Luật Nhà nước và Pháp luật University

Đề kiểm tra Chương 1–3: Nhà nước và Pháp luật

51 questions
90 min
Answer key

Exam info

Subject
Luật Nhà nước và Pháp luật
Exam type
University
Questions
51
Duration
90 min
Answers
✓ With explanations

Questions (51)

  1. Q 1.

    Theo tài liệu, bản chất của nhà nước được thể hiện đầy đủ nhất trong phát biểu nào?

    • A.

      Là tổ chức xã hội đặc biệt của quyền lực chính trị do giai cấp thống trị thành lập để thực hiện quyền lực chính trị.

    • B.

      Là một hiệp hội tự nguyện của các cá nhân nhằm thỏa thuận và tự quản lý các mối quan hệ xã hội.

    • C.

      Là tổ chức kinh tế do các chủ sở hữu tư liệu sản xuất lập ra nhằm điều hòa lợi ích của các thành viên.

    • D.

      Là bộ máy hành chính thuần túy giúp tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất, kinh tế, giáo dục và y tế.

  2. Q 2.

    Cặp nội dung nào sau đây đều là đặc điểm của nhà nước?

    • A.

      Ban hành pháp luật và bắt buộc thực hiện; quy định và tiến hành thu thuế bắt buộc.

    • B.

      Chỉ thực hiện những hoạt động dựa trên tự nguyện của công dân; không sử dụng biện pháp cưỡng chế.

    • C.

      Không ban hành pháp luật; chỉ tổ chức hội nghị để thu thập ý kiến của dân chúng.

    • D.

      Quyền lực công hoàn toàn hòa nhập với các quan hệ tự quản của dân cư.

  3. Q 3.

    Nền tảng kinh tế của xã hội cộng sản nguyên thủy là gì?

    • A.

      Sở hữu tư nhân tư liệu sản xuất và phân phối theo năng suất lao động.

    • B.

      Sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất và phân phối bình đẳng của cải.

    • C.

      Sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất nhưng cải được phân phối không bình đẳng.

    • D.

      Sở hữu tư nhân tư liệu sản xuất và phân phối bình đẳng của cải.

  4. Q 4.

    Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, mô hình tổ chức xã hội được mở rộng theo trình tự nào?

    • A.

      Bộ lạc → thị tộc → bào tộc → liên minh các bộ lạc.

    • B.

      Liên minh các bộ lạc → bộ lạc → bào tộc → thị tộc.

    • C.

      Thị tộc → bào tộc → bộ lạc → liên minh các bộ lạc.

    • D.

      Bào tộc → thị tộc → liên minh các bộ lạc → bộ lạc.

  5. Q 5.

    Ba lần phân công lao động xã hội được diễn ra theo trình tự nào, góp phần làm tan rã xã hội cộng sản nguyên thủy?

    • A.

      Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt → thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp → buôn bán và thương mại xuất hiện.

    • B.

      Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp → chăn nuôi tách khỏi trồng trọt → buôn bán xuất hiện.

    • C.

      Buôn bán xuất hiện → thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp → chăn nuôi tách khỏi trồng trọt.

    • D.

      Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt → buôn bán xuất hiện → thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.

  6. Q 6.

    Theo học thuyết Mác – Lênin, điều kiện để nhà nước xuất hiện và tồn tại được xác định như thế nào?

    • A.

      Nhà nước tồn tại vĩnh cửu kể từ khi con người biết tạo ra công cụ lao động.

    • B.

      Nhà nước xuất hiện ngay khi xã hội có tài sản chung và bắt đầu phân công lao động.

    • C.

      Nhà nước do thần linh tạo ra và chỉ tồn tại khi con người tin vào quyền uy của thần linh.

    • D.

      Nhà nước xuất hiện khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất định và sẽ tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại biến mất.

  7. Q 7.

    Nhóm nào gồm đầy đủ các học thuyết phi Mác – Lênin về nguồn gốc nhà nước được nêu trong tài liệu?

    • A.

      Thuyết thần học, thuyết tâm lý, thuyết gia trưởng và thuyết bạo lực.

    • B.

      Thuyết thần học, thuyết tâm lý, thuyết gia trưởng, thuyết bạo lực và thuyết khế ước xã hội.

    • C.

      Thuyết tâm lý, thuyết gia trưởng, thuyết bạo lực, thuyết khế ước xã hội và thuyết công hữu.

    • D.

      Thuyết thần học, thuyết bạo lực, thuyết khế ước xã hội, thuyết công hữu và thuyết dân chủ.

  8. Q 8.

    Trong một nhà nước, quyền lực công chủ yếu được sử dụng để bảo vệ lợi ích của nhóm nắm quyền và duy trì trật tự theo định hướng của nhóm đó. Nhận định nào phù hợp nhất về bản chất của nhà nước?

    • A.

      Nhà nước là công cụ sắc bén thể hiện và thực hiện ý chí của giai cấp cầm quyền, trước hết bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.

    • B.

      Nhà nước là tổ chức trung lập phục vụ đồng đều mọi giai cấp và không có lợi ích giai cấp.

    • C.

      Nhà nước chỉ là cơ quan hành chính, không thể hiện ý chí của bất kỳ giai cấp nào.

    • D.

      Nhà nước là thiên địa của mọi giai cấp vì mọi hoạt động của nó đều mang tính bóc lột.

  9. Q 9.

    Nhà nước thực hiện vai trò xã hội khi thực hiện những công việc nào?

    • A.

      Chỉ những công việc có lợi nhuận mà các tổ chức tư nhân có thể tự thực hiện.

    • B.

      Những việc mà mọi cá nhân đều có thể tự quyết định mà không cần quyền lực công.

    • C.

      Những công việc mang tính xã hội mà cá nhân, tổ chức khác không thể đảm đương, bảo đảm trật tự, an toàn và thúc đẩy xã hội phát triển.

    • D.

      Chỉ việc ban hành quy phạm pháp luật, không thực hiện các chức năng quản lý và bảo đảm trật tự.

  10. Q 10.

    Điều gì làm cơ sở xác định chức năng của nhà nước?

    • A.

      Số lượng và tên gọi của các cơ quan trong bộ máy nhà nước.

    • B.

      Bản chất của nhà nước; mỗi kiểu nhà nước có chức năng tương ứng với đặc điểm giai cấp của nó.

    • C.

      Quy mô dân số và đặc điểm địa lý của quốc gia.

    • D.

      Trình độ phát triển của khoa học và công nghệ.

  11. Q 11.

    Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa có điểm khác biệt cơ bản nào so với các nhà nước bóc lột trước đó?

    • A.

      Chỉ phục vụ lợi ích của một nhóm người giàu có quyền lực lớn nhất.

    • B.

      Không thực hiện chức năng quản lý kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học.

    • C.

      Chỉ thực hiện chức năng đối ngoại, không thực hiện chức năng nội bộ.

    • D.

      Dựa trên nền tảng công hữu về tư liệu sản xuất, thể hiện ý chí và lợi ích của nhân dân lao động, hướng tới xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

  12. Q 12.

    Nội dung nào thuộc chức năng nội bộ của nhà nước?

    • A.

      Tổ chức, quản lý nền kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học – công nghệ; giữ vững an ninh chính trị và bảo vệ trật tự pháp luật.

    • B.

      Bảo vệ biên giới, lãnh thổ và tạo lập quan hệ với các quốc gia khác.

    • C.

      Chỉ tổ chức bầu cử và đại diện ý chí của nhân dân.

    • D.

      Ban hành án lệ và thừa nhận mọi tập quán xã hội.

  13. Q 13.

    Nội dung nào thuộc chức năng đối ngoại của nhà nước?

    • A.

      Quản lý tài nguyên, phân bổ ngân sách cho các ngành giáo dục và y tế.

    • B.

      Bảo vệ biên giới, lãnh thổ và tạo lập quan hệ với các quốc gia khác.

    • C.

      Xét xử vụ án và bảo đảm sự độc lập của tòa án.

    • D.

      Điều chỉnh hành vi của công dân và tổ chức bằng quy phạm pháp luật.

  14. Q 14.

    Khái niệm nào phù hợp với kiểu nhà nước?

    • A.

      Là tổ chức các cơ quan hành chính ở một địa phương trong một thời kỳ nhất định.

    • B.

      Là một quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ban hành để điều chỉnh quan hệ xã hội.

    • C.

      Là tổng thể các đặc điểm cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội và điều kiện phát sinh, tồn tại, phát triển trong một hình thái kinh tế – xã hội có giai cấp.

    • D.

      Là mối quan hệ giữa các chủ thể có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong xã hội.

  15. Q 15.

    Theo bảng phân loại trong tài liệu, đặc điểm nào phù hợp với nhà nước tư sản?

    • A.

      Giai cấp thống trị là tư sản; sở hữu cơ bản là tư hữu tư liệu sản xuất; mục tiêu chính là bảo vệ tài sản và quyền của tư sản.

    • B.

      Giai cấp thống trị là chủ nô; sở hữu cơ bản là nô lệ; mục tiêu là bảo vệ quyền của chủ nô.

    • C.

      Giai cấp thống trị là địa chủ và vua; sở hữu cơ bản là ruộng đất; mục tiêu là bảo vệ quyền lực phong kiến.

    • D.

      Giai cấp thống trị là nhân dân lao động; sở hữu cơ bản là công hữu; mục tiêu là phát triển toàn diện.

  16. Q 16.

    Bộ máy nhà nước được hiểu đầy đủ nhất là gì?

    • A.

      Tập hợp các cá nhân có quyền lực chính trị trong quốc gia.

    • B.

      Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trong một thời kỳ.

    • C.

      Toàn bộ các tổ chức xã hội, gồm cả chính trị, kinh tế, văn hóa và tôn giáo.

    • D.

      Hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương, hoạt động theo nguyên tắc chung và thực hiện chức năng trong phạm vi thẩm quyền.

  17. Q 17.

    So sánh nào giữa nhà nước chủ nô và nhà nước phong kiến là chính xác?

    • A.

      Cả hai đều có giai cấp thống trị là địa chủ và vua, còn giai cấp bị trị là nông dân.

    • B.

      Nhà nước chủ nô bảo vệ quyền chủ nô đối với nô lệ; nhà nước phong kiến bảo vệ quyền lực của địa chủ và vua đối với nông dân.

    • C.

      Nhà nước chủ nô và phong kiến đều dựa trên công hữu và phục vụ nhân dân lao động.

    • D.

      Nhà nước phong kiến bảo vệ tài sản tư sản, còn nhà nước chủ nô bảo vệ quyền của nhân dân lao động.

  18. Q 18.

    Đặc điểm nào thể hiện bản chất của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

    • A.

      Nhân dân bầu cử, nắm quyền lực và thực thi quyền lực nhà nước từ trung ương đến địa phương; chủ trương, chính sách xuất phát từ lợi ích chung.

    • B.

      Quyền lực nhà nước thuộc về các quan chức được giao quản lý hành chính.

    • C.

      Mọi quyết định của nhà nước chỉ phản ánh lợi ích của giai cấp đang nắm quyền lực.

    • D.

      Quyền lực nhà nước được các tổ chức quốc tế trao quyền trực tiếp.

  19. Q 19.

    Theo tài liệu, quyền lực nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc về ai?

    • A.

      Thuộc về các cơ quan lập pháp.

    • B.

      Thuộc về Chính phủ.

    • C.

      Thuộc về toàn thể nhân dân.

    • D.

      Thuộc về các tổ chức xã hội được Nhà nước cấp phép.

  20. Q 20.

    Nhóm nào liệt kê đầy đủ các nguyên tắc tổ chức và hoạt động nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được nêu trong tài liệu?

    • A.

      Tập quyền; bình đẳng và đoàn kết dân tộc; chuyên môn hóa bộ máy; tài chính nhà nước.

    • B.

      Đảng lãnh đạo; tập quyền; tập trung dân chủ; bình đẳng và đoàn kết dân tộc.

    • C.

      Tập quyền; tập trung dân chủ; bình đẳng và đoàn kết dân tộc; hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật.

    • D.

      Đảng lãnh đạo nhà nước và xã hội; tập quyền; tập trung dân chủ; bình đẳng và đoàn kết dân tộc; tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật.

  21. Q 21.

    Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức cơ quan nhà nước ở trung ương, Chính phủ thuộc nhánh quyền lực nào?

    • A.

      Lập pháp.

    • B.

      Hành pháp.

    • C.

      Tư pháp.

    • D.

      Kiểm sát.

  22. Q 22.

    Vị trí pháp lý của Quốc hội được thể hiện đầy đủ nhất qua cặp đặc điểm nào?

    • A.

      Là cơ quan quyền lực cao nhất và cơ quan đại biểu cao nhất do nhân dân bầu.

    • B.

      Là cơ quan thực hiện quyền hành pháp và thay mặt nhà nước trong quan hệ đối ngoại.

    • C.

      Là cơ quan xét xử và bảo đảm pháp luật được thực hiện nghiêm minh.

    • D.

      Là cơ quan chấp hành của nhân dân và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

  23. Q 23.

    Chức năng của Quốc hội gồm những nội dung nào?

    • A.

      Chỉ thực hiện quyền lập pháp và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.

    • B.

      Chỉ giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước.

    • C.

      Thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp; giám sát tối cao hoạt động của nhà nước; quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.

    • D.

      Quản lý trực tiếp tài chính, đất đai và tổ chức hành chính ở các địa phương.

  24. Q 24.

    Theo quy trình lập hiến pháp nêu trong tài liệu, những chủ thể nào có quyền đề nghị Quốc hội làm Hiến pháp?

    • A.

      Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội.

    • B.

      Chỉ Chủ tịch nước và Chính phủ.

    • C.

      Chỉ Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan hành chính địa phương.

    • D.

      Mọi cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội đều có quyền đề nghị.

  25. Q 25.

    Điều kiện biểu quyết để Quốc hội thông qua Hiến pháp là gì?

    • A.

      Có hơn một nửa tổng số đại biểu biểu quyết tán thành.

    • B.

      Có ít nhất một phần hai tổng số đại biểu biểu quyết tán thành.

    • C.

      Có đủ số đại biểu dự họp và đồng thuận hoàn toàn.

    • D.

      Có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.

  26. Q 26.

    Việc thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp được thực hiện theo quy định nào?

    • A.

      Ủy ban thường vụ tự quyết định thành phần và giao nhiệm vụ soạn thảo cho các cơ quan chuyên môn.

    • B.

      Quốc hội quyết định thành lập; thành phần, số lượng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban được xác định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ.

    • C.

      Chính phủ quyết định thành lập và tự lựa chọn toàn bộ thành viên Ủy ban dự thảo.

    • D.

      Ủy ban thường vụ Quốc hội tự thành lập Ủy ban dự thảo, sau đó báo cáo Chính phủ.

  27. Q 27.

    Vị trí và cách thức hình thành của Chủ tịch Quốc hội được xác định như thế nào?

    • A.

      Do Chính phủ bổ nhiệm và là người đứng đầu cơ quan hành pháp.

    • B.

      Do Chủ tịch nước bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chính phủ.

    • C.

      Do Quốc hội bầu trong số các đại biểu và là người đứng đầu cơ quan lập pháp.

    • D.

      Do Ủy ban thường vụ Quốc hội bầu và đồng thời là Chủ tịch nước.

  28. Q 28.

    Ủy ban thường vụ Quốc hội có vị trí và thành phần nào sau đây?

    • A.

      Là cơ quan thường trực của Quốc hội, gồm Chủ tịch, các phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các Ủy viên do Quốc hội bầu.

    • B.

      Là cơ quan thường trực của Chính phủ, do Thủ tướng chủ trì.

    • C.

      Là cơ quan tư pháp chịu trách nhiệm bảo đảm pháp luật được thực hiện.

    • D.

      Là cơ quan đối ngoại của Quốc hội, phụ trách thiết lập quan hệ hợp tác quốc tế.

  29. Q 29.

    Vai trò của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được mô tả chính xác nhất ở phương án nào?

    • A.

      Là cơ quan chấp hành của Quốc hội và thực hiện quyền hành pháp.

    • B.

      Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước trong quan hệ đối nội và đối ngoại.

    • C.

      Là cơ quan đại diệu cao nhất của nhân dân và đứng đầu cơ quan lập pháp.

    • D.

      Là người được Quốc hội bầu để điều hành Chính phủ và bộ máy hành chính.

  30. Q 30.

    Bản chất và vị trí của Chính phủ được thể hiện đầy đủ nhất trong nhận định nào?

    • A.

      Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và cơ quan quyền lực cao nhất.

    • B.

      Là cơ quan xét xử các vụ án và bảo đảm sự độc lập của tòa án.

    • C.

      Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân.

    • D.

      Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp và là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

  31. Q 31.

    Chính phủ chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước những cơ quan nào?

    • A.

      Trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.

    • B.

      Trước Chủ tịch nước và báo cáo trước tòa án các cấp.

    • C.

      Trước Viện kiểm sát nhân dân và báo cáo trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

    • D.

      Chỉ chịu trách nhiệm trước Chính phủ và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ.

  32. Q 32.

    Vị trí của Hội đồng nhân dân trong bộ máy chính quyền địa phương là gì?

    • A.

      Là cơ quan hành chính chuyên thực hiện quản lý kinh tế – xã hội tại địa phương.

    • B.

      Là cơ quan thường trực của Quốc hội tại địa phương.

    • C.

      Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do nhân dân bầu, đại diện ý chí và quyền làm chủ của nhân dân.

    • D.

      Là cơ quan thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp tại địa phương.

  33. Q 33.

    Ủy ban nhân dân có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương và đại diện ý chí của nhân dân.

    • B.

      Là cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân; do Hội đồng nhân dân bầu.

    • C.

      Là cơ quan lập pháp tại địa phương, thực hiện quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    • D.

      Là cơ quan do Chính phủ bổ nhiệm để trực tiếp quản lý địa phương.

  34. Q 34.

    Phân biệt đúng giữa Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân là điểm nào?

    • A.

      Tòa án nhân dân thực hiện quyền công tố; Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền xét xử.

    • B.

      Cả hai đều thực hiện quyền lập pháp và ban hành quy phạm pháp luật.

    • C.

      Tòa án nhân dân tổ chức quản lý kinh tế; Viện kiểm sát nhân dân quản lý đất đai.

    • D.

      Tòa án nhân dân xét xử và thực hiện quyền tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

  35. Q 35.

    Theo quan điểm Mác – Lênin, pháp luật có nguồn gốc và bản chất như thế nào?

    • A.

      Là công cụ của giai cấp thống trị, do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, mang tính bắt buộc chung để điều chỉnh quan hệ xã hội theo ý chí của giai cấp cầm quyền.

    • B.

      Là quy tắc do các thần linh tạo ra để truyền đạt mệnh lệnh thiêng liêng.

    • C.

      Là tập hợp quy tắc xử sự chung tự nhiên xuất hiện và được xã hội áp dụng, không cần nhà nước bảo đảm.

    • D.

      Là tập hợp đạo đức và tập quán không có tính bắt buộc đối với chủ thể.

  36. Q 36.

    Bản chất của pháp luật được xác định đầy đủ nhất trong nhận định nào?

    • A.

      Là ý chí tự nguyện của các cá nhân được đóng góp để điều chỉnh quan hệ xã hội.

    • B.

      Là tập hợp thói quen xã hội được truyền lại qua nhiều thế hệ.

    • C.

      Là ý chí của giai cấp thống trị, được nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.

    • D.

      Là biện pháp cưỡng chế do cơ quan tư pháp áp dụng trong từng vụ án.

  37. Q 37.

    Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật được thể hiện chính xác nhất ở đâu?

    • A.

      Hai tính chất hoàn toàn tách biệt; tính giai cấp không liên quan đến định hướng điều chỉnh.

    • B.

      Hai tính chất không tách rời: tính xã hội phản ánh nhu cầu thực tiễn, còn tính giai cấp quy định định hướng điều chỉnh.

    • C.

      Chỉ có tính xã hội, còn tính giai cấp là khái niệm không có ý nghĩa đối với pháp luật.

    • D.

      Tính giai cấp quan trọng hơn tuyệt đối và loại trừ hoàn toàn ý nghĩa của tính xã hội.

  38. Q 38.

    Nội dung nào thể hiện rõ chức năng bảo vệ pháp luật?

    • A.

      Định hướng hành vi của cá nhân, tổ chức theo khuôn khổ pháp lý.

    • B.

      Nâng cao ý thức pháp luật và hình thành thói quen tuân thủ pháp luật.

    • C.

      Đặt ra chuẩn mực xử sự chung để tạo tính ổn định, thống nhất trong xã hội.

    • D.

      Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; góp phần duy trì trật tự, công bằng và an ninh xã hội.

  39. Q 39.

    Chức năng điều chỉnh của pháp luật được thể hiện qua nội dung nào?

    • A.

      Đặt ra chuẩn mực xử sự, định hướng hành vi của chủ thể và tạo tính ổn định, thống nhất trong xã hội.

    • B.

      Chỉ áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với người vi phạm pháp luật.

    • C.

      Chỉ giáo dục bằng hình thức khen thưởng sau mỗi hành vi hợp pháp.

    • D.

      Bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị.

  40. Q 40.

    Mục đích của chức năng giáo dục pháp luật là gì?

    • A.

      Thay thế các biện pháp cưỡng chế trong mọi trường hợp.

    • B.

      Nâng cao ý thức pháp luật, hình thành thói quen tuân thủ pháp luật và góp phần xây dựng văn hóa pháp lý.

    • C.

      Bảo đảm mọi cá nhân có cùng địa vị pháp lý trong mọi quan hệ.

    • D.

      Giảm số lượng cơ quan thực hiện quyền tư pháp.

  41. Q 41.

    Quan hệ pháp luật được hiểu đầy đủ nhất là gì?

    • A.

      Mối liên hệ tự phát giữa hai cá nhân dựa trên lợi ích tình cảm.

    • B.

      Hành vi của một chủ thể được pháp luật ghi nhận trong hồ sơ.

    • C.

      Quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng quy phạm pháp luật, trong đó các chủ thể có quyền và nghĩa vụ; quan hệ được xác lập, thay đổi, chấm dứt theo pháp luật.

    • D.

      Mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội trong quản lý tài nguyên.

  42. Q 42.

    Phân biệt chủ thể và khách thể của quan hệ pháp luật như thế nào?

    • A.

      Chủ thể là cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ pháp luật; khách thể là lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà chủ thể hướng tới.

    • B.

      Chủ thể là lợi ích vật chất; khách thể là cá nhân, tổ chức có quyền và nghĩa vụ.

    • C.

      Chủ thể và khách thể đều là các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.

    • D.

      Chủ thể là hành vi; khách thể là ý chí của người thực hiện hành vi.

  43. Q 43.

    Sự kiện pháp lý là gì?

    • A.

      Là ý chí chủ quan của chủ thể, dù chưa xuất hiện trong thực tế.

    • B.

      Là quy phạm pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    • C.

      Là điều khoản ghi trong văn bản quy phạm pháp luật.

    • D.

      Là sự việc xảy ra trong thực tế, được pháp luật quy định và làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp lý.

  44. Q 44.

    Theo ý chí, sự kiện pháp lý được phân loại thành những loại nào?

    • A.

      Sự kiện luôn luôn có ý chí và sự kiện không có ý chí.

    • B.

      Hành vi có ý chí và sự cố tự nhiên.

    • C.

      Sự kiện đơn nhất và sự kiện tổ hợp.

    • D.

      Sự kiện làm phát sinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp lý.

  45. Q 45.

    Khái niệm nào phù hợp với quy phạm pháp luật?

    • A.

      Là quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, là đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của hệ thống pháp luật.

    • B.

      Là hành vi cụ thể của một cá nhân trong một tình huống nhất định.

    • C.

      Là sự kiện tự nhiên làm phát sinh hậu quả pháp lý.

    • D.

      Là quan hệ giữa hai chủ thể có quyền và nghĩa vụ pháp lý.

  46. Q 46.

    Cấu trúc của một quy phạm pháp luật gồm những phần nào?

    • A.

      Chủ thể, khách thể và nội dung.

    • B.

      Loại pháp luật, hình thức pháp luật và hệ thống pháp luật.

    • C.

      Giả định, quy định và chế tài.

    • D.

      Khái niệm, đặc trưng và phân loại.

  47. Q 47.

    Trong quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn, cụm người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thuộc phần nào của quy phạm?

    • A.

      Giả định.

    • B.

      Chế tài.

    • C.

      Không thuộc thành phần nào của quy phạm pháp luật.

    • D.

      Quy định.

  48. Q 48.

    Các hình thức pháp luật được nêu trong tài liệu gồm những loại nào?

    • A.

      Chỉ văn bản quy phạm pháp luật.

    • B.

      Tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.

    • C.

      Hiến pháp, luật, nghị định và thông tư.

    • D.

      Luật, nghị quyết, quyết định và chỉ thị.

  49. Q 49.

    Hệ thống pháp luật được tổ chức theo những chiều nào?

    • A.

      Chiều dọc theo thẩm quyền ban hành của các cấp cơ quan; chiều ngang theo cấu trúc ngành luật và lĩnh vực điều chỉnh.

    • B.

      Chỉ theo trình tự thời gian ban hành của các văn bản.

    • C.

      Chỉ theo loại của từng cơ quan ban hành, không phân chia theo ngành luật.

    • D.

      Theo số lượng cơ quan nhà nước ở từng địa phương.

  50. Q 50.

    Thực hiện pháp luật được hiểu đầy đủ nhất là gì?

    • A.

      Là quá trình cơ quan nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật mới.

    • B.

      Là việc xét xử các vụ án theo quy định của pháp luật.

    • C.

      Là quá trình hiện thực hóa quy định pháp luật bằng hành vi hợp pháp của các chủ thể, qua nhiều cách thức như tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng.

    • D.

      Là quá trình giáo dục người vi phạm bằng hình thức khen thưởng và xử lý.

  51. Q 51.

    Cặp nhận định nào phân biệt đúng vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý?

    • A.

      Vi phạm pháp luật chỉ có thể là sự cố tự nhiên; trách nhiệm pháp lý là phần thưởng cho hành vi hợp pháp.

    • B.

      Vi phạm pháp luật là mọi hành vi không đạt kết quả mong muốn; trách nhiệm pháp lý là sự tự nguyện bồi thường thiệt hại.

    • C.

      Vi phạm pháp luật bắt buộc phải gây thiệt hại thực tế; trách nhiệm pháp lý không cần có hành vi trái pháp luật.

    • D.

      Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật của người có năng lực trách nhiệm pháp lý và có lỗi; trách nhiệm pháp lý là hậu quả pháp lý bất lợi, dưới dạng biện pháp cưỡng chế nhà nước mà người vi phạm phải gánh chịu.

Answers and explanations are in mode.

Similar Luật Nhà nước và Pháp luật exams