Đề kiểm tra Chương 1: Tổng quan về thị trường các giao dịch công cụ phái sinh
Exam info
- Subject
- Quản trị Ngân hàng – Công cụ phái sinh
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Điều kiện nào cơ bản để một công cụ tài chính được xếp vào nhóm công cụ phái sinh?
- A.
Giá trị của công cụ phụ thuộc hoặc bắt nguồn từ một tài sản hoặc biến số cơ sở.
- B.
Công cụ phải có tài sản vật chất được giao trực tiếp khi ký kết.
- C.
Hai bên luôn bắt buộc giao tài sản gốc tại ngày đáo hạn hợp đồng.
- D.
Giá trị của công cụ hoàn toàn độc lập với biến động của thị trường.
- A.
- Q 2.
Theo nội dung chương, tài sản nào sau đây không được nêu là tài sản cơ sở của công cụ phái sinh?
- A.
Lúa mì
- B.
Thịt lợn
- C.
Trái phiếu
- D.
Tiền gửi có kỳ hạn
- A.
- Q 3.
Đặc điểm nào mô tả đúng thị trường phi tập trung OTC?
- A.
Mọi lệnh đều được khớp tại một trung tâm giao dịch tập trung.
- B.
Toàn bộ hợp đồng đều được sở giao dịch tiêu chuẩn hóa.
- C.
Giá được trung tâm giao dịch ấn định theo cơ chế khớp lệnh.
- D.
Giao dịch không có địa điểm tập trung, được thực hiện qua các mạng liên lạc và thỏa thuận song phương.
- A.
- Q 4.
Vì sao các tổ chức tài chính thường đóng vai trò nhà tạo lập thị trường trong OTC?
- A.
Vì các tổ chức này chỉ có nhiệm vụ thu phí giao dịch.
- B.
Vì giá trên OTC luôn do một trung tâm giao dịch quyết định.
- C.
Vì họ làm trung gian, kết nối các bên giao dịch và giúp công cụ phái sinh được giao dịch thuận lợi hơn.
- D.
Vì họ là cơ quan quản lý nhà nước đối với toàn bộ thị trường OTC.
- A.
- Q 5.
Sở giao dịch phái sinh trên thị trường tập trung thực hiện những vai trò nào?
- A.
Chỉ làm trung gian giao dịch, không thu phí và không yêu cầu ký quỹ.
- B.
Làm trung gian thực hiện giao dịch, hưởng phí và yêu cầu nhà đầu tư có khoản ký quỹ ban đầu.
- C.
Chỉ tổ chức thương lượng song phương như OTC và không có trung tâm thanh toán.
- D.
Chỉ định giá tài sản cơ sở mà không thực hiện hoặc giám sát giao dịch.
- A.
- Q 6.
So sánh thị trường OTC và thị trường tập trung, mệnh đề nào đúng?
- A.
Thị trường tập trung có cơ chế thanh toán bù trừ và ký quỹ; OTC chủ yếu để các bên tự chịu rủi ro.
- B.
OTC có cơ chế ký quỹ chặt chẽ hơn, trong khi thị trường tập trung không có bảo đảm thanh toán.
- C.
Cả hai thị trường đều có cùng một cơ chế thanh toán bù trừ tập trung.
- D.
OTC có địa điểm giao dịch cụ thể và khối lượng, giá cả luôn rõ ràng.
- A.
- Q 7.
Mệnh đề nào nhận diện đúng hợp đồng kỳ hạn?
- A.
Hợp đồng được tiêu chuẩn hóa, giao dịch tại sở giao dịch và được điều chỉnh hằng ngày.
- B.
Hợp đồng chỉ được thực hiện tại sở giao dịch và có nhà thanh toán bù trừ bắt buộc.
- C.
Bên mua có quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, mua tài sản vào một ngày xác định trước.
- D.
Là thoả thuận song phương ngoài sở giao dịch, các bên giữ đến thời điểm đáo hạn và xác định kết quả lúc đáo hạn.
- A.
- Q 8.
Mệnh đề nào mô tả đúng những đặc điểm nổi bật của hợp đồng tương lai?
- A.
Là thoả thuận song phương ngoài sở giao dịch và chỉ xác định kết quả tại ngày đáo hạn.
- B.
Được giao dịch trên thị trường chính thức, được tiêu chuẩn hóa, điều chỉnh giá trị hằng ngày và thường tất toán trước đáo hạn.
- C.
Chỉ được thanh toán toàn bộ khi đáo hạn và không có sự điều chỉnh giá trị hằng ngày.
- D.
Không có sở giao dịch tập trung và không áp dụng cơ chế ký quỹ.
- A.
- Q 9.
Bản chất của một hợp đồng hoán đổi là gì?
- A.
Thoả thuận mua hoặc bán một tài sản tại một thời điểm tương lai với giá cố định.
- B.
Hợp đồng trao quyền mua hoặc bán một khối lượng tài sản với giá xác định.
- C.
Thoả thuận chỉ trao đổi một dòng tiền duy nhất tại ngày đáo hạn.
- D.
Thoả thuận trao đổi một chuỗi dòng tiền tại nhiều thời điểm tương lai theo một nguyên tắc nhất định.
- A.
- Q 10.
Khi giá thị trường của tài sản cơ sở cao hơn giá thực hiện, loại quyền chọn nào mang lại lợi thế rõ ràng cho người nắm giữ?
- A.
Quyền chọn mua, vì người giữ có quyền mua tài sản với giá thực hiện thấp hơn giá thị trường.
- B.
Quyền chọn bán, vì người giữ có quyền bán tài sản với giá thực hiện thấp hơn giá thị trường.
- C.
Quyền chọn mua, vì người giữ bắt buộc phải mua tài sản bất kể giá thị trường thay đổi.
- D.
Quyền chọn bán, vì giá tăng làm giá trị quyền chọn bán tăng lên.
- A.
- Q 11.
Mệnh đề nào phân biệt đúng quyền chọn kiểu Mỹ và kiểu Châu Âu?
- A.
Quyền chọn kiểu Châu Âu có thể thực hiện bất cứ lúc nào trước ngày đáo hạn.
- B.
Quyền chọn kiểu Mỹ chỉ có thể thực hiện vào đúng ngày đáo hạn.
- C.
Quyền chọn kiểu Mỹ có thể thực hiện trước hoặc đúng ngày đáo hạn; kiểu Châu Âu chỉ thực hiện vào đúng ngày đáo hạn.
- D.
Cả hai kiểu đều bắt buộc người giữ thực hiện vào ngày đáo hạn.
- A.
- Q 12.
Đặc điểm nào phù hợp nhất với nhà tự bảo hiểm?
- A.
Không nắm giữ tài sản cơ sở và tìm lợi nhuận từ biến động giá.
- B.
Nắm giữ tài sản cơ sở và dùng công cụ phái sinh để giảm thiểu hoặc loại bỏ rủi ro giá.
- C.
Tìm lợi nhuận từ chênh lệch giá của cùng một hàng hóa giữa nhiều thị trường.
- D.
Thường xuyên đóng vai trò trung gian kết nối các bên giao dịch OTC.
- A.
- Q 13.
Một nông dân đang bán lúa mì và một nhà sản xuất bánh mì đều muốn phòng ngừa rủi ro giá lúa mì. Các vị thế phòng ngừa phù hợp là gì?
- A.
Nông dân bán công cụ phái sinh, còn nhà sản xuất mua công cụ phái sinh.
- B.
Nông dân mua công cụ phái sinh, còn nhà sản xuất bán công cụ phái sinh.
- C.
Cả hai bên đều bán công cụ phái sinh.
- D.
Cả hai bên đều mua công cụ phái sinh.
- A.
- Q 14.
Nhà đầu cơ sử dụng công cụ phái sinh chủ yếu với mục đích gì?
- A.
Loại bỏ rủi ro giá đối với tài sản đang nắm giữ.
- B.
Khai thác chênh lệch giá giữa hai hoặc nhiều thị trường.
- C.
Chấp nhận rủi ro, tìm lợi nhuận từ biến động giá và coi công cụ phái sinh như một đòn bẩy.
- D.
Kết nối các bên giao dịch không thể tiếp cận trực tiếp với nhau.
- A.
- Q 15.
Mệnh đề nào phân biệt đúng nhà kinh doanh chênh lệch giá với nhà đầu cơ?
- A.
Nhà kinh doanh chênh lệch giá chủ yếu dự đoán một hướng diễn biến của giá.
- B.
Nhà kinh doanh chênh lệch giá thường làm trung gian chính cho mọi giao dịch OTC.
- C.
Nhà kinh doanh chênh lệch giá phòng ngừa rủi ro từ tài sản cơ sở đang nắm giữ.
- D.
Nhà kinh doanh chênh lệch giá tìm lợi nhuận từ chênh lệch giá giữa các thị trường, thay vì đặt cược vào một hướng giá.
- A.
- Q 16.
Nhà đầu cơ nào thường nắm giữ hợp đồng trong vài ngày đến vài tháng và hy vọng thu được lợi nhuận đáng kể từ biến động giá lớn?
- A.
Scalper
- B.
Position trader
- C.
Day trader
- D.
Nhà kinh doanh chênh lệch giá
- A.
- Q 17.
Mệnh đề nào mô tả đúng các phương pháp tính lãi suất được sử dụng trong định giá phái sinh?
- A.
Lãi suất đơn được nhập gốc định kỳ, còn lãi suất kép không được nhập gốc.
- B.
Lãi suất đơn không nhập gốc; lãi suất kép nhập gốc theo kỳ; lãi suất kép liên tục xem kỳ thanh toán lãi là vô hạn.
- C.
Lãi suất kép liên tục tương đương với việc chỉ trả lãi đúng một lần mỗi năm.
- D.
Lãi suất kép chỉ nhập gốc lãi tại ngày đáo hạn bất kể kỳ thanh toán.
- A.
- Q 18.
Cho khoản đầu tư ban đầu 100 USD, lãi suất 10% mỗi năm, trả lãi nửa năm một lần và kỳ hạn 1 năm. Giá trị cuối kỳ theo phương pháp lãi suất kép là bao nhiêu?
- A.
110,00 USD
- B.
110,25 USD
- C.
120,00 USD
- D.
121,00 USD
- A.
- Q 19.
Một khoản đầu tư ban đầu 100 USD có lãi suất kép liên tục 10% mỗi năm và kỳ hạn 2 năm. Giá trị cuối kỳ xấp xỉ bao nhiêu USD?
- A.
120,00 USD
- B.
121,00 USD
- C.
122,14 USD
- D.
110,00 USD
- A.
- Q 20.
Cho lãi suất zero 1 năm là 3% và lãi suất zero 2 năm là 4%. Lãi suất kỳ hạn tiền tế từ năm 1 đến năm 2 xấp xỉ bao nhiêu?
- A.
3% mỗi năm
- B.
5% mỗi năm
- C.
4% mỗi năm
- D.
7% mỗi năm
- A.
Answers and explanations are in mode.