Đề kiểm tra Chương 1: Những vấn đề cơ bản về văn hóa

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Văn hóa
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo nghĩa rộng, văn hóa được hiểu là gì?

    • A.

      Một tập hợp rời rạc các hiện tượng vật chất của một cộng đồng.

    • B.

      Một phức thể tổng hợp các đặc trưng tinh thần, vật chất, tri thức và tình cảm, tạo nên bản sắc của một cộng đồng.

    • C.

      Chỉ những giá trị tinh thần do các nhân tài có tài đức sáng tạo ra.

    • D.

      Giai đoạn phát triển vật chất, kỹ thuật của nhân loại tại một thời đại.

  2. Q 2.

    Theo nghĩa hẹp, điểm cốt lõi của văn hóa là gì?

    • A.

      Tập hợp các công trình hiện vật có giá trị nghệ thuật và lịch sử.

    • B.

      Mức độ phát triển cao của văn hóa gắn với nhà nước, đô thị, chữ viết và kỹ thuật.

    • C.

      Hệ thống biểu trưng và giá trị chi phối cách ứng xử, giao tiếp, tạo nên đặc thù của cộng đồng.

    • D.

      Toàn bộ truyền thống tinh thần lâu đời của một quốc gia.

  3. Q 3.

    Theo quan điểm tương đối luận, cách tiếp cận các nền văn hóa khác nhau như thế nào?

    • A.

      Xếp hạng nền văn hóa này cao hơn hoặc thấp hơn nền văn hóa khác.

    • B.

      Xem xét những điểm khác biệt và đặc thù của mỗi nền văn hóa trong bối cảnh của nó.

    • C.

      Cho rằng mọi nền văn hóa đều không có giá trị nào có thể so sánh.

    • D.

      Chỉ tập trung vào những yếu tố chung có ở mọi nền văn hóa trên thế giới.

  4. Q 4.

    Bốn yếu tố nào được xác định là gắn với khái niệm văn minh?

    • A.

      Nông nghiệp, thành thị, chữ viết và tôn giáo.

    • B.

      Nhà nước, đô thị, chữ viết và các biện pháp kỹ thuật tiện ích cho cuộc sống.

    • C.

      Dân tộc, ngôn ngữ, phong tục và nghệ thuật.

    • D.

      Gia đình, làng xã, tín ngưỡng và phong tục.

  5. Q 5.

    Mối quan hệ giữa văn hóa và văn minh được diễn đạt đúng nhất khi nào?

    • A.

      Văn minh là một giai đoạn hoặc lát cắt đồng đại trong lịch sử phát triển của văn hóa, còn văn hóa có tính lịch sử sâu hơn.

    • B.

      Văn hóa và văn minh luôn được dùng đồng nghĩa với nhau.

    • C.

      Văn minh thiên về tinh thần còn văn hóa hoàn toàn thiên về vật chất.

    • D.

      Văn hóa chỉ xuất hiện ở xã hội nông nghiệp còn văn minh chỉ xuất hiện ở xã hội công nghiệp.

  6. Q 6.

    Nội dung nào phản ánh đúng khái niệm văn hiến?

    • A.

      Giai đoạn phát triển cao của văn hóa thiên về kỹ thuật và đô thị.

    • B.

      Những công trình hiện vật tiêu biểu có giá trị nghệ thuật và lịch sử.

    • C.

      Hoạt động kinh tế đặc thù của một vùng hoặc một cộng đồng.

    • D.

      Truyền thống văn hóa lâu đời, thiên về giá trị tinh thần, văn chương, phong tục, điển chương và nhân tài.

  7. Q 7.

    Khi nói một địa phương có nhiều văn vật, ý nói chủ yếu đến điều gì?

    • A.

      Những thành tựu văn hóa vật chất như công trình kiến trúc, di tích và tác phẩm nghệ thuật có giá trị lịch sử.

    • B.

      Những giá trị đạo đức và truyền thống tinh thần của các nhân tài.

    • C.

      Trình độ phát triển kỹ thuật của một xã hội tại thời điểm xét.

    • D.

      Toàn bộ các phong tục, tín ngưỡng và lối sống của cư dân.

  8. Q 8.

    Một lễ hội kết hợp niềm tin, nghệ thuật, nghi lễ và tâm lý cộng đồng thể hiện rõ đặc trưng nào của văn hóa?

    • A.

      Tính hệ thống, vì các yếu tố liên kết chặt chẽ và tạo thành một chỉnh thể.

    • B.

      Tính tự nhiên, vì lễ hội phát sinh từ điều kiện khí hậu.

    • C.

      Tính vật chất, vì lễ hội luôn dựa trên các sản phẩm hiện vật.

    • D.

      Tính nhất thời, vì lễ hội chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian ngắn.

  9. Q 9.

    Theo cách phân chia giá trị văn hóa theo ý nghĩa, tinh thần “tương thân tương ái”, “lá lành đùm lá rách” thuộc loại giá trị nào?

    • A.

      Giá trị sử dụng.

    • B.

      Giá trị vật chất.

    • C.

      Giá trị nhất thời.

    • D.

      Giá trị đạo đức.

  10. Q 10.

    Việc con người gắn một dòng sông tự nhiên với truyền thuyết và lễ hội thể hiện điều gì?

    • A.

      Văn hóa tồn tại độc lập, không liên quan đến con người.

    • B.

      Mọi hiện tượng tự nhiên đều tự động là văn hóa.

    • C.

      Tính nhân sinh: con ngường biến đổi tự nhiên và gán cho nó những ý nghĩa tinh thần.

    • D.

      Tính lịch sử, vì mọi lễ hội đều có cùng một nguồn gốc lịch sử.

  11. Q 11.

    Điều nào thể hiện rõ nhất tính lịch sử của văn hóa?

    • A.

      Các giá trị được tích lũy, bảo tồn và truyền thừa qua nhiều thế hệ, tạo thành truyền thống.

    • B.

      Trình độ kỹ thuật của một xã hội tại một thời điểm xác định.

    • C.

      Sự xuất hiện đồng thời của nhiều cách giao tiếp trong cùng một cộng đồng.

    • D.

      Mức độ phát triển của các ngành sản xuất vật chất.

  12. Q 12.

    Ví dụ nào thể hiện rõ nhất chức năng tổ chức xã hội của văn hóa?

    • A.

      Cúi đầu khi chào hỏi giúp người giao tiếp thể hiện sự tôn trọng.

    • B.

      Các bài ca dao truyền dạy tinh thần yêu nước cho thế hệ sau.

    • C.

      Dư luận cộng đồng phê bình một cá nhân có hành vi trái lệ chuẩn mực.

    • D.

      Quan hệ “quân – sư – phụ” xác lập vai trò, vị trí và thứ bậc trong tổ chức xã hội.

  13. Q 13.

    Trường hợp nào thể hiện chức năng điều chỉnh xã hội của văn hóa?

    • A.

      Hai người dùng bắt tay khi gặp gỡ.

    • B.

      Một cá nhân bị cộng đồng phê bình vì hành vi làm suy giảm uy tín tập thể.

    • C.

      Mỗi thành viên được xếp vị trí khác nhau trong một tổ chức xã hội.

    • D.

      Các sử quan truyền dạy kiến thức và lối sống cho người trẻ.

  14. Q 14.

    Văn hóa thực hiện chức năng giao tiếp xã hội như thế nào?

    • A.

      Thông qua ngôn ngữ, ký hiệu, biểu tượng và nghi lễ, văn hóa tạo ra sự hiểu biết, lòng tin và sự gắn kết.

    • B.

      Bằng cách xác định trước vai trò và vị trí của từng cá nhân trong xã hội.

    • C.

      Bằng cách truyền dạy kiến thức, giá trị và kỹ năng cho các thế hệ sau.

    • D.

      Bằng cách áp dụng xử phạt và dư luận đối với mọi hành vi trái chuẩn.

  15. Q 15.

    Chức năng giáo dục của văn hóa được thể hiện rõ nhất qua hoạt động nào?

    • A.

      Xác định bốn yếu tố cơ bản của một nền văn minh.

    • B.

      Góp phần làm cho xã hội có trật tự thông quan hệ quân – sư – phụ.

    • C.

      Truyền dạy tri thức, giá trị, kỹ năng và hình thành nhân cách cho các thế hệ mới.

    • D.

      Tạo cho mọi người cùng một cách giao tiếp để tránh xung đột.

  16. Q 16.

    Mối quan hệ giữa nông nghiệp lúa nước và đời sống cộng đồng được hiểu đúng nhất khi nào?

    • A.

      Việc đồng ruộng buộc mọi người phải sống hoàn toàn tách biệt, không cần hợp tác.

    • B.

      Nhu cầu phối hợp trong đắp đê, dẫn nước và chia sẻ nguồn lương thực làm nảy sinh tinh thần cố kết cộng đồng.

    • C.

      Nông nghiệp lúa nước chủ yếu dẫn đến lối sống du cư, vận động và chăn nuôi gia súc.

    • D.

      Văn hóa nông nghiệp coi việc chinh phục tự nhiên là mục tiêu hàng đầu.

  17. Q 17.

    Tổ hợp đặc điểm nào phù hợp nhất với loại hình văn hóa gốc du mục?

    • A.

      Môi trường nóng ẩm, trồng lúa nước, định cư lâu dài và tôn trọng tập thể.

    • B.

      Miền núi cao, canh tác bậc thang, nhà sàn và bảo tồn ngôn ngữ bản địa.

    • C.

      Đô thị công nghiệp, kỹ thuật tiên tiến và tổ chức công nghiệp hiện đại.

    • D.

      Khí hậu khô lạnh, chăn nuôi lưu động, coi trọng luật pháp, cá nhân và tinh thần chinh phục.

  18. Q 18.

    Vị trí văn hóa của một nền văn hóa phải được xác định trên cơ sở ba yếu tố nào?

    • A.

      Chủ thể văn hóa, khí hậu và ngành nghề sản xuất chính.

    • B.

      Thời gian, thành phần dân tộc và mức độ phát triển công nghệ.

    • C.

      Thời gian văn hóa, không gian văn hóa và chủ thể văn hóa.

    • D.

      Ngôn ngữ, tôn giáo và các loại hình nghệ thuật.

  19. Q 19.

    Ghép cặp đặc điểm văn hóa với vùng văn hóa nào sau đây là đúng?

    • A.

      Hội Lồng Tồng, hát Then, hát Sli và chữ Nôm Nùng – Việt Bắc.

    • B.

      Hội Gầu Tào, lễ hội Hoa Ban và hệ thống Mường Phai Lái Lịn – Việt Bắc.

    • C.

      Nhà sàn, hội Lồng Tồng và hát Then – Tây Bắc.

    • D.

      Hoa Ban, Xên bản và cây chè Shan tuyết – Việt Bắc.

  20. Q 20.

    Trong các ghép cặp sau, cặp mô tả nào hoàn toàn đúng?

    • A.

      Tam giáo đồng nguyên, mô hình “hai chính quyền” và cấu trúc đình – chùa – miếu – đền – Bắc Bộ.

    • B.

      Lễ hội Katê, bài chòi, giặm và tuồng Huế – Bắc Bộ.

    • C.

      Cồng chiêng, nhà rông và làng buôn, plây – Trung Bộ.

    • D.

      Đờn ca tài tử, lễ hội Nghinh Ông và tư duy kinh tế thị trường – Trung Bộ.

Answers and explanations are in mode.