Đề kiểm tra Chương 1 – Tổng quan về Trái Đất
Exam info
- Subject
- Khoa học Trái Đất
- Exam type
- University
- Questions
- 30
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (30)
- Q 1.
Trong chuỗi cấu trúc phân cấp không gian, trình tự nào chứa Trái Đất đúng nhất?
- A.
Vũ trụ quan sát được → siêu đàm thiên hà → Nhóm Địa phương → Ngân Hà → Hệ Mặt Trời → Trái Đất
- B.
Vũ trụ quan sát được → Hệ Mặt Trời → Ngân Hà → Trái Đất
- C.
Vũ trụ quan sát được → siêu đàm thiên hà → Hệ Mặt Trời → Nhóm Địa phương → Ngân Hà → Trái Đất
- D.
Vũ trụ quan sát được → Ngân Hà → Hệ Mặt Trời → siêu đàm thiên hà → Nhóm Địa phương → Trái Đất
- A.
- Q 2.
Mô tả nào đúng về vị trí của Hệ Mặt Trời trong Ngân Hà?
- A.
Hệ Mặt Trời nằm gần tâm Ngân Hà, cách tâm khoảng 2.000–3.000 năm ánh sáng.
- B.
Sagittarius A* chính là Mặt Trời nằm ở trung tâm Hệ Mặt Trời.
- C.
Hệ Mặt Trời nằm trong đĩa Ngân Hà, ở khu vực nhánh Orion, cách tâm khoảng 26.000–27.000 năm ánh sáng và mất khoảng 225–250 triệu năm để quanh tâm.
- D.
Hệ Mặt Trời mất khoảng 26.000–27.000 năm để hoàn thành một vòng quanh Ngân Hà.
- A.
- Q 3.
Trong Hệ Mặt Trời, hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời thuộc nhóm nào?
- A.
Trái Đất, thuộc nhóm hành tinh khổng lồ vì có khí quyển dày.
- B.
Trái Đất, thuộc nhóm hành tinh đất đá gồm Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất và Hỏa tinh.
- C.
Hỏa tinh, vì Hỏa tinh đứng thứ ba và là hành tinh khổng lồ.
- D.
Mộc tinh, vì Mộc tinh đứng thứ ba và giàu chất khí.
- A.
- Q 4.
Phát biểu nào giải thích đầy đủ nhất về khả năng sống của Trái Đất?
- A.
Chỉ cần có nước lỏng là điều kiện đủ để duy trì sự sống.
- B.
Chỉ vị trí trong vùng có thể ở được là đủ để Trái Đất có sự sống.
- C.
Từ trường tạo ra nước lỏng trên bề mặt nên là nguồn duy nhất của sự sống.
- D.
Trái Đất kết hợp vị trí quỹ đạo thuận lợi, nước lỏng, khí quyển, từ trường và hoạt động địa chất để duy trì môi trường sống lâu dài.
- A.
- Q 5.
Giả thuyết nào cho rằng Mặt Trời đã tồn tại trước, sau đó thu giữ khí và bụi liên sao để hình thành hành tinh?
- A.
Giả thuyết của Pierre-Simon Laplace
- B.
Giả thuyết của Otto Schmidt
- C.
Giả thuyết của Immanuel Kant
- D.
Mô hình tinh vân Mặt Trời hiện đại
- A.
- Q 6.
Theo mô hình tinh vân Mặt Trời hiện đại, quá trình nào giải thích tốt nhất cho sự phân bố vật chất và hình học quỹ đạo của hành tinh?
- A.
Đám mây vật chất co lại thành đĩa tiền hành tinh; vật liệu bồi tụ gần một mặt phẳng chung, còn lõi lớn ở xa có thể thu giữ khí.
- B.
Các hành tình hoàn chỉnh hình thành trước, sau đó Mặt Trời thu giữ chúng vào các quỹ đạo hiện tại.
- C.
Mặt Trời chỉ xuất hiện sau khi tất cả hành tình đã hoàn tất quá trình hình thành.
- D.
Mỗi hành tình được hình thành độc lập ở những vùng hoàn toàn nằm ngoài đĩa vật chất.
- A.
- Q 7.
Đường băng trong đĩa tiền hành tình có ý nghĩa như thế nào đối với sự hình thành hành tình?
- A.
Đây là ranh giới phía trong đĩa, nơi mọi chất rắn phải chuyển hoàn toàn sang hơi.
- B.
Đây là ranh giới chính xác giữa hành tình đất đá và hành tình khổng lồ, luôn trùng với quỹ đạo Hỏa tinh.
- C.
Phía ngoài đường băng, nước có thể ngưng tụ thành băng, làm tăng lượng vật liệu rắn và tạo điều kiện cho lõi hành tinh lớn.
- D.
Phía ngoài đường băng, toàn bộ vật liệu rắn bị nhiệt độ thấp phân hủy thành khí.
- A.
- Q 8.
Mặt geoid được định nghĩa chính xác nhất là gì?
- A.
Mặt đẳng thế của trường trọng lực Trái Đất, gần với mực nước biển trung bình toàn cầu.
- B.
Bề mặt địa hình gồm các đỉnh núi, thung lũng và đáy đại dương.
- C.
Ellipsoid tròn xoay được dùng thuận tiện cho hệ tọa độ và bản đồ.
- D.
Mặt phân cách giữa lõi Trái Đất và môi trường xung quanh.
- A.
- Q 9.
Mô hình ellipsoid tròn xoay mô tả Trái Đất có đặc điểm nào?
- A.
, biểu thị một ellipsoid kéo dài từ cực đến cực.
- B.
, biểu thị Trái Đất là hình cầu hoàn toàn.
- C.
, và đều khác nhau, đồng thời ba bán trục đều là trục chính.
- D.
, nên Trái Đất phình nhẹ ở xích đạo và dẹt nhẹ ở hai cực.
- A.
- Q 10.
Mối liên hệ nào giữa độ cao ellipsoid, độ cao trực chuẩn và độ cao geoid là đúng?
- A.
là độ cao trực chuẩn, còn là khoảng cách từ ellipsoid đến điểm.
- B.
GNSS/GPS thường cung cấp ; khi biết độ cao geoid có thể tính độ cao trực chuẩn theo .
- C.
Độ cao trực chuẩn luôn lớn hơn độ cao ellipsoid theo quan hệ .
- D.
là độ cao của điểm so với geoid, còn chỉ là khoảng cách giữa geoid và ellipsoid.
- A.
- Q 11.
Tổ hợp nào mô tả đúng chuyển động tự quay của Trái Đất?
- A.
Trái Đất quay từ Tây sang Đông; ngày sao khoảng 23 giờ 56 phút, ngày Mặt Trời trung bình 24 giờ và tốc độ tuyến tính lớn nhất ở xích đạo.
- B.
Trái Đất quay từ Đông sang Tây; ngày sao dài 24 giờ và tốc độ tuyến tính lớn nhất ở hai cực.
- C.
Ngày sao dài 24 giờ, còn ngày Mặt Trời trung bình dài 23 giờ 56 phút.
- D.
Trái Đất có tốc độ tuyến tính không đổi ở mọi vĩ độ và bằng khoảng 1.670 km/h.
- A.
- Q 12.
Nếu hai địa điểm cùng một giờ Mặt Trời trung bình và Đông phương cách nhau một độ kinh độ, địa điểm phía Đông có giờ Mặt Trời sớm hơn bao lâu?
- A.
Muộn hơn khoảng hai phút.
- B.
Sớm hơn khoảng bốn phút, nhưng địa điểm phía Tây cũng sớm hơn.
- C.
Sớm hơn khoảng bốn phút.
- D.
Không có khác biệt vì tất cả các múi giờ luôn sử dụng cùng một giờ.
- A.
- Q 13.
Hiệu ứng Coriolis làm chuyển động đang tồn tại lệch như thế nào?
- A.
Ở Bắc bán cầu lệch sang trái, ở Nam bán cầu lệch sang phải và mạnh nhất tại xích đạo.
- B.
Ở Bắc bán cầu lệch sang phải, ở Nam bán cầu lệch sang trái, bằng không tại xích đạo và tăng dần về hai cực.
- C.
Hiệu ứng tạo chuyển động ban đầu và có cường độ lớn nhất ở xích đạo.
- D.
Chỉ các vật đang đứng yên mới chịu tác động của Coriolis.
- A.
- Q 14.
Nguyên nhân chính làm Trái Đất có bốn mùa là gì?
- A.
Trục Trái Đất nghiêng khoảng 23,5° trong khi tương đối ổn định, làm góc chiếu và thời gian chiếu sáng thay đổi khi Trái Đất quanh Mặt Trời.
- B.
Khoảng cách Trái Đất đến Mặt Trời thay đổi đến mức tạo ra sự chênh lệch nhiệt độ theo mùa.
- C.
Hướng trục Trái Đất đảo ngược hoàn toàn sau mỗi lần Trái Đất quanh Mặt Trời.
- D.
Tốc độ quanh Mặt Trời thay đổi mạnh giữa đầu và cuối quỹ đạo.
- A.
- Q 15.
Tổ hợp nào mô tả đúng sự phân bố lục địa và đại dương?
- A.
Đại dương chiếm khoảng 29,2% và đất liền cùng đảo chiếm khoảng 70,8% bề mặt Trái Đất.
- B.
Bắc bán cầu có hơn 80% là đại dương, còn Nam bán cầu tập trung phần lớn lục địa.
- C.
Diện tích lục địa và đại dương trên mỗi bán cầu đều xấp xỉ 50%.
- D.
Đại dương chiếm khoảng 70,8% bề mặt Trái Đất; Bắc bán cầu có khoảng 40% là đất và Nam bán cầu có hơn 80% là nước.
- A.
- Q 16.
Địa hình Trái Đất có tính hai đỉnh như thế nào?
- A.
Lục địa trung bình khoảng nâng cao trên mực nước biển, còn phần lớn đáy đại dương nằm sâu dưới mực nước biển.
- B.
Toàn bộ lục địa thấp hơn đại dương và đại dương tạo thành một đỉnh cao duy nhất.
- C.
Mọi điểm trên bề mặt Trái Đất đều gần như cùng một độ cao trung bình.
- D.
Sự phân bố địa hình hoàn toàn do sự phân bố thảm thực vật tạo ra.
- A.
- Q 17.
Mối quan hệ giữa các quyển của Trái Đất được thể hiện đúng nhất qua phát biểu nào?
- A.
Mỗi quyển hoạt động biệt lập và không có trao đổi với các quyển khác.
- B.
Các quyển chỉ trao đổi chất nhưng hoàn toàn không trao đổi năng lượng.
- C.
Các quyển liên tục trao đổi vật chất và năng lượng; thổ quyển là vùng giao thoa đặc biệt gần bề mặt.
- D.
Thổ quyển là một quyển độc lập, không liên quan đến đá, nước, không khí hay sinh vật.
- A.
- Q 18.
Nội dung nào mô tả đúng thổ quyển?
- A.
Thổ quyển là lớp khí bao quanh Trái Đất và chỉ chứa nitơ và ôxy.
- B.
Thổ quyển là vùng giao thoa giữa vật chất khoáng, nước, không khí và sinh vật, nơi diễn ra phong hóa, hình thành đất và các chu trình nguyên tố.
- C.
Thổ quyển là toàn bộ vùng có sự sống từ đáy đại dương đến tầng khí quyển thấp.
- D.
Thổ quyển chỉ lưu giữ nước ngầm và không tham gia trao đổi khí.
- A.
- Q 19.
Cặp định nghĩa nào hoàn toàn đúng?
- A.
Thủy quyển là vỏ Trái Đất cộng với phần trên cùng cứng của môi trường.
- B.
Sinh quyển chỉ gồm các sinh vật sống trên lục địa.
- C.
Khí quyển là toàn bộ nước tồn tại trong sông, hồ, nước ngầm và băng.
- D.
Thạch quyển gồm vỏ Trái Đất và phần trên cùng cứng của môi trường; thủy quyển gồm nước ở nhiều trạng thái; sinh quyển là vùng có sự sống.
- A.
- Q 20.
Đặc trưng nào của trạng thái khí quyển được mô tả đúng?
- A.
Khí áp thường giảm theo độ cao; mật độ không khí phụ thuộc khí áp, nhiệt độ và thành phần không khí; độ ẩm liên quan đến hơi nước.
- B.
Khí áp tăng đều theo độ cao và không phụ thuộc vào vị trí.
- C.
Độ ẩm không khí là tỷ lệ thể tích nitơ trong không khí.
- D.
Mật độ không khí chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và không phụ thuộc khí áp hay thành phần.
- A.
- Q 21.
Sự khác biệt giữa thời tiết và khí hậu được thể hiện đúng như thế nào?
- A.
Thời tiết là đặc trưng thống kê dài hạn, còn khí hậu là trạng thái khí quyển tại một thời điểm.
- B.
Thời tiết là trạng thái khí quyển trong thời gian ngắn; khí hậu là đặc trưng thống kê lâu dài, thường dựa trên chuỗi số liệu chuẩn 30 năm.
- C.
Khí hậu chỉ có thể được xác định từ nhiệt độ tại một thời điểm.
- D.
Hai khái niệm này có ý nghĩa giống nhau và có thể dùng thay thế cho nhau.
- A.
- Q 22.
Phát biểu nào mô tả đúng vai trò của bức xạ Mặt Trời trong hệ thống khí quyển?
- A.
Bức xạ Mặt Trời chủ yếu là bức xạ sóng dài và chỉ bị khí quyển phản xạ.
- B.
Sau khi vào khí quyển, toàn bộ năng lượng Mặt Trời tiếp tục đi vào hệ thống mà không bị phản xạ hay hấp thụ.
- C.
Bức xạ sóng ngắn là nguồn năng lượng chính; nó có thể bị phản xạ, hấp thụ và sau đó được phát lại dưới dạng bức xạ sóng dài.
- D.
Hiệu ứng nhà kính ngăn hoàn toàn mọi năng lượng sóng dài rời khỏi bề mặt.
- A.
- Q 23.
Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao và hiện tượng nghịch nhiệt được hiểu đúng như thế nào?
- A.
Trong tầng đối lưu, nhiệt độ trung bình giảm theo độ cao khoảng 6,5 °C/km; nghịch nhiệt là lớp không khí có nhiệt độ tăng theo độ cao.
- B.
Nhiệt độ trong tầng đối lưu luôn tăng theo độ cao và nghịch nhiệt không thể xảy ra.
- C.
Nhiệt độ trung bình tăng khoảng 6,5 °C cho mỗi kilometre tăng cao.
- D.
Nghịch nhiệt là trạng thái thường xuyên giữa ban ngầy có mây dày và gió mạnh.
- A.
- Q 24.
Khi nhiệt độ không khí thay đổi, độ ẩm tương đối và quá trình hình thành hơi nước ngưng kết thay đổi ra sao?
- A.
Khi không khí lạnh đi, độ ẩm tương đối luôn giảm và hơi nước ngưng kết ngay lập tức.
- B.
Áp suất hơi nước bảo hòa giảm khi nhiệt độ tăng.
- C.
Khi độ ẩm tương đối bằng 50%, hơi nước chắc chắn ngưng kết thành mây.
- D.
Áp suất hơi nước bảo hòa tăng theo nhiệt độ; không khí lạnh đi làm tăng độ ẩm tương đối và khi đạt 100% thì hơi nước có thể ngưng kết.
- A.
- Q 25.
Đặc điểm nào thuộc về hoàn lưu chung khí quyển?
- A.
Các dòng nhỏ chỉ chịu ảnh hưởng của địa hình và hoàn toàn độc lập với hệ thống khí quyển lớn.
- B.
Chuyển động ngang chiếm ưu thế, dòng khí có tính xoáy, thuộc các hệ thống lớn, thay đổi theo mùa và khí quyển phân tầng theo độ cao.
- C.
Chuyển động thẳng đứng chiếm ưu thế và các dòng khí luôn thổi thẳng, không có tính xoáy.
- D.
Mọi dòng khí tồn tại riêng lẻ và không liên hệ với bất kỳ hoàn lưu lớn nào.
- A.
- Q 26.
Một xoáy nhiệt đới đủ điều kiện trở thành bão cần những điều kiện nào?
- A.
Nguồn nước ấm với nhiệt độ ít nhất khoảng 26–27 °C, không khí ẩm và bất ổn cùng lực Coriolis đủ lớn; xoáy ở Bắc bán cầu quay ngược chiều kim đồng hồ.
- B.
Mặt biển lạnh, không khí rất khô và hệ thống nằm ngay trên xích đạo.
- C.
Gió mạnh ở tầng thấp nhưng hoàn toàn không có lực Coriolis tại xích đạo.
- D.
Nước ấm và không khí ẩm nhưng xoáy thuận tại Bắc bán cầu luôn quay cùng chiều kim đồng hồ.
- A.
- Q 27.
Tổ hợp nào là đặc trưng của khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng mạnh của gió tín phong?
- A.
Gió mùa hạ mang hơi nước tạo mùa mưa rõ rệt và gió mùa đông bắc khô lạnh.
- B.
Hè nóng và khô, đông ẩm và mưa do gió Tây ôn đới mang nước từ đại dương.
- C.
Gió Đông Bắc hoặc Đông Nam thổi ổn định quanh năm, mùa khô khá rõ, nhiệt độ biến đổi ít và sườn đón gió có thể có mưa rất lớn.
- D.
Nhiệt độ ôn hòa nhất quán, mưa phân bố đều quanh năm và không có mùa khô kéo dài.
- A.
- Q 28.
Khí hậu sa mạc nhiệt đới nóng, khô quanh năm thường được hình thành do tổ hợp nguyên nhân nào?
- A.
Gió Tây ôn đới thường xuyên mang nước từ đại dương và dòng biển nóng tăng cường độ ẩm.
- B.
Gió mùa mùa đông và tuyết tích tụ thường xuyên tạo nên nhiệt độ dưới 0 °C.
- C.
Mùa đông mưa và mùa hè khô hạn xuất hiện quanh năm ở mọi sa mạc nhiệt đới.
- D.
Áp cao chí tuyến, gió tín phong khô, dòng biển lạnh, xa nguồn ẩm và chênh lệch nhiệt ngày – đêm lớn.
- A.
- Q 29.
Khí hậu nào có hè nóng, khô, đông ẩm và có mùa mưa rõ nhất vào mùa đông?
- A.
Khí hậu Địa Trung Hải
- B.
Khí hậu gió mùa cận nhiệt đới
- C.
Khí hậu đại dương cận nhiệt đới
- D.
Khí hậu lục địa cận nhiệt đới
- A.
- Q 30.
Cặp đặc trưng và loại khí hậu nào được ghép đúng?
- A.
Khí hậu Địa Trung Hải – hè ẩm, mưa đều quanh năm và không có mùa khô.
- B.
Khí hậu lục địa ôn đới – đông dài và lạnh, hạ nóng hơn, biên độ nhiệt lớn và lượng mưa tương đối ít.
- C.
Khí hậu đại dương ôn đới – nhiệt độ cực đoan, mùa đông rất dài và mưa rất ít.
- D.
Khí hậu cận cực – hè dài và nóng, đông ẩm, băng vĩnh cửu không phổ biến.
- A.
Answers and explanations are in mode.