Đề kiểm tra Chương 1 - Khái luận về triết học và triết học Mác - Lênin

20 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Triết học Mác - Lênin
Exam type
University
Questions
20
Duration
60 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Triết học được hình thành vào khoảng thời gian nào và tại những trung tâm văn minh nào của nhân loại thời Cổ đại?

    • A.

      Thế kỷ VIII – VI tr.CN tại Ấn Độ, Trung Hoa và Hy Lạp

    • B.

      Thế kỷ V – III tr.CN tại La Mã và Ai Cập

    • C.

      Thế kỷ X – VIII tr.CN tại Hy Lạp và Ba Tư

    • D.

      Thế kỷ II – I tr.CN tại Trung Hoa và Ấn Độ

  2. Q 2.

    Nguồn gốc xã hội của sự ra đời triết học bao gồm những yếu tố nào sau đây?

    • A.

      Sự phát triển của tư duy trừu tượng và khả năng khái quát hóa

    • B.

      Sự phát triển của lực lượng sản xuất, sự tách rời giữa lao động trí óc và lao động chân tay, sự phân chia giai cấp trong xã hội

    • C.

      Sự ra đời của các tôn giáo lớn trong lịch sử

    • D.

      Sự xuất hiện của các nhà nước phong kiến tập quyền

  3. Q 3.

    Theo quan niệm triết học ở Trung Quốc cổ đại, thuật ngữ "Triết" mang ý nghĩa nào?

    • A.

      Trí tuệ - sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng tinh thần

    • B.

      Chiêm ngưỡng - con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

    • C.

      Yêu - tình yêu đối với tri thức và sự thật

    • D.

      Trực quan - nhận thức thông qua cảm giác trực tiếp

  4. Q 4.

    Nội dung của vấn đề cơ bản của triết học là gì?

    • A.

      Mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội

    • B.

      Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức (gồm hai mặt: cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào; và con người có khả năng nhận thức thế giới hay không)

    • C.

      Mối quan hệ giữa lý tính và tình cảm trong con người

    • D.

      Mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể trong xã hội

  5. Q 5.

    Chủ nghĩa duy tăm khách quan có quan điểm như thế nào về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

    • A.

      Cảm giác, ý thức có trước và quyết định tất cả mọi sự vật

    • B.

      Tinh thần khách quan (ý niệm, linh hồn vũ trụ, Thượng đế...) có trước, sáng tạo ra và quyết định thế giới

    • C.

      Vật chất quyết định ý thức và là cơ sở của mọi hiện tượng tinh thần

    • D.

      Vật chất và ý thức tồn tại độc lập với nhau, không cái nào quyết định cái nào

  6. Q 6.

    Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng quan niệm của chủ nghĩa duy vật siêu hình (thế kỷ XVII – XVIII)?

    • A.

      Quan niệm thế giới mang tính trực quan, cảm tính, chất phác nhưng đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới

    • B.

      Quan niệm thế giới như một cỗ máy khổng lồ, các bộ phận biệt lập tĩnh tại, còn hạn chế về phương pháp luận siêu hình, máy móc

    • C.

      Khắc phục hoàn toàn hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước đó, đạt tới trình độ duy vật triệt để

    • D.

      Phủ nhận hoàn toàn vai trò của khoa học tự nhiên trong việc nhận thức thế giới

  7. Q 7.

    Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, triết học nhị nguyên có đặc điểm gì?

    • A.

      Là hình thức cao nhất và triệt để nhất của chủ nghĩa duy vật

    • B.

      Là hình thức phát triển cao của chủ nghĩa duy tâm có hệ thống chặt chẽ

    • C.

      Thừa nhận cả vật chất và ý thức đều tồn tại nhưng độc lập với nhau, lập trường trung dung, nhưng xét đến cùng thuộc về chủ nghĩa duy tâm

    • D.

      Là chủ nghĩa duy vật siêu hình hoàn chỉnh được bổ sung bởi yếu tố tâm linh

  8. Q 8.

    Vì sao vấn đề cơ bản của triết học lại được coi là vấn đề cơ bản nhất?

    • A.

      Vì đó là vấn đề duy nhất được các nhà triết học quan tâm từ trước đến nay

    • B.

      Vì tư duy và tồn tại, vật chất và ý thức là hai hiện tượng rộng lớn nhất của đời sống con người; vấn đề này xuyên suốt mọi hệ thống triết học và là cơ sở để phân định lập trường triết học

    • C.

      Vì đó là vấn đề mới được phát hiện gần đây trong lịch sử triết học

    • D.

      Vì chỉ có triết học Mác - Lênin mới đặt ra và quan tâm vấn đề này

  9. Q 9.

    Phương pháp siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng như thế nào?

    • A.

      Trong mối liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc, tác động, chuyển hóa lẫn nhau

    • B.

      Trong sự cô lập, tách rời nhau và trong trạng thái tĩnh tại tuyệt đối, không thấy mối liên hệ giữa các mặt

    • C.

      Từ thay đổi về lượng đến thay đổi về chất, cái mới thay thế cái cũ

    • D.

      Là sự tự thân vận động, tự thân phát triển do mâu thuẫn bên trong quyết định

  10. Q 10.

    Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức có đặc điểm nổi bật nào?

    • A.

      Nhận thức đúng về tính biện chứng của thế giới bằng những phỏng đoán thiên tài dựa trên quan sát trực tiếp

    • B.

      Xây dựng hệ thống phạm trù, quy luật chung, có logic chặt chẽ nhưng bị lấp dưới cái vỏ duy tâm thần bí

    • C.

      Khắc phục hoàn toàn hạn chế của phép biện chứng chất phác và duy tâm, mang tính khoa học

    • D.

      Chỉ dựa trên trực quan cảm tính mà không có hệ thống lý luận

  11. Q 11.

    Tiền đề lý luận của sự ra đời triết học Mác bao gồm những thành tựu nào?

    • A.

      Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng

    • B.

      Triết học Hy Lạp cổ đại, kinh tế học Pháp và chủ nghĩa xã hội khoa học

    • C.

      Chủ nghĩa duy vật siêu hình Pháp, triết học cổ điển Đức và kinh tế chính trị học Anh

    • D.

      Triết học Trung Hoa, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và triết học Ấn Độ

  12. Q 12.

    Ba phát minh khoa học tự nhiên quan trọng làm tiền đề cho sự ra đời của triết học Mác là gì?

    • A.

      Thuyết tế bào, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tiến hóa của Đacuyn

    • B.

      Thuyết nhật tâm của Côpérnic, định luật Newton và học thuyết tiến hóa

    • C.

      Thuyết tương đối của Einstein, cơ học lượng tử và thuyết Big Bang

    • D.

      Thuyết địa tâm, lý thuyết bốn nguyên tố và học thuyết Plato

  13. Q 13.

    Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử diễn ra trong giai đoạn nào?

    • A.

      1841 – 1844

    • B.

      1844 – 1848

    • C.

      1848 – 1895

    • D.

      1895 – 1924

  14. Q 14.

    Tác phẩm "Tuyên ngôn Đảng Cộng sản" (1848) có ý nghĩa gì trong sự hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác?

    • A.

      Là tác phẩm triết học thuần túy đầu tiên của Mác về chủ nghĩa duy vật biện chứng

    • B.

      Là văn kiện phê phán chủ nghĩa xã hội không tưởng của Pháp và Anh

    • C.

      Là văn kiện có tính cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác, trình bày chỉnh thể các quan điểm nền tảng với ba bộ phận lý luận cấu thành

    • D.

      Là tác phẩm kinh tế chính trị quan trọng nhất của Mác trong thời kỳ này

  15. Q 15.

    Thực chất cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện được thể hiện ở điểm nào?

    • A.

      Phục hồi toàn bộ chủ nghĩa duy vật cổ đại của Hy Lạp và Trung Hoa

    • B.

      Khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của CNDV cũ và tính chất duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tăm, sáng tạo ra CNDV biện chứng và CNDV lịch sử

    • C.

      Kết hợp chủ nghĩa duy vật với các giáo lý tôn giáo phổ biến

    • D.

      Phủ nhận tất cả các hệ thống triết học trước đó để xây dựng hệ thống hoàn toàn mới

  16. Q 16.

    V.I.Lênin trở thành người kế tục trung thành và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác trong thời đại nào?

    • A.

      Thời đại phong kiến và công thương nghiệp

    • B.

      Thời đại cách mạng tư sản và thắng lợi của CNTB

    • C.

      Thời đại đế quốc chủ nghĩa và cách mạng xã hội chủ nghĩa

    • D.

      Thời đại công nghiệp 4.0 và toàn cầu hóa

  17. Q 17.

    Tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán" của V.I.Lênin được viết vào năm nào?

    • A.

      1905

    • B.

      1909

    • C.

      1913

    • D.

      1916

  18. Q 18.

    Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, triết học Mác - Lênin được định nghĩa là gì?

    • A.

      Hệ thống quan điểm duy tâm có hệ thống về tự nhiên, xã hội và tư duy

    • B.

      Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy, là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng giúp giai cấp công nhân nhận thức và cải tạo thế giới

    • C.

      Khoa học chuyên nghiên cứu về thế giới tự nhiên

    • D.

      Hệ thống tri thức tôn giáo về vũ trụ và nhân sinh

  19. Q 19.

    Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin có điểm gì khác biệt cơ bản so với các khoa học cụ thể?

    • A.

      Triết học Mác - Lênin nghiên cứu những hiện tượng cụ thể của từng lĩnh vực riêng biệt

    • B.

      Triết học Mác - Lênin giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

    • C.

      Triết học Mác - Lênin chỉ nghiên cứu về thế giới tự nhiên mà không quan tâm đến xã hội

    • D.

      Triết học Mác - Lênin hoàn toàn tách rời, không liên quan đến các khoa học cụ thể

  20. Q 20.

    Vai trò của triết học Mác - Lênin đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay được thể hiện như thế nào?

    • A.

      Là hệ thống triết học cũ, không còn phù hợp với thời kỳ đổi mới

    • B.

      Là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

    • C.

      Chỉ có giá trị lịch sử, không còn ý nghĩa thực tiễn trong giai đoạn hiện nay

    • D.

      Là công cụ để phủ nhận các giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam

Answers and explanations are in mode.

Similar Triết học Mác - Lênin exams