy ra trong quá trình quản lý.
- B.
Tất cả các đáp án trên.
- C.
Đảm bảo thực thi quyền lực của nhà quản lý.
- D.
Giúp hệ thống theo sát và đối phó với sự thay đổi của môi trường.
- A.
- Câu 24.
Ưu điểm của mô hình cơ cấu chương trình – mục tiêu:
- A.
Bảo đảm sự phối hợp của các ngành, các địa phương tham gia chương trình theo một mục tiêu nhất định mà không phải thành lập bộ máy mới.
- B.
Vừa đảm bảo chế độ một thủ trưởng vừa phát huy quản lý theo chuyên môn của các bộ phận chức năng.
- C.
Có tính năng động cao, dễ dàng chuyển nhân viên từ dự án này sang dự án khác, sử dụng hiệu quả hơn đội ngũ.
- D.
Vừa đảm bảo chế độ một thủ trưởng vừa sử dụng kiến thức chuyên môn của đội ngũ chuyên gia làm tham mưu.
- A.
- Câu 33.
Theo mối quan hệ giữa tổ chức và môi trường bên ngoài, thông tin bao gồm:
- A.
Thông tin kinh tế và thông tin khoa học công nghệ.
- B.
Thông tin có hệ thống và thông tin không có hệ thống.
- C.
Thông tin chỉ đạo và thông tin thực hiện.
- D.
Thông tin bên trong và thông tin bên ngoài.
- A.
- Câu 34.
Trong cơ cấu tổ chức quản lý, theo quan hệ ngang thì được chỉ:
- A.
Các khâu quản lý.
- B.
Các cấp quản lý.
- C.
Thứ bậc quyền lực.
- D.
[Phương án bị ảnh/OCR không đọc đủ].
- A.
- Câu 52.
Thông tin quản lý có đặc trưng là:
- A.
Có tính tương đối và gắn với một quá trình quản lý nhất định.
- B.
Thông tin tồn tại trong các vật mang tin.
- C.
Thông tin có tính định hướng.
- D.
Tất cả các đáp án trên.
- A.
- Câu 53.
Yêu cầu về tính kịp thời, chính xác là:
- A.
Yêu cầu đối với nhà quản lý.
- B.
Yêu cầu của nguyên tắc quản lý.
- C.
Yêu cầu của phương pháp quản lý.
- D.
Yêu cầu của quyết định quản lý.
- A.
- Câu 54.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp nên lựa chọn cơ cấu tổ chức phù hợp.
- A.
Cơ cấu trực tuyến – chức năng.
- B.
Cơ cấu phù hợp.
- C.
Cơ cấu trực tuyến.
- D.
Cơ cấu chức năng.
- A.
- Câu 55.
Quyền uy của chủ thể quản lý gồm:
- A.
Quyền uy về tổ chức hành chính; quyền uy về kinh tế; quyền uy về pháp luật; quyền uy về đạo đức.
- B.
Quyền uy về tổ chức hành chính; quyền uy về kinh tế; quyền uy về trí tuệ; quyền uy về đạo đức.
- C.
Quyền uy về xã hội; quyền uy về kinh tế; quyền uy về trí tuệ; quyền uy về đạo đức.
- D.
[Phương án không đọc đủ].
- A.
- Câu 56.
Trong mô hình cơ cấu tổ chức quản lý, đặc điểm của cơ cấu chức năng là:
- A.
Tất cả các đáp án trên.
- B.
Người lãnh đạo tổ chức làm nhiệm vụ phối hợp điều hòa các chức năng.
- C.
Những nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phận theo chức năng, hình thành những người lãnh đạo chức năng đảm nhận một chức năng nhất định.
- D.
Những người lãnh đạo chức năng trực tiếp ra mệnh lệnh tác động đến đối tượng thực hiện.
- A.
- Câu 57.
Đảm bảo các nguồn lực là:
- A.
Phương pháp quản lý.
- B.
Chức năng của quyết định quản lý.
- C.
Vai trò của quản lý.
- D.
Nguyên tắc của quản lý.
- A.
- Câu 66.
Theo nội dung mà thông tin phản ánh, thông tin gồm:
- A.
Tất cả các đáp án trên.
- B.
Thông tin về tình hình thị trường.
- C.
Thông tin về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
- D.
Thông tin khoa học – công nghệ.
- A.
- Câu 67.
Nội dung của phương pháp giáo dục là:
- A.
Xác lập trật tự, kỷ cương, chế độ hoạt động trong hệ thống.
- B.
Tác động đến đối tượng quản lý bằng lợi ích.
- C.
Giáo dục nhằm xóa bỏ các tư tưởng và thói quen tâm lý xấu gây hại cho sự phát triển của tổ chức.
- D.
Sử dụng các định mức kinh tế – kỹ thuật và đòn bẩy kinh tế.
- A.
- Câu 68.
Nguyên tắc quản lý là:
- A.
Những quan điểm cơ bản.
- B.
Những quy tắc chỉ đạo.
- C.
Những tiêu chuẩn hành vi.
- D.
Tất cả các đáp án trên.
- A.
- Câu 69.
Yêu cầu đối với tính linh hoạt trong cơ cấu tổ chức quản lý là:
- A.
Cơ cấu phải tinh gọn và gọn nhẹ.
- B.
Cơ cấu phải đảm bảo mục tiêu với chi phí nhỏ nhất.
- C.
Cơ cấu có khả năng thích ứng linh hoạt với tình huống bên trong và bên ngoài tổ chức.
- D.
Sự gắn kết chặt chẽ giữa các bộ phận theo logic.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .