Đề kiểm tra Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Hiến pháp và Luật Hiến pháp
Thông tin đề
- Môn
- Luật Hiến pháp
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo giáo trình, có ba khái niệm lớn cần phân biệt trong Chương 1. Khái niệm nào sau đây được định nghĩa là “tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, điều chỉnh những quan hệ xã hội nền tảng, cơ bản và quan trọng nhất…”?
- A.
Ngành Luật Hiến pháp
- B.
Khoa học Luật Hiến pháp
- C.
Môn học Luật Hiến pháp
- D.
Hiến pháp
- A.
- Câu 2.
Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp được chia thành mấy nhóm lớn?
- A.
Hai nhóm
- B.
Ba nhóm
- C.
Bốn nhóm
- D.
Năm nhóm
- A.
- Câu 3.
Theo giáo trình, nhóm nào là nhóm đối tượng điều chỉnh lớn nhất của ngành Luật Hiến pháp?
- A.
Nhóm 1 – các quan hệ xã hội nền tảng trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá...
- B.
Nhóm 2 – các quan hệ xã hội xác định quyền và nghĩa vụ cơ bản của người dân
- C.
Nhóm 3 – các quan hệ xã hội trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
- D.
Cả ba nhóm có quy mô tương đương nhau
- A.
- Câu 4.
Phương pháp điều chỉnh đặc thù, nổi bật nhất của ngành Luật Hiến pháp là gì?
- A.
Phương pháp bắt buộc – quy định cụ thể hành vi phải làm của từng chủ thể
- B.
Phương pháp xác lập nguyên tắc chung cho các chủ thể khi tham gia quan hệ
- C.
Phương pháp thoả thuận – các bên tự thỏa thuận nội dung quan hệ pháp lý
- D.
Phương pháp cấm – cấm tuyệt đối mọi hành vi vi phạm Hiến pháp
- A.
- Câu 5.
Đặc điểm nổi bật của quy phạm pháp luật ngành Luật Hiến pháp là:
- A.
Phần lớn là quy phạm cụ thể, chi tiết, có đầy đủ ba bộ phận (giả định, quy định, chế tài)
- B.
Phần lớn là quy phạm nguyên tắc (quy phạm tuyên bố) và thường chỉ có hai bộ phận (thiếu chế tài)
- C.
Toàn bộ là quy phạm có chế tài rõ ràng, cụ thể
- D.
Quy phạm LHP không có hiệu lực pháp lý cao nhất
- A.
- Câu 6.
Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG thuộc ba nguyên tắc bao trùm của ngành Luật Hiến pháp?
- A.
Nguyên tắc chủ quyền nhân dân
- B.
Nguyên tắc nhà nước pháp quyền XHCN
- C.
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
- D.
Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức bộ máy nhà nước
- A.
- Câu 7.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của nguồn ngành Luật Hiến pháp?
- A.
Nguồn LHP bao gồm cả tập quán pháp và án lệ
- B.
Đều là văn bản quy phạm pháp luật; Hiến pháp là nguồn chủ yếu và đặc thù; tuyệt đại đa số là văn bản có hiệu lực pháp lý cao
- C.
Nguồn LHP chủ yếu là văn bản dưới luật, có hiệu lực pháp lý thấp
- D.
Hiến pháp là nguồn duy nhất của ngành Luật Hiến pháp
- A.
- Câu 8.
Khoa học Luật Hiến pháp được định nghĩa là:
- A.
Tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành
- B.
Tập hợp tri thức được hình thành qua quá trình nghiên cứu ngành Luật Hiến pháp
- C.
Môn học được giảng dạy trong các trường đại học luật
- D.
Bản Hiến pháp đang có hiệu lực của một quốc gia
- A.
- Câu 9.
Đối tượng nghiên cứu của Khoa học Luật Hiến pháp KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?
- A.
Các vấn đề lý luận về ngành Luật Hiến pháp
- B.
Các chế định, quy định cụ thể qua từng giai đoạn lịch sử
- C.
Các mối quan hệ cá nhân, gia đình trong lĩnh vực hôn nhân – dân sự
- D.
Thực tiễn áp dụng, thi hành các quy định của Hiến pháp
- A.
- Câu 10.
Theo giáo trình, Hiến pháp được định nghĩa là:
- A.
Đạo luật do Quốc hội thông qua, quy định chi tiết các quan hệ xã hội
- B.
Hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế – văn hoá – xã hội, tổ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lý của con người và công dân
- C.
Văn bản pháp luật do Chính phủ ban hành để điều hành đất nước
- D.
Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý thấp nhất trong hệ thống pháp luật
- A.
- Câu 11.
Cấu trúc thông thường của một bản Hiến pháp gồm mấy phần?
- A.
Hai phần: Lời nói đầu và Nội dung cơ bản
- B.
Ba phần: Lời nói đầu; Nội dung cơ bản; Điều khoản chuyển tiếp và điều khoản cuối cùng
- C.
Bốn phần
- D.
Năm phần
- A.
- Câu 12.
Trường hợp Hiến pháp năm 1958 của Cộng hoà Pháp cho thấy điều gì về “cấu trúc hiến pháp”?
- A.
Mọi Hiến pháp đều phải nằm gọn trong một văn bản duy nhất
- B.
Cấu trúc hiến pháp không phải lúc nào cũng nằm gọn trong một văn bản duy nhất (Tuyên ngôn 1789 và Hiến chương Môi trường 2004 cũng là một phần)
- C.
Pháp không có Hiến pháp thành văn
- D.
Hiến pháp Pháp 1958 không quy định về quyền con người
- A.
- Câu 13.
Theo cách phân loại Hiến pháp theo hình thức thể hiện, các quốc gia nào sau đây đều có Hiến pháp thành văn?
- A.
Anh, New Zealand, Israel
- B.
Hoa Kỳ, Pháp, Nga, Việt Nam
- C.
Anh, Hoa Kỳ, Pháp, Nga
- D.
New Zealand, Israel, Áo, Đức
- A.
- Câu 14.
Hiến pháp mềm khác Hiến pháp cứng ở điểm nào?
- A.
Hiến pháp mềm có thủ tục sửa đổi đơn giản như đạo luật thông thường; Hiến pháp cứng có thủ tục sửa đổi đặc biệt, khó hơn
- B.
Hiến pháp mềm không có hiệu lực pháp lý
- C.
Hiến pháp cứng không có hiệu lực pháp lý cao nhất
- D.
Hiến pháp mềm chỉ tồn tại ở các quốc gia châu Á
- A.
- Câu 15.
Theo Điều 120 Hiến pháp 2013, bước “Đề nghị” làm/sửa đổi Hiến pháp yêu cầu gì?
- A.
Chủ thể đề nghị không bị giới hạn, bất kỳ ai cũng có quyền đề nghị
- B.
Chủ thể đề nghị bị giới hạn (Chủ tịch nước, UBTVQH, Chính phủ, ≥1/3 ĐBQH) và Quốc hội biểu quyết đạt ≥2/3
- C.
Chỉ cần Chính phủ đề nghị là đủ
- D.
Phải có trưng cầu dân ý trước khi đề nghị
- A.
- Câu 16.
Để Hiến pháp được thông qua (theo Điều 120 Hiến pháp 2013) cần đạt ngưỡng nào?
- A.
Quá bán (trên 50%) tổng số ĐBQH tán thành
- B.
≥2/3 tổng số ĐBQH tán thành; có thể kèm trưng cầu ý dân
- C.
100% ĐBQH tán thành
- D.
Chỉ cần UBTVQH thông qua
- A.
- Câu 17.
Khác với luật thường, việc công bố Hiến pháp (bước 5) do ai quyết định?
- A.
Do Chủ tịch nước công bố
- B.
Do Chính phủ công bố
- C.
Do chính Quốc hội quyết định
- D.
Do Tòa án nhân dân tối cao công bố
- A.
- Câu 18.
Mô hình Tòa án Hiến pháp (Constitutional Court) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Là cơ quan tư pháp chuyên trách, gồm khoảng 9–15 thẩm phán, được các nhánh quyền lực khác nhau bổ nhiệm/bầu
- B.
Là cơ quan vừa mang tính tư pháp, vừa mang tính chính trị gồm 9 thành viên không tái nhiệm
- C.
Là mô hình bảo hiến phi tập trung, mọi tòa án đều có quyền xem xét tính hợp hiến
- D.
Là mô hình mà mọi cơ quan nhà nước và toàn thể Nhân dân cùng bảo vệ Hiến pháp
- A.
- Câu 19.
Hội đồng Hiến pháp Pháp (theo Hiến pháp 1958) gồm bao nhiêu thành viên và nhiệm kỳ bao nhiêu năm?
- A.
9 thành viên, nhiệm kỳ 9 năm, không tái nhiệm
- B.
15 thành viên, nhiệm kỳ 6 năm, được tái nhiệm
- C.
7 thành viên, nhiệm kỳ 9 năm, được tái nhiệm
- D.
12 thành viên, nhiệm kỳ 4 năm, không tái nhiệm
- A.
- Câu 20.
Theo Điều 119 Hiến pháp 2013, mô hình bảo hiến của Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Tập trung vào một Tòa án Hiến pháp chuyên trách do Quốc hội thành lập
- B.
Bảo hiến phi tập trung nhưng chưa trao cho Tòa án thẩm quyền tuyên bố một đạo luật là vi hiến; cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định
- C.
Bảo hiến tập trung theo mô hình Hội đồng Hiến pháp 9 thành viên
- D.
Chỉ Quốc hội có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .