Đề kiểm tra: Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
Thông tin đề
- Môn
- Pháp luật hình sự
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 30 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Trong khái niệm tội giết người, cụm từ “trái pháp luật” nhằm loại trừ trường hợp nào sau đây?
- A.
Giết người trong lúc say rượu
- B.
Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
- C.
Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
- D.
Giết người trong phòng vệ chính đáng hoặc thi hành án tử hình
- A.
- Câu 2.
Khách thể của tội giết người theo Điều 123 BLHS là gì?
- A.
Quyền sở hữu tài sản
- B.
Quyền được bảo vệ sức khỏe
- C.
Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người
- D.
Trật tự an toàn xã hội
- A.
- Câu 3.
Đối tượng tác động của tội giết người là gì?
- A.
Con người đang sống
- B.
Bào thai
- C.
Người đã chết
- D.
Động vật hoang dã
- A.
- Câu 4.
Tội giết người có chủ thể là chủ thể thường. Điều này có nghĩa là gì?
- A.
Chỉ người có chức vụ, quyền hạn mới có thể là chủ thể
- B.
Bất kỳ người nào cũng có thể là chủ thể, kể cả người chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự
- C.
Bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định
- D.
Chỉ pháp nhân thương mại mới là chủ thể của tội giết người
- A.
- Câu 5.
Yếu tố nào sau đây không thuộc mặt khách quan của tội giết người?
- A.
Mục đích chiếm đoạt tài sản
- B.
Hành vi cố ý tước đoạt trái pháp luật tính mạng người khác
- C.
Hậu quả chết người
- D.
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả chết người
- A.
- Câu 6.
Theo khái niệm chung, các tội xâm phạm tính mạng được thực hiện với lỗi như thế nào?
- A.
Chỉ lỗi cố ý
- B.
Chỉ lỗi vô ý
- C.
Cố ý hoặc vô ý
- D.
Không cần lỗi
- A.
- Câu 7.
Hình thức lỗi của tội giết người theo Điều 123 BLHS là gì?
- A.
Vô ý do quá tự tin
- B.
Vô ý do cẩu thả
- C.
Cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp
- D.
Cố ý hoặc vô ý
- A.
- Câu 8.
Người phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp có thái độ tâm lý như thế nào đối với hậu quả chết người?
- A.
Không mong muốn nhưng bỏ mặc hậu quả
- B.
Không nhận thức được hậu quả
- C.
Tin rằng hậu quả không xảy ra
- D.
Mong muốn hậu quả chết người xảy ra
- A.
- Câu 9.
Thái độ “bỏ mặc” trong lỗi cố ý gián tiếp được hiểu như thế nào?
- A.
Thấy trước hậu quả có thể xảy ra nhưng không mong muốn và bỏ mặc, không ngăn chặn
- B.
Mong muốn hậu quả chết người xảy ra
- C.
Không thể thấy trước hậu quả
- D.
Đã thực hiện mọi biện pháp để ngăn chặn hậu quả
- A.
- Câu 10.
Khi đánh giá mức độ nguy hiểm của hành vi tấn công trong tội giết người, cần dựa vào cơ cấu gồm những yếu tố nào?
- A.
Số lượng người làm chứng
- B.
Màu da của nạn nhân
- C.
Địa vị xã hội của nạn nhân
- D.
Vị trí tấn công, mức độ mãnh liệt và thời điểm tội phạm hoàn thành
- A.
- Câu 11.
Tội giết người được coi là hoàn thành tại thời điểm nào?
- A.
Ngay khi người phạm tội bắt đầu ra tay
- B.
Khi cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố
- C.
Khi hậu quả chết người xảy ra
- D.
Khi tòa án tuyên bản án có hiệu lực pháp luật
- A.
- Câu 12.
Để truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người, giữa hành vi khách quan và hậu quả chết người phải tồn tại mối quan hệ gì?
- A.
Quan hệ huyết thống
- B.
Quan hệ hợp đồng
- C.
Quan hệ sở hữu
- D.
Quan hệ nhân quả
- A.
- Câu 13.
Vì sao hành vi phá thai thông thường không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người?
- A.
Vì phá thai là quyền tự do tuyệt đối của người mẹ
- B.
Vì thai nhi luôn được pháp luật coi là con người
- C.
Vì bào thai chưa được coi là con người
- D.
Vì người mẹ không có lỗi
- A.
- Câu 14.
Sự khác biệt cơ bản giữa tự sát và bị giết là gì?
- A.
Tự sát không gây ra hậu quả chết người
- B.
Tự sát là hành vi hoàn toàn hợp pháp nên không thể so sánh
- C.
Tự sát luôn cấu thành tội giết người
- D.
Tự sát là tự tước đoạt tính mạng của chính mình, còn giết người là người khác tước đoạt tính mạng của mình
- A.
- Câu 15.
Theo tài liệu, hành vi “tự sát đẩy vào chỗ chết” được đánh giá như thế nào?
- A.
Không phải chịu trách nhiệm hình sự
- B.
Chỉ bị xử phạt hành chính
- C.
Có thể cấu thành tội phạm
- D.
Chỉ bị xã hội lên án
- A.
- Câu 16.
Các tội xâm phạm tính mạng được quy định tại Chương XIV BLHS gồm bao nhiêu tội danh?
- A.
10 tội
- B.
15 tội
- C.
20 tội
- D.
13 tội
- A.
- Câu 17.
Điều 141 BLHS quy định về tội gì, xâm phạm quyền tự do tình dục, nhân phẩm, sức khỏe, danh dự?
- A.
Tội giết người
- B.
Tội cố ý gây thương tích
- C.
Tội hiếp dâm
- D.
Tội trộm cắp tài sản
- A.
- Câu 18.
Nhận định nào sau đây đúng về hành vi khách quan của các tội xâm phạm tính mạng?
- A.
Chỉ có hành động mới có thể xâm phạm tính mạng
- B.
Cả hành động và không hành động đều có thể là hành vi khách quan
- C.
Chỉ có không hành động mới được coi là hành vi xâm phạm tính mạng
- D.
Không hành động không bao giờ bị coi là tội phạm
- A.
- Câu 19.
Trường hợp nào sau đây không cấu thành tội giết người vì hành vi không trái pháp luật?
- A.
Bắn chết kẻ trộm đang bỏ chạy dù không còn nguy hiểm tức khắc
- B.
Đâm chết người trong lúc cãi nhau
- C.
Thi hành quyết định tử hình theo bản án đã có hiệu lực pháp luật
- D.
Bỏ thuốc độc vào thức ăn của nạn nhân
- A.
- Câu 20.
Trong các khái niệm dưới đây, “quyền được sống” là nội hàm của khái niệm nào?
- A.
Tính mạng
- B.
Sức khỏe
- C.
Danh dự
- D.
Nhân phẩm
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .