Đề kiểm tra: Bản chất và đặc trưng các từ loại trong…
Đề kiểm tra: Bản chất và đặc trưng các từ loại trong tiếng Việt
Thông tin đề
- Môn
- Ngôn ngữ học - Từ loại tiếng Việt
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 24 câu
- Thời gian
- 60 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (24 câu)
- Câu 1.
Theo quan điểm được trình bày trong tài liệu, từ loại được định nghĩa là gì?
- A.
Là những lớp từ được phân chia hoàn toàn dựa trên đặc trưng hình thức ngữ pháp
- B.
Là những lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp, được phân chia theo ý nghĩa, khả năng kết hợp với các từ ngữ khác và thực hiện những chức năng ngữ pháp nhất định trong câu
- C.
Là tập hợp các từ vựng có cùng nguồn gốc lịch sử trong một ngôn ngữ
- D.
Là danh sách các từ được quy định cố định trong từ điển ngôn ngữ
- A.
- Câu 2.
Theo tài liệu, có bao nhiêu khuynh hướng lớn trong lý thuyết về từ loại?
- A.
Hai khuynh hướng
- B.
Ba khuynh hướng
- C.
Bốn khuynh hướng
- D.
Năm khuynh hướng
- A.
- Câu 3.
V.V. Vinôgradôv đã nhận xét về bao nhiêu đặc trưng của các từ loại?
- A.
Ba đặc trưng
- B.
Bốn đặc trưng
- C.
Năm đặc trưng
- D.
Sáu đặc trưng
- A.
- Câu 4.
Theo khuynh hướng hình thái học thuần túy, nếu quá nhấn mạnh vào đặc trưng hình thái học thì sẽ dẫn đến kết luận nào?
- A.
Mọi ngôn ngữ đều có thể phân định từ loại một cách dễ dàng
- B.
Các ngôn ngữ không có hình thái khó có thể đặt vấn đề phân định từ loại
- C.
Từ loại là phạm trù thuần túy duy tâm
- D.
Tiếng Việt có hệ thống hình thái phong phú nhất
- A.
- Câu 5.
Theo V. Brondal, phạm trù lô gích nào là 'cái liên hệ' (relator)?
- A.
Phạm trù thực thể
- B.
Phạm trù số lượng
- C.
Phạm trù chất lượng
- D.
Phạm trù quan hệ
- A.
- Câu 6.
A.A. Dragunôv đã đưa ra hai tiêu chuẩn có liên quan đến đặc trưng cú pháp của từ để phân định từ loại tiếng Hán. Hai tiêu chuẩn đó là gì?
- A.
Khả năng kết hợp với từ chứng và ý nghĩa khái quát
- B.
Khả năng làm thành phần nào đó của câu và khả năng kết hợp với từ của các nhóm khác
- C.
Ý nghĩa sự vật và khả năng biến hình từ
- D.
Cấu trúc đoạn ngữ và mệnh đề
- A.
- Câu 7.
Trong chuyên luận 'Tiếng Việt' (1948), Lê Văn Lý đã đề xuất tiêu chuẩn nào để phân định từ loại tiếng Việt?
- A.
Tiêu chuẩn hình thái học
- B.
Tiêu chuẩn cú pháp - cụ thể là 'khả năng kết hợp' của từ với các từ chứng
- C.
Tiêu chuẩn logic - các phạm trù của tư duy
- D.
Tiêu chuẩn ngữ âm
- A.
- Câu 8.
Khái niệm 'đoạn ngữ' được đề xuất bởi ai và vào năm nào?
- A.
Lê Văn Lý, năm 1948
- B.
Nguyễn Tài Cần, năm 1960
- C.
A.A. Dragunôv, năm 1952
- D.
V. Brondal, năm 1926
- A.
- Câu 9.
Theo tài liệu, ba tiêu chuẩn thường được đề xuất để phân định từ loại tiếng Việt gồm những tiêu chuẩn nào?
- A.
Ý nghĩa khái quát của các lớp từ, chức vụ của từ khi làm thành phần câu, khả năng kết hợp của từ với các từ khác
- B.
Ngữ âm, hình thái, ngữ nghĩa
- C.
Chức năng giao tiếp, ngữ cảnh, văn hóa
- D.
Nguồn gốc lịch sử, cấu tạo từ, tần suất sử dụng
- A.
- Câu 10.
Thực từ tiếng Việt bao gồm ba từ loại chủ yếu nào?
- A.
Danh từ, động từ, tính từ
- B.
Danh từ, đại từ, trạng từ
- C.
Danh từ, động từ, hư từ
- D.
Động từ, tính từ, phó từ
- A.
- Câu 11.
Trong tiếng Việt, hiện tượng 'chuyển hóa từ loại' được gọi là như vậy vì lý do nào?
- A.
Do tiếng Việt là ngôn ngữ biến tố
- B.
Do các từ trong tiếng Việt không có hình thái biến đổi, các đặc trưng ngữ pháp biểu hiện bằng con đường cú pháp
- C.
Do ảnh hưởng của tiếng Hán
- D.
Do từ điển tiếng Việt chưa đầy đủ
- A.
- Câu 12.
Theo tài liệu, hư từ tiếng Việt bao gồm mấy tập hợp?
- A.
Một tập hợp
- B.
Hai tập hợp
- C.
Ba tập hợp
- D.
Bốn tập hợp
- A.
- Câu 13.
Từ 'đóng góp' trong tiếng Việt có thể vừa là động từ vừa là danh từ. Hiện tượng này được tài liệu giải thích như thế nào?
- A.
Do sự thay đổi của bản chất đối tượng được phản ánh
- B.
Do sự thay đổi mối quan hệ giữa các khái niệm trong tư duy (cách thức phản ánh của người bản ngữ), được biểu thị bằng con đường ngữ pháp hóa
- C.
Do lỗi sử dụng ngôn ngữ của người nói
- D.
Do từ này có hai nguồn gốc lịch sử khác nhau
- A.
- Câu 14.
Tiêu chuẩn 'dựa vào mệnh đề' được nhắc đến như một sự bổ sung cho tiêu chuẩn nào của Nguyễn Tài Cần?
- A.
Tiêu chuẩn 'dựa vào đoạn ngữ'
- B.
Tiêu chuẩn 'dựa vào ý nghĩa'
- C.
Tiêu chuẩn 'dựa vào chức vụ cú pháp'
- D.
Tiêu chuẩn 'dựa vào từ chứng'
- A.
- Câu 15.
Đặc điểm ngữ pháp nào sau đây đúng với tính thái từ trong tiếng Việt?
- A.
Có khả năng làm trung tâm đoạn ngữ
- B.
Diễn đạt mối quan hệ giữa người nói với thực tại, không làm thành phần câu, có tính cơ động cao trong phát ngôn
- C.
Là công cụ ngữ pháp của thực từ, làm thành tố phụ trong đoạn ngữ
- D.
Có khả năng độc lập tạo câu
- A.
- Câu 16.
Từ loại là một phạm trù hình thái học thuần túy và chỉ tồn tại ở các ngôn ngữ có hình thái biến tố.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 17.
Theo tài liệu, tiếng Việt là ngôn ngữ thuộc loại hình đơn lập - phân tiết.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 18.
Đại từ được xếp vào nhóm thực từ trong hệ thống từ loại tiếng Việt.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 19.
Theo A. Xêse, trong cùng một ngôn ngữ, cùng một khái niệm có thể được diễn đạt bằng những từ loại khác nhau.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 20.
Chức vụ cú pháp có thể được dùng làm cơ sở duy nhất để phân định từ loại trong tiếng Việt.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 21.
Anh/chị hãy trình bày và so sánh ba khuynh hướng lớn trong lý thuyết về từ loại được nêu trong tài liệu. Từ đó, nhận xét về khuynh hướng nào được vận dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu từ loại tiếng Việt hiện nay.
- Câu 22.
Dựa trên tài liệu, anh/chị hãy phân tích ba tiêu chuẩn phân định từ loại trong tiếng Việt (tiêu chuẩn ý nghĩa, tiêu chuẩn khả năng kết hợp và tiêu chuẩn chức vụ cú pháp). Theo anh/chị, tiêu chuẩn nào có vai trò quan trọng nhất? Vì sao?
- Câu 23.
Anh/chị hãy giải thích hiện tượng 'chuyển hóa từ loại' trong tiếng Việt, lấy ví dụ về từ 'đóng góp' (hoặc các từ tương tự) để minh họa. Phân tích mối quan hệ giữa cách thức phản ánh của người bản ngữ với hiện tượng này.
- Câu 24.
Trình bày hệ thống từ loại tiếng Việt theo quan điểm của tài liệu (gồm thực từ, hư từ, tính thái từ và các từ loại trong từng nhóm). Phân tích bản chất ngữ pháp của từng tập hợp lớn và lý giải vì sao tiếng Việt - một ngôn ngữ không có hình thái - vẫn có thể phân định được các từ loại.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .