Pháp luật về trật tự an toàn giao thông High school

Đề kiểm tra Bài 4: Phòng, chống vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông

30 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Pháp luật về trật tự an toàn giao thông
Exam type
High school
Questions
30
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (30)

  1. Q 1.

    Theo bài học, pháp luật về trật tự an toàn giao thông được hiểu đúng là gì?

    • A.

      Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động tổ chức, thực hiện và điều hành về trật tự an toàn giao thông.

    • B.

      Tập hợp những thói quen và tự nguyện của người dân khi tham gia giao thông.

    • C.

      Bộ quy định chỉ dành riêng cho các cơ quan quản lý giao thông.

    • D.

      Những thoả thuận giữa các cá nhân tham gia giao thông.

  2. Q 2.

    Những loại hình giao thông nào được pháp luật về trật tự an toàn giao thông điều chỉnh?

    • A.

      Đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường hàng không.

    • B.

      Đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường ống.

    • C.

      Đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không và đường sắt.

    • D.

      Đường sắt, đường cáp quang, đường ống và đường sông.

  3. Q 3.

    Theo bài học, một hành vi là vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông khi có đủ những dấu hiệu nào?

    • A.

      Hành vi nhận biết được, trái với quy định pháp luật, có lỗi; người thực hiện có độ tuổi chịu trách nhiệm, không mắc bệnh tâm thần và nhận thức được hậu quả.

    • B.

      Chỉ cần hành vi nhận biết được và trái với quy định pháp luật.

    • C.

      Hành vi trái pháp luật và người thực hiện có lỗi.

    • D.

      Hành vi nhận biết được và người thực hiện có năng lực chịu trách nhiệm.

  4. Q 4.

    Theo ví dụ trong bài, Nguyễn Văn A bao nhiêu tuổi và được xác định là thuộc độ tuổi phải chịu trách nhiệm pháp lí?

    • A.

      14 tuổi.

    • B.

      16 tuổi.

    • C.

      17 tuổi.

    • D.

      12 tuổi.

  5. Q 5.

    Vì sao hành vi không đội mũ bảo hiểm của Nguyễn Văn A được xác định là có lỗi?

    • A.

      A không biết quy định nên vô tình không đội mũ bảo hiểm.

    • B.

      A biết rõ quy định nhưng cố ý không đội mũ bảo hiểm.

    • C.

      A mắc bệnh tâm thần nên không thể chịu trách nhiệm.

    • D.

      A chưa đạt độ tuổi chịu trách nhiệm pháp lí.

  6. Q 6.

    Hoạt động phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông được hiểu đúng là gì?

    • A.

      Các cơ quan, tổ chức và công dân thực hiện nhiều biện pháp nhằm tiêu diệt nguyên nhân, điều kiện gây vi phạm, ngăn chặn và từng bước loại trừ vi phạm.

    • B.

      Chỉ phát hiện và xử lí các hành vi vi phạm sau khi chúng đã xảy ra.

    • C.

      Việc duy nhất của cơ quan cảnh sát giao thông.

    • D.

      Cách để mọi người tránh tham gia bất kỳ hình thức giao thông nào.

  7. Q 7.

    Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông chủ yếu là hoạt động nào?

    • A.

      Tuyên truyền để người dân biết trước mọi tình huống giao thông.

    • B.

      Khuyến khích người dân tự thỏa thuận xử lí khi xảy ra vi phạm.

    • C.

      Cơ quan quản lý nhà nước nắm tình hình, phát hiện vi phạm và áp dụng biện pháp xử lí tương ứng.

    • D.

      Tổ chức để người vi phạm không tham gia giao thông trong thời gian điều tra.

  8. Q 8.

    Sự khác nhau giữa phòng ngừa và đấu tranh chống vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông được thể hiện đúng ở phương án nào?

    • A.

      Phòng ngừa chỉ được thực hiện sau khi vi phạm đã xảy ra; đấu tranh chống chỉ được thực hiện trước khi vi phạm.

    • B.

      Phòng ngừa chỉ là hoạt động của công dân; đấu tranh chống chỉ là hoạt động của Nhà nước.

    • C.

      Hai hoạt động này hoàn toàn giống nhau và đều chỉ là xử phạt sau khi vi phạm.

    • D.

      Phòng ngừa nhằm ngăn vi phạm; đấu tranh chống nhằm phát hiện vi phạm đã xảy ra và áp dụng biện pháp xử lí.

  9. Q 9.

    Ai có nghĩa vụ và trách nhiệm tham gia phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông?

    • A.

      Chỉ những người đã từng vi phạm pháp luật về giao thông.

    • B.

      Các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và công dân.

    • C.

      Chỉ cơ quan cảnh sát giao thông.

    • D.

      Chỉ giáo viên và nhà trường.

  10. Q 10.

    Hành động nào thể hiện trách nhiệm cụ thể của học sinh trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông?

    • A.

      Phối hợp với lực lượng chức năng, giúp người gặp khó khăn và phản ánh hành vi vi phạm với thầy, cô giáo hoặc nhà trường.

    • B.

      Bỏ qua mọi hành vi vi phạm nếu người vi phạm không phải người thân của mình.

    • C.

      Dùng phương tiện không bảo đảm an toàn nếu việc đó giúp tiết kiệm thời gian.

    • D.

      Không phối hợp với lực lượng chức năng vì đó không phải việc của học sinh.

  11. Q 11.

    Khi tham gia giao thông đường bộ, người đi bộ phải tuân thủ quy tắc chung nào?

    • A.

      Đi bên trái theo chiều đi và có thể bỏ qua tín hiệu giao thông nếu vội.

    • B.

      Tự chọn bất kỳ làn hoặc phần đường để đi nhanh nhất.

    • C.

      Đi bên phải theo chiều đi, đúng làn hoặc phần đường và chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

    • D.

      Chỉ chấp hành tín hiệu khi có cảnh sát giao thông trực tiếp điều khiển.

  12. Q 12.

    Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi nào theo quy định trong bài?

    • A.

      Bất kỳ nơi nào nhìn thấy rõ hai bên đường.

    • B.

      Nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt hoặc hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.

    • C.

      Trên vỉa hè hoặc lề đường bất cứ khi nào cần cắt ngang đường.

    • D.

      Bất kỳ lối vào nhà nào cũng có thể dùng làm địa điểm qua đường.

  13. Q 13.

    Nếu nơi qua đường không có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt hoặc hầm dành cho người đi bộ, cần làm gì?

    • A.

      Chạy nhanh qua đường để không làm chậm phương tiện khác.

    • B.

      Chờ đến khi không còn xe nhưng không cần quan sát trước khi qua.

    • C.

      Qua đường ngay cả khi có xe đang đi tới vì xe khác phải nhường người đi bộ.

    • D.

      Quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.

  14. Q 14.

    Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm những nội dung nào?

    • A.

      Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông và biển báo hiệu đường bộ.

    • B.

      Chỉ biển báo hiệu có chữ và hình.

    • C.

      Chỉ tín hiệu đèn giao thông và tiếng còi của xe.

    • D.

      Chỉ hiệu lệnh trực tiếp của người điều khiển giao thông.

  15. Q 15.

    Ý nghĩa của các màu đèn giao thông được hiểu đúng như thế nào?

    • A.

      Đèn đỏ cho phép đi, đèn vàng bắt buộc dừng và đèn xanh báo nguy hiểm.

    • B.

      Đèn đỏ báo phải giảm tốc, đèn vàng cho phép dừng tùy ý và đèn xanh báo nguy hiểm.

    • C.

      Đèn đỏ báo dừng, đèn vàng báo giảm tốc và chuẩn bị dừng, đèn xanh cho phép đi theo hướng an toàn.

    • D.

      Cả ba màu đèn đều có cùng ý nghĩa là có thể đi.

  16. Q 16.

    Biển báo Đoạn đường hay xảy ra tai nạn thuộc nhóm biển báo nào?

    • A.

      Nhóm biển báo cấm.

    • B.

      Nhóm biển báo nguy hiểm.

    • C.

      Nhóm biển báo hiệu lệnh.

    • D.

      Không thuộc biển báo hiệu đường bộ.

  17. Q 17.

    Biển báo Cấm quay đầu xe thuộc nhóm nào?

    • A.

      Nhóm biển báo nguy hiểm.

    • B.

      Nhóm biển báo hiệu lệnh.

    • C.

      Không phải biển báo hiệu đường bộ.

    • D.

      Nhóm biển báo cấm.

  18. Q 18.

    Biển báo Các xe chỉ được rẽ phải thuộc nhóm nào?

    • A.

      Nhóm biển báo hiệu lệnh.

    • B.

      Nhóm biển báo nguy hiểm.

    • C.

      Nhóm biển báo cấm.

    • D.

      Biển báo giới hạn tốc độ.

  19. Q 19.

    Theo bài học, khi điều khiển xe gắn máy, cần tuân thủ mức chở người và trang bị bảo vệ nào?

    • A.

      Không giới hạn số người chở, nhưng mọi người trên xe phải đội mũ bảo hiểm.

    • B.

      Tuân thủ giới hạn chở một người; người đi trên xe phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

    • C.

      Được chở tối đa hai người nếu cả hai người đều đội mũ bảo hiểm.

    • D.

      Chỉ cần có mũ bảo hiểm, không cần cài quai đúng quy cách.

  20. Q 20.

    Hành vi nào bị cấm khi đang điều khiển xe gắn máy hoặc xe mô tô hai bánh?

    • A.

      Sử dụng ô để che mưa.

    • B.

      Sử dụng điện thoại di động khi đang đi.

    • C.

      Đi xe dàn hàng ngang.

    • D.

      Sử dụng ô, điện thoại di động hoặc thiết bị âm thanh khi đang đi.

  21. Q 21.

    Theo bài học, học sinh đủ bao nhiêu tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm³?

    • A.

      16 tuổi.

    • B.

      14 tuổi.

    • C.

      15 tuổi.

    • D.

      18 tuổi.

  22. Q 22.

    Tại nơi đường sắt giao với đường bộ, quy tắc nhường đường được áp dụng thế nào?

    • A.

      Chỉ xe lớn nhường phương tiện đường sắt.

    • B.

      Phương tiện đường sắt phải nhường xe công cộng đang chở nhiều người.

    • C.

      Mọi phương tiện giao thông đường bộ phải nhường đường cho phương tiện giao thông đường sắt.

    • D.

      Người đi bộ được ưu tiên nhường xe máy nhưng xe ô tô phải nhường tàu.

  23. Q 23.

    Tại điểm giao đường bộ với đường sắt có đèn, chuông và rào chắn, khi nào người tham gia giao thông đường bộ mới được đi qua?

    • A.

      Ngay khi rào chắn bắt đầu mở, không cần chờ đèn tắt và chuông ngừng.

    • B.

      Khi đèn đỏ đã tắt, rào chắn mở hết và tiếng chuông đã ngừng.

    • C.

      Dừng ở giữa đường sắt để chờ tàu đi qua.

    • D.

      Khi rào đã mở dù đèn đỏ vẫn sáng và chuông còn kêu.

  24. Q 24.

    Nếu điểm giao đường bộ với đường sắt không có đèn, chuông và rào chắn, cần thực hiện như thế nào?

    • A.

      Chỉ quan sát một phía rồi nhanh chóng qua đường.

    • B.

      Thấy ô tô đang dừng là đi qua vì ô tô có thể chặn tàu.

    • C.

      Không cần quan sát nếu đường sắt không có rào chắn.

    • D.

      Quan sát cả hai phía, chỉ đi qua khi chắc chắn không có tàu; nếu tàu đang đi tới thì phải dừng lại.

  25. Q 25.

    Khi thấy phương tiện đường sắt đang đi tới tại điểm giao không có tín hiệu, người tham gia giao thông phải giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu tính từ ray gần nhất?

    • A.

      5 m.

    • B.

      2 m.

    • C.

      3 m.

    • D.

      10 m.

  26. Q 26.

    Hành vi nào sau đây bị cấm trong khu vực đường sắt?

    • A.

      Ném đất hoặc đá lên tàu.

    • B.

      Để chất dễ cháy trong hành lang an toàn giao thông đường sắt.

    • C.

      Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc thực hiện hành vi vi phạm khác trên đường sắt.

    • D.

      Chặn thả súc vật trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.

  27. Q 27.

    Khi tham gia giao thông đường thuỷ nội địa, mọi người phải tuân theo hướng dẫn của ai?

    • A.

      Người điều khiển giao thông trên bờ.

    • B.

      Thuyền viên hoặc người lái phương tiện.

    • C.

      Người tham gia giao thông tự quyết định mọi hành động.

    • D.

      Chỉ tuân theo hướng dẫn khi phương tiện gặp sự cố.

  28. Q 28.

    Khi đi máy bay, hành khách phải tuân theo hướng dẫn của ai?

    • A.

      Người lái xe đưa đón tại sân bay.

    • B.

      Người lái phương tiện giao thông đường thuỷ.

    • C.

      Chỉ tuân theo hướng dẫn khi máy bay đang cất cánh.

    • D.

      Tiếp viên hàng không.

  29. Q 29.

    Trình tự chuẩn bị một hoạt động tuyên truyền pháp luật về trật tự an toàn giao thông là gì?

    • A.

      Hiểu biết quy định và gương mẫu chấp hành pháp luật; xác định đối tượng; lựa chọn nội dung và hình thức; xây dựng rồi thực hiện.

    • B.

      Chọn hình thức trước; không cần xác định đối tượng hoặc nội dung truyền thông.

    • C.

      Thực hiện ngay lời tuyên truyền mà không cần chuẩn bị nội dung và kế hoạch.

    • D.

      Chỉ cần người thực hiện có ý tưởng, không cần biết quy định pháp luật.

  30. Q 30.

    Hình thức tuyên truyền pháp luật về trật tự an toàn giao thông nào phù hợp với bài học?

    • A.

      Chỉ trình bày trong lớp và không thông báo cho người thân.

    • B.

      Phát tờ rơi không có nội dung cụ thể hoặc không lựa chọn đối tượng.

    • C.

      Nói trực tiếp, sân khấu hóa, phát thanh trường, đăng trên mạng xã hội hoặc phát tờ rơi.

    • D.

      Không tuyên truyền vì người khác không có quyền thực hiện việc này.

Answers and explanations are in mode.