Đề kiểm tra: Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
Thông tin đề
- Môn
- Luật hình sự
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo quy định của Bộ luật Hình sự, tội giết người (Điều 123) được hiểu là gì?
- A.
Hành vi cố ý hoặc vô ý tước đoạt trái pháp luật tính mạng của người khác
- B.
Hành vi cố ý tước đoạt trái pháp luật tính mạng của người khác
- C.
Hành vi làm chết người trong khi thi hành công vụ
- D.
Hành vi làm chết người do phòng vệ chính đáng
- A.
- Câu 2.
Đối tượng tác động của tội giết người theo Điều 123 là gì?
- A.
Thai nhi trong bụng mẹ
- B.
Con người đang sống
- C.
Con người đã chết
- D.
Xác chết
- A.
- Câu 3.
Tội giết người được xem là hoàn thành tại thời điểm nào?
- A.
Khi người phạm tội bắt đầu thực hiện hành vi tấn công nạn nhân
- B.
Khi nạn nhân bị thương tích
- C.
Khi người phạm tội bị phát hiện
- D.
Khi hậu quả chết người xảy ra
- A.
- Câu 4.
Trong mặt chủ quan của tội giết người, lỗi cố ý gián tiếp được thể hiện như thế nào?
- A.
Người phạm tội mong muốn hậu quả chết người xảy ra
- B.
Người phạm tội không nhận thức được hậu quả chết người có thể xảy ra
- C.
Người phạm tội nhận thức trước hậu quả chết người có thể xảy ra nhưng có ý thức bỏ mặc, để mặc cho hậu quả xảy ra
- D.
Người phạm tội tin tưởng hậu quả chết người không xảy ra
- A.
- Câu 5.
Theo Điều 124 Bộ luật Hình sự, chủ thể của tội giết, vứt bỏ con mới đẻ là ai?
- A.
Người mẹ mới sinh con trong vòng 7 ngày tuổi
- B.
Cha đứa trẻ trong vòng 7 ngày tuổi
- C.
Bất kỳ người nào giết trẻ sơ sinh
- D.
Người giúp việc chăm sóc sản phụ
- A.
- Câu 6.
Người mẹ giết con mới đẻ chỉ bị xử lý theo Điều 124 thay vì Điều 123 khi nào?
- A.
Khi người mẹ chưa đủ 18 tuổi
- B.
Khi người mẹ bị ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc hoàn cảnh khách quan đặc biệt
- C.
Khi nạn nhân là con ngoài giá thú
- D.
Khi người mẹ bị chồng bỏ
- A.
- Câu 7.
Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125) đòi hỏi trạng thái đó phải xuất phát từ nguyên nhân nào?
- A.
Từ việc người phạm tội sử dụng chất kích thích
- B.
Từ hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người phạm tội hoặc người thân thích của họ
- C.
Từ bệnh lý tâm thần của người phạm tội
- D.
Từ sự xúi giục của người khác
- A.
- Câu 8.
Nhận định nào sau đây đúng về tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 126)?
- A.
Mọi trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng làm chết người đều bị xử lý theo Điều 123
- B.
Người phạm tội không bị xử lý hình sự vì vẫn được coi là phòng vệ chính đáng
- C.
Hành vi này luôn bị xử lý theo Điều 125 vì người phạm tội bị kích động
- D.
Hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng làm chết người được quy định là một tội danh riêng tại Điều 126 với khung hình phạt nhẹ hơn tội giết người
- A.
- Câu 9.
Tội vô ý làm chết người (Điều 128) được thực hiện với lỗi nào?
- A.
Lỗi cố ý trực tiếp
- B.
Lỗi cố ý gián tiếp
- C.
Lỗi vô ý do cẩu thả hoặc vô ý do quá tự tin
- D.
Chỉ lỗi vô ý do cẩu thả
- A.
- Câu 10.
Tội bức tử (Điều 130) được xác định khi người phạm tội có hành vi đối xử tàn ác, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình dẫn đến hậu quả gì?
- A.
Nạn nhân bị thương tích
- B.
Nạn nhân tự sát
- C.
Nạn nhân bỏ trốn khỏi nơi cư trú
- D.
Nạn nhân bị tổn hại về sức khỏe
- A.
- Câu 11.
Đối với tội cố ý gây thương tích (Điều 134), người có hành vi gây thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?
- A.
Nạn nhân từ chối giám định thương tích
- B.
Người phạm tội đã bồi thường toàn bộ thiệt hại
- C.
Hành vi làm chết người theo điểm a khoản 4 Điều 134
- D.
Người phạm tội có nhân thân tốt
- A.
- Câu 12.
Điều 141 Bộ luật Hình sự quy định tội hiếp dâm nhằm bảo vệ quyền nào của con người?
- A.
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- B.
Quyền tự do tình dục, nhân phẩm, sức khỏe và danh dự
- C.
Quyền tự do cư trú
- D.
Quyền tự do kinh doanh
- A.
- Câu 13.
Bào thai trong bụng mẹ được coi là con người và có thể là đối tượng tác động của tội giết người.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 14.
Hành vi tự sát bị coi là tội phạm và người tự sát phải chịu trách nhiệm hình sự nếu không chết.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 15.
Trong tội giết người, nếu người phạm tội mong muốn hậu quả chết người xảy ra thì đó là lỗi cố ý trực tiếp.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 16.
Tội hành hạ người khác (Điều 140) không được áp dụng đối với hành vi hành hạ người thân trong gia đình và hành vi hành hạ cấp dưới trong lực lượng vũ trang.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 17.
Trình bày mặt khách quan của tội giết người theo Điều 123 Bộ luật Hình sự. Nêu rõ hành vi khách quan, hậu quả chết người, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, cũng như thời điểm tội phạm hoàn thành.
- Câu 18.
Phân biệt tội giết người (Điều 123) với tội vô ý làm chết người (Điều 128) dựa trên dấu hiệu lỗi ở mặt chủ quan của tội phạm. Cho ít nhất một ví dụ minh họa cho mỗi trường hợp.
- Câu 19.
Phân tích ý nghĩa nhân đạo của việc pháp luật quy định riêng các tội danh: giết con mới đẻ (Điều 124), giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125) và giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 126). Vì sao các trường hợp này có khung hình phạt nhẹ hơn tội giết người theo Điều 123?
- Câu 20.
Theo Điều 132, người không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Anh/chị hãy phân tích các điều kiện để cấu thành tội phạm này và cho biết nếu người cứu giúp có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng của chính mình thì có thuộc trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Vì sao?
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .