Thông tin đề
- Môn
- Vật lý - Cơ học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 40 câu
- Thời gian
- 60 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (40 câu)
- Câu 1.
Phần cơ học nghiên cứu về chuyển động của các vật mà không quan tâm đến các lực gây ra chuyển động được gọi là:
- A.
Động lực học
- B.
Động học
- C.
Tĩnh học
- D.
Cơ học lượng tử
- A.
- Câu 2.
Theo định nghĩa, chuyển động cơ học là:
- A.
Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác hoặc của phần này so với phần khác của cùng một vật theo thời gian
- B.
Sự dịch chuyển của vật trong không gian tuyệt đối
- C.
Quá trình vật chịu tác dụng của lực
- D.
Sự thay đổi hình dạng của vật
- A.
- Câu 3.
Vật được chọn làm đối chiếu để nghiên cứu chuyển động và được coi là đứng yên gọi là:
- A.
Vật mẫu
- B.
Vật quy chiếu
- C.
Hệ quy chiếu
- D.
Hệ tọa độ
- A.
- Câu 4.
Một vật được coi là chất điểm khi:
- A.
Vật có kích thước rất nhỏ
- B.
Kích thước của vật là nhỏ so với quãng đường chuyển động được khảo sát
- C.
Vật có khối lượng rất nhỏ
- D.
Vật chuyển động với vận tốc nhỏ
- A.
- Câu 5.
Hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố nào sau đây?
- A.
Vật quy chiếu, hệ tọa độ và đồng hồ đo thời gian
- B.
Vật quy chiếu, hệ tọa độ và lực tác dụng lên vật
- C.
Hệ tọa độ, đồng hồ và khối lượng của vật
- D.
Vật quy chiếu, đồng hồ và năng lượng của vật
- A.
- Câu 6.
Trong hệ tọa độ Descartes, vị trí của điểm M trong không gian ba chiều được xác định bởi:
- A.
Hai tọa độ
- B.
Ba tọa độ
- C.
Tọa độ cực
- D.
Tọa độ cầu
- A.
- Câu 7.
Trong hệ tọa độ trụ, vị trí của điểm M được xác định bởi ba tọa độ:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 8.
Trong hệ tọa độ cầu, vị trí của điểm M được xác định bởi ba tọa độ:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 9.
Phát biểu nào sau đây đúng về tính tương đối của chuyển động?
- A.
Trong vũ trụ có một vật đứng yên tuyệt đối
- B.
Chuyển động và đứng yên là tuyệt đối, không phụ thuộc hệ quy chiếu
- C.
Cùng một vật có thể chuyển động hoặc đứng yên tùy thuộc hệ quy chiếu được chọn
- D.
Mọi vật đều chuyển động với cùng vận tốc trong vũ trụ
- A.
- Câu 10.
Vật chuyển động tự do trong cơ học được hiểu là:
- A.
Vật chuyển động không chịu tác dụng của trọng lực
- B.
Vật ở đủ xa các vật khác để không chịu tương tác từ chúng
- C.
Vật chuyển động thẳng đều
- D.
Vật chuyển động với vận tốc không đổi
- A.
- Câu 11.
Véc-tơ đơn vị trên ba trục Ox, Oy, Oz của hệ tọa độ Descartes được ký hiệu là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 12.
Biểu thức của véc-tơ vị trí trong hệ tọa độ Descartes là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 13.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là thành phần của hệ quy chiếu?
- A.
Vật quy chiếu
- B.
Hệ tọa độ
- C.
Đồng hồ đo thời gian
- D.
Khối lượng của vật chuyển động
- A.
- Câu 14.
Việc chọn hệ quy chiếu trong cơ học có ý nghĩa:
- A.
Không quan trọng vì mọi hệ quy chiếu đều cho kết quả giống nhau
- B.
Rất quan trọng vì cùng chuyển động được mô tả khác nhau trong các hệ quy chiếu khác nhau
- C.
Chỉ ảnh hưởng đến kết quả số học
- D.
Chỉ ảnh hưởng đến đơn vị đo
- A.
- Câu 15.
Trong hệ tọa độ cầu, miền xác định thông thường của các tọa độ là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 16.
Mối quan hệ giữa tọa độ Descartes và tọa độ cực trong mặt phẳng là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 17.
Để nghiên cứu chuyển động của quả đạn pháo, hệ quy chiếu thường được chọn là:
- A.
Hệ quy chiếu gắn với Mặt Trời
- B.
Hệ quy chiếu gắn với mặt đất hoặc khẩu pháo
- C.
Hệ quy chiếu gắn với Mặt Trăng
- D.
Hệ quy chiếu gắn với một ngôi sao cố định
- A.
- Câu 18.
Nhờ sử dụng hệ quy chiếu gắn với Mặt Trời, nhà bác học nào đã tìm ra quy luật chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời?
- A.
Newton
- B.
Galileo
- C.
Kepler
- D.
Copernicus
- A.
- Câu 19.
Khi xét chuyển động của Trái Đất trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, Trái Đất được coi là:
- A.
Một vật rắn có kích thước phải tính đến
- B.
Một chất điểm
- C.
Một hệ gồm nhiều chất điểm
- D.
Một vật thể phẳng
- A.
- Câu 20.
Khi xét chuyển động tự quay của Trái Đất, Trái Đất được coi là:
- A.
Một chất điểm
- B.
Một vật rắn, không thể coi là chất điểm
- C.
Một hạt có khối lượng
- D.
Một điểm hình học
- A.
- Câu 21.
Khi tung một đồng xu lên không trung để xác định độ cao cực đại, ta có thể coi đồng xu là:
- A.
Một vật rắn tuyệt đối
- B.
Một chất điểm
- C.
Một hệ nhiều chất điểm
- D.
Một vật thể cần tính đến kích thước và hình dạng
- A.
- Câu 22.
Khi muốn xem đồng xu rơi xuống là sấp hay ngửa, ta KHÔNG THỂ coi đồng xu là chất điểm vì:
- A.
Đồng xu có khối lượng quá lớn
- B.
Cần tính đến cả chuyển động quay của đồng xu
- C.
Đồng xu rơi quá nhanh
- D.
Đồng xu có kích thước không xác định
- A.
- Câu 23.
Một chiếc xe đạp chuyển động trên quãng đường dài mà không cần quan tâm chuyển động của từng bộ phận, ta có thể coi chiếc xe đó là:
- A.
Một vật rắn
- B.
Một chất điểm
- C.
Một hệ nhiều vật
- D.
Một hệ nhiều chất điểm
- A.
- Câu 24.
Khi khảo sát chuyển động của điểm M trên vành xe đạp đang chạy, nếu hệ quy chiếu gắn với xe đạp thì quỹ đạo của điểm M là:
- A.
Đường thẳng
- B.
Đường tròn
- C.
Đường parabol
- D.
Đường phức tạp (cycloid)
- A.
- Câu 25.
Nếu hệ quy chiếu gắn với mặt đường, điểm M trên vành xe đạp đang chạy sẽ có quỹ đạo:
- A.
Đường tròn
- B.
Đường thẳng
- C.
Đường phức tạp (đường cycloid)
- D.
Đường parabol
- A.
- Câu 26.
Đại lượng nào sau đây KHÔNG cần thiết để mô tả chuyển động của một chất điểm?
- A.
Vận tốc
- B.
Gia tốc
- C.
Khối lượng của chất điểm
- D.
Phương trình chuyển động
- A.
- Câu 27.
Chuyển động của electron quay xung quanh hạt nhân nguyên tử là một ví dụ về:
- A.
Chuyển động thẳng đều
- B.
Chuyển động cơ học
- C.
Chuyển động tương đối tính
- D.
Chuyển động siêu âm
- A.
- Câu 28.
Phát biểu nào sau đây SAI về khái niệm chất điểm?
- A.
Chất điểm là một thực thể lý tưởng hóa không có kích thước
- B.
Một vật có thể là chất điểm trong bài toán này nhưng không phải trong bài toán khác
- C.
Chất điểm phải có khối lượng rất nhỏ
- D.
Việc coi vật là chất điểm là một phép gần đúng
- A.
- Câu 29.
Trong hệ tọa độ cầu, bán kính véc-tơ có dạng:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 30.
Trong hệ tọa độ trụ, bán kính véc-tơ có dạng:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 31.
Bộ véc-tơ đơn vị trong hệ tọa độ trụ gồm:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 32.
Bộ véc-tơ đơn vị trong hệ tọa độ cầu gồm:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 33.
Quy luật chuyển đổi tọa độ từ hệ Descartes sang hệ cực trong mặt phẳng là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 34.
Công thức tính khoảng cách từ gốc tọa độ đến điểm M trong hệ cầu theo tọa độ Descartes là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 35.
Khi nghiên cứu chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời ở hệ quy chiếu gắn với Trái Đất:
- A.
Ta dễ dàng tìm ra quy luật chuyển động
- B.
Chuyển động của các hành tinh rất phức tạp, khó tìm ra quy luật
- C.
Các hành tinh dường như đứng yên
- D.
Các hành tinh chuyển động thẳng đều
- A.
- Câu 36.
Khi chọn hệ quy chiếu để nghiên cứu chuyển động của một vật, ta nên chọn sao cho:
- A.
Hệ quy chiếu càng phức tạp càng tốt
- B.
Việc nghiên cứu chuyển động là đơn giản nhất
- C.
Hệ quy chiếu gắn liền với vật chuyển động
- D.
Hệ quy chiếu quay phức tạp
- A.
- Câu 37.
Trong nghiên cứu các chuyển động trên Trái Đất, hệ quy chiếu thường được chọn là:
- A.
Hệ quy chiếu gắn với Mặt Trời
- B.
Hệ quy chiếu gắn liền với Trái Đất
- C.
Hệ quy chiếu gắn với Ngân Hà
- D.
Hệ quy chiếu gắn với một ngôi sao cố định
- A.
- Câu 38.
Trong hệ tọa độ cầu , góc thường được gọi là gì?
- A.
Góc phương vị (azimuth)
- B.
Góc cực (polar angle)
- C.
Góc thiên đỉnh
- D.
Góc nghiêng
- A.
- Câu 39.
Một vật chuyển động tròn đều với vận tốc góc quanh một trục. Trong hệ quy chiếu gắn liền với vật, vận tốc của vật bằng:
- A.
- B.
Không đổi theo thời gian
- C.
Bằng 0
- D.
Thay đổi liên tục
- A.
- Câu 40.
Tính tương đối của chuyển động được thể hiện rõ nhất ở chỗ:
- A.
Cùng một hiện tượng chuyển động có thể được mô tả khác nhau trong các hệ quy chiếu khác nhau
- B.
Vận tốc của vật thay đổi theo thời gian
- C.
Gia tốc của vật thay đổi theo thời gian
- D.
Quỹ đạo của vật không phụ thuộc vào hệ quy chiếu
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .