Đề kiểm tra Bài 4: Chủ nghĩa duy vật biện chứng (Phần II, III)
Exam info
- Subject
- Triết học Mác - Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Mở TP.HCM (HCMCOU)
Questions (20)
- Q 1.
Theo quy luật lượng - chất, khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất. Điều này thể hiện mối quan hệ nào giữa lượng và chất?
- A.
Lượng quyết định chất một cách tuyệt đối, độc lập với điều kiện khách quan
- B.
Sự thay đổi về lượng tới một giới hạn (độ) nhất định sẽ làm thay đổi chất của sự vật
- C.
Chất quyết định lượng, còn lượng không tác động trở lại chất
- D.
Lượng và chất tồn tại tách biệt nhau, không có mối liên hệ biện chứng
- A.
- Q 2.
Trong quy luật lượng - chất, khái niệm nào chỉ khoảng giới hạn mà tại đó sự thay đổi lượng dẫn đến sự thay đổi chất?
- A.
Bước nhảy
- B.
Độ
- C.
Sự phủ định
- D.
Mâu thuẫn
- A.
- Q 3.
Quy luật mâu thuẫn (quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập) khẳng định điều gì về mâu thuẫn trong sự vật?
- A.
Mâu thuẫn là do chủ quan con người tạo ra, không tồn tại khách quan
- B.
Các mặt đối lập luôn tách rời nhau, không có sự thống nhất giữa chúng
- C.
Mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển
- D.
Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy con người, không tồn tại trong thế giới vật chất
- A.
- Q 4.
Trong quy luật phủ định của phủ định, sự phủ định biện chứng có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Phủ định mang tính tiêu hủy hoàn toàn, xóa bỏ sạch sẽ cái cũ
- B.
Phủ định là sự kế thừa, là điều kiện cho sự phát triển
- C.
Phủ định biện chứng có thể xảy ra tùy ý theo mong muốn chủ quan
- D.
Phủ định biện chứng chỉ xảy ra trong lĩnh vực tư duy, không xảy ra trong tự nhiên
- A.
- Q 5.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của nhận thức là gì?
- A.
Do thần linh, thượng đế ban cho
- B.
Do bẩm sinh, trời phú cho con người
- C.
Do thế giới vật chất sinh ra và quy định
- D.
Do ý thức tự nó sinh ra
- A.
- Q 6.
Bản chất của nhận thức theo quan điểm duy vật biện chứng được hiểu như thế nào?
- A.
Nhận thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người
- B.
Nhận thức là sự sáng tạo thuần túy chủ quan của con người
- C.
Nhận thức là ý chí tự do tuyệt đối của con người
- D.
Nhận thức là sự phản ánh thụ động, máy móc từng chi tiết của sự vật
- A.
- Q 7.
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức được thể hiện ở những phương diện nào?
- A.
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
- B.
Thực tiễn là kết quả cuối cùng của nhận thức
- C.
Thực tiễn là yếu tố ngăn cản sự phát triển của nhận thức
- D.
Thực tiễn hoàn toàn không liên quan đến nhận thức
- A.
- Q 8.
Quá trình nhận thức theo quan điểm duy vật biện chứng gồm mấy giai đoạn cơ bản?
- A.
Một giai đoạn duy nhất: nhận thức cảm tính
- B.
Hai giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
- C.
Ba giai đoạn: cảm tính, lý tính và thực tiễn
- D.
Bốn giai đoản gồm cảm giác, tri giác, biểu tượng và khái niệm
- A.
- Q 9.
Nhận thức cảm tính bao gồm các hình thức nào sau đây?
- A.
Khái niệm, phán đoán, suy lý
- B.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
- C.
Quan sát, thí nghiệm, khảo sát
- D.
Lý thuyết, giả thuyết, thực nghiệm
- A.
- Q 10.
Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính theo quan điểm duy vật biện chứng là gì?
- A.
Hai giai đoạn tách rời nhau, không có liên hệ
- B.
Nhận thức lý tính hoàn toàn độc lập với nhận thức cảm tính
- C.
Nhận thức cảm tính là cơ sở, nhận thức lý tính là sự phát triển cao hơn từ cơ sở đó
- D.
Chỉ có nhận thức cảm tính là đáng tin cậy, nhận thức lý tính là chủ quan
- A.
- Q 11.
Chân lý theo quan điểm duy vật biện chứng được hiểu là gì?
- A.
Những tri thức phù hợp với thực tế khách quan
- B.
Những tri thức do giới học giả đưa ra
- C.
Những tri thức được nhiều người công nhận
- D.
Những tri thức có tính bất biến, vĩnh cửu
- A.
- Q 12.
Chân lý có những tính chất nào sau đây theo quan điểm duy vật biện chứng?
- A.
Tính khách quan và tính tuyệt đối
- B.
Tính khách quan và tính tương đối
- C.
Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối
- D.
Tính chủ quan và tính tương đối
- A.
- Q 13.
Tiêu chuẩn của chân lý theo quan điểm duy vật biện chứng là gì?
- A.
Lý tính của con người
- B.
Ý kiến của các nhà khoa học uy tín
- C.
Thực tiễn
- D.
Phổ biến trong dân chúng
- A.
- Q 14.
Bước nhảy trong quy luật lượng - chất được hiểu là gì?
- A.
Sự biến đổi liên tục, từ từ của lượng trong sự vật
- B.
Sự chuyển hóa về chất, có tính đột biến, là hình thức của sự chuyển hóa từ lượng sang chất
- C.
Sự đồng nhất hoàn toàn giữa lượng và chất
- D.
Sự tách rời giữa lượng và chất trong sự vật
- A.
- Q 15.
Theo quy luật mâu thuẫn, các mặt đối lập trong sự vật có mối quan hệ như thế nào?
- A.
Vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau
- B.
Luôn đấu tranh triệt để để loại bỏ hoàn toàn lẫn nhau
- C.
Chỉ tồn tại độc lập, không có mối liên hệ với nhau
- D.
Luôn hòa bình, không có sự đấu tranh
- A.
- Q 16.
Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học có hai hướng cơ bản nào?
- A.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
- B.
Chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể
- C.
Triết học phương Đông và triết học phương Tây
- D.
Triết học cổ đại và triết học hiện đại
- A.
- Q 17.
Nhận thức lý tính có vai trò gì so với nhận thức cảm tính?
- A.
Phản ánh hiện tượng bề ngoài của sự vật
- B.
Phản ánh bản chất, quy luật của sự vật và hiện tượng
- C.
Chỉ dựa vào giác quan đơn thuần để nhận biết
- D.
Không có giá trị đối với khoa học và thực tiễn
- A.
- Q 18.
Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình có điểm khác biệt cơ bản nào?
- A.
Phủ định biện chứng xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, phủ định siêu hình kế thừa cái cũ
- B.
Phủ định biện chứng vừa xóa bỏ vừa kế thừa; phủ định siêu hình chỉ xóa bỏ hoàn toàn
- C.
Cả hai đều giống nhau về bản chất
- D.
Phủ định biện chứng chỉ xảy ra trong tự nhiên, không xảy ra trong xã hội
- A.
- Q 19.
Tại sao thực tiễn vừa là cơ sở, vừa là tiêu chuẩn của nhận thức?
- A.
Vì thực tiễn được tạo ra từ nhận thức của con người
- B.
Vì nhận thức phát sinh từ thực tiễn và phải được kiểm nghiệm trong thực tiễn
- C.
Vì thực tiễn là sản phẩm của ý thức con người
- D.
Vì thực tiễn mang tính chủ quan, phù hợp với chủ nghĩa duy tâm
- A.
- Q 20.
Mối quan hệ giữa chân lý tương đối và chân lý tuyệt đối theo quan điểm duy vật biện chứng là gì?
- A.
Chân lý tương đối và tuyệt đối loại trừ nhau, không thể thống nhất
- B.
Chân lý tương đối chứa đựng những hạt nhân của chân lý tuyệt đối
- C.
Chỉ tồn tại chân lý tuyệt đối, không có chân lý tương đối
- D.
Chỉ tồn tại chân lý tương đối, không có chân lý tuyệt đối
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Triết học Mác - Lênin exams
Đề thi Triết học Mác - Lênin: Khái luận về Triết học và Triết học Mác - Lênin
30 Q · Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI)
Đề kiểm tra: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
20 Q
Đề kiểm tra Chương 2 - Chủ nghĩa duy vật biện chứng
20 Q
Đề thi Triết học Mác - Lênin - Chương 1: Khái luận về triết học và triết học Mác - Lênin
20 Q
Đề kiểm tra Chương 1 - Khái luận về triết học và triết học Mác - Lênin
20 Q
Đề thi Triết học Mác - Lênin (Trình độ Đại học)
20 Q · Đà Nẵng