Đề kiểm tra Bài 6: Lạm phát và thất nghiệp
Exam info
- Subject
- ECO149 – Kinh tế học đại cương
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo bài học, người nào được xếp vào diện “người thất nghiệp”?
- A.
Người trong độ tuổi lao động hiện không có việc, mong muốn có việc và đang tìm kiếm việc làm.
- B.
Người trong độ tuổi lao động đang học tập và không tìm việc.
- C.
Người đang làm việc cho một cơ sở kinh tế, văn hóa hoặc xã hội.
- D.
Người trong độ tuổi lao động không có việc nhưng không muốn tìm việc.
- A.
- Q 2.
Lực lượng lao động bao gồm những người nào?
- A.
Người đang có việc và người chưa có việc nhưng đang tìm kiếm việc làm.
- B.
Toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động.
- C.
Chỉ những người đang có việc.
- D.
Người đi học, nội trợ, người ốm đau và những người không muốn tìm việc.
- A.
- Q 3.
Khi tính tỷ lệ thất nghiệp, mẫu số là tổng số người nào?
- A.
Tổng số người trong lực lượng lao động.
- B.
Tổng số dân số trong độ tuổi lao động.
- C.
Tổng số dân của quốc gia.
- D.
Tổng số người đang có việc.
- A.
- Q 4.
Trong tổng số 1.200 người thuộc độ tuổi lao động, có 1.000 người thuộc lực lượng lao động. Trong lực lượng lao động có 40 người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?
- A.
4%.
- B.
3,33%.
- C.
4,17%.
- D.
96%.
- A.
- Q 5.
Đặc điểm nào đúng về thất nghiệp tự nhiên?
- A.
Loại thất nghiệp vẫn tồn tại khi thị trường lao động đạt trạng thái cân bằng.
- B.
Loại thất nghiệp phát sinh do tổng cầu giảm mạnh.
- C.
Loại thất nghiệp do người lao động từ chối công việc không phù hợp.
- D.
Nhóm người đi học, nội trợ hoặc không có khả năng lao động.
- A.
- Q 6.
Trường hợp nào thể hiện thất nghiệp tự nguyện?
- A.
Người lao động từ chối một công việc đang tìm vì cho rằng công việc đó không phù hợp.
- B.
Người lao động bị sa thải khi tổng cầu trong nền kinh tế giảm.
- C.
Thất nghiệp còn tồn tại khi thị trường lao động cân bằng.
- D.
Sinh viên vừa tốt nghiệp đang tiếp tục đi học và không tìm việc.
- A.
- Q 7.
Thất nghiệp thực tế được thể hiện bằng biểu thức nào?
- A.
Thất nghiệp tự nhiên cộng thất nghiệp do thiếu cầu.
- B.
Chỉ thất nghiệp tự nhiên.
- C.
Chỉ thất nghiệp tự nguyện.
- D.
Chỉ thất nghiệp do thiếu cầu.
- A.
- Q 8.
Khi tổng cầu của nền kinh tế giảm, điều gì có khả năng xảy ra?
- A.
Thất nghiệp chu kỳ tăng vì nhu cầu lao động của doanh nghiệp giảm.
- B.
Thất nghiệp tự nhiên tăng bởi vì thị trường lao động mất cân bằng.
- C.
Thất nghiệp tự nguyện chắc chắn giảm.
- D.
Tỷ lệ thất nghiệp chắc chắn giảm vì doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn.
- A.
- Q 9.
Để hạ tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, biện pháp nào phù hợp nhất theo bài?
- A.
Nâng cao chất lượng đào tạo để cải thiện khả năng phù hợp giữa kỹ năng và nhu cầu lao động.
- B.
Áp dụng chính sách phục hồi kinh tế chỉ để đối phó với suy thoái.
- C.
Tăng lãi suất để hạn chế tín dụng và giảm đầu tư.
- D.
Áp dụng chính sách thu hẹp nhằm làm giảm tổng cầu.
- A.
- Q 10.
Giải pháp chính sách chủ yếu đối với thất nghiệp chu kỳ là gì?
- A.
Thực hiện chính sách nhằm phục hồi kinh tế.
- B.
Chỉ tập trung nâng cao đào tạo mà không phục hồi tổng cầu.
- C.
Giảm tổng cầu để doanh nghiệp tự điều chỉnh quy mô sản xuất.
- D.
Chỉ sử dụng biện pháp kiểm soát giá đối với tất cả hàng hóa.
- A.
- Q 11.
Những tác hại nào của thất nghiệp được nêu trong bài?
- A.
Tổn thương tâm lý, giảm thu nhập, làm sản xuất thấp và gây ra các vấn đề xã hội.
- B.
Chỉ làm giảm thu nhập và làm sản xuất thấp.
- C.
Chỉ gây tổn thương tâm lý cho người lao động.
- D.
Không ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập hoặc sản xuất.
- A.
- Q 12.
Khái niệm nào đúng về lạm phát?
- A.
Sự tăng liên tục của mức giá trung bình theo thời gian.
- B.
Một lần tăng giá của một loại hàng hóa duy nhất.
- C.
Sự giảm liên tục của mức giá trung bình.
- D.
Sự tăng lượng tiền tệ lưu hành.
- A.
- Q 13.
Tại Việt Nam, chỉ số nào chủ yếu biểu hiện lạm phát và được tính theo các kỳ nào?
- A.
Chỉ số giá tiêu dùng; được tính hàng tháng, hàng quý và hàng năm.
- B.
Chỉ số giá bán buôn; chỉ được dùng để biểu hiện lạm phát tại Việt Nam.
- C.
Chỉ số giá cả chung dựa trên GNP danh nghĩa so với GNP thực tế là chỉ số duy nhất được dùng tại Việt Nam.
- D.
Tỷ lệ thất nghiệp; được tính hàng tháng, hàng quý và hàng năm.
- A.
- Q 14.
Chỉ số giá cả năm 2023 là 300 và của năm 2022 là 250, với cùng gốc so sánh. Tỷ lệ lạm phát năm 2023 xấp xỉ là bao nhiêu?
- A.
20%.
- B.
25%.
- C.
50%.
- D.
16,67%.
- A.
- Q 15.
Theo cách phân loại trong bài, mức tăng giá 6% mỗi năm thuộc loại lạm phát nào?
- A.
Lạm phát vừa phải, có tác động kinh tế tối thiểu.
- B.
Lạm phát phi mã, vì tỷ lệ 6% có thể nằm trong vùng hai chữ số.
- C.
Siêu lạm phát, vì giá tăng đều trong nhiều năm.
- D.
Giảm phát, vì mức giá chung không bị giảm.
- A.
- Q 16.
Theo bài, tác hại chủ yếu của lạm phát không phải do mức giá tăng mà do nguyên nhân nào?
- A.
Sự thay đổi không đồng đều của các mức giá tương đối.
- B.
Mức giá của tất cả các loại hàng hóa tăng đều.
- C.
Việc tên gọi của các hàng hóa bị thay đổi.
- D.
Việc số người thi đỗi tăng lên.
- A.
- Q 17.
Nhóm nào chịu tác hại rõ ràng nhất khi lạm phát làm phân phối lại thu nhập và của cải?
- A.
Người giữ tài sản danh nghĩa cố định, chẳng hạn tiền mặt và mức lương không được điều chỉnh.
- B.
Người có toàn bộ thu nhập và tài sản được điều chỉnh phù hợp với tỷ lệ lạm phát.
- C.
Người không có bất kỳ khoản thu nhập danh nghĩa nào.
- D.
Mọi người đều bị thiệt hại như nhau trong mọi trường hợp.
- A.
- Q 18.
Tốc độ tăng giá không đồng đều giữa các hàng hóa có thể gây ra hậu quả nào?
- A.
Biến dạng cơ cấu sản xuất và việc làm, làm một số ngành tăng trưởng và ngành khác suy thoái.
- B.
Mọi ngành đều điều chỉnh sản lượng theo cùng một tỷ lệ.
- C.
Không ngành nào bị thay đổi về lợi nhuận hoặc mức độ sử dụng lao động.
- D.
Chỉ có tác động đến tài sản tài chính, không ảnh hưởng sản xuất.
- A.
- Q 19.
Một doanh nghiệp lập kế hoạch giá và lương dựa trên lạm phát dự kiến 5%, nhưng lạm phát thực tế đạt 10%. Phần lạm phát vượt mức dự kiến thuộc loại nào?
- A.
Lạm phát không thấy trước.
- B.
Lạm phát thấy trước.
- C.
Giảm phát.
- D.
Không thể phân loại vì doanh nghiệp đã lập kế hoạch.
- A.
- Q 20.
Theo đường Phillips, mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp được mô tả như thế nào?
- A.
Trong ngắn hạn, tỷ lệ thất nghiệp thấp thường đi kèm lạm phát cao; về dài hạn, khi kỳ vọng được điều chỉnh, không có mối quan hệ đánh đổi ổn định.
- B.
Trong mọi thời hạn, tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát luôn có quan hệ nghịch đảo.
- C.
Trong mọi thời hạn, tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát luôn có quan hệ thuận đảo.
- D.
Lạm phát và thất nghiệp không có bất kỳ mối quan hệ kinh tế nào.
- A.
Answers and explanations are in mode.