Đề kiểm tra Chương 2: Các lý thuyết quản trị công ty
Thông tin đề
- Môn
- Quản trị doanh nghiệp
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 40 câu
- Thời gian
- 60 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (40 câu)
- Câu 1.
Theo Hunt (1991), lý thuyết được hiểu là gì?
- A.
Một tập hợp các khái niệm, định nghĩa và mệnh đề có liên hệ với nhau, nhằm trình bày cách nhìn có hệ thống về một hiện tượng
- B.
Một phương pháp luận để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- C.
Một hệ thống quy tắc đạo đức bắt buộc trong quản trị
- D.
Một bộ nguyên tắc pháp lý áp dụng cho doanh nghiệp
- A.
- Câu 2.
Lý thuyết trong quản trị công ty đóng vai trò như thế nào?
- A.
Là một bộ quy định pháp luật bắt buộc phải tuân thủ
- B.
Là một "lăng kính" giúp giải thích, dự đoán và định hướng hành động
- C.
Là công cụ đánh giá tài chính doanh nghiệp
- D.
Là hệ thống khen thưởng và kỷ luật nhân viên
- A.
- Câu 3.
Vì sao cần lý thuyết trong quản trị công ty?
- A.
Vì lý thuyết giúp thay thế hoàn toàn thực tiễn quản trị
- B.
Vì quản trị công ty là lĩnh vực phức tạp, không có mô hình đơn lẻ phù hợp cho mọi bối cảnh
- C.
Vì lý thuyết giúp tăng lợi nhuận ngắn hạn cho doanh nghiệp
- D.
Vì lý thuyết giúp loại bỏ hoàn toàn xung đột lợi ích
- A.
- Câu 4.
Theo Wacker (1998), lý thuyết cung cấp hiểu biết về một hiện tượng thông qua trả lời các câu hỏi nào?
- A.
What? Who? When? Where? Why? How? Should? Could? Would?
- B.
Bao nhiêu? Tần suất? Mức độ? Phạm vi?
- C.
Ai phải chịu trách nhiệm? Hậu quả là gì? Bài học rút ra?
- D.
Lợi nhuận? Chi phí? Doanh thu? Thị phần?
- A.
- Câu 5.
Khi phân tích một lý thuyết quản trị công ty, cần xem xét những khía cạnh nào?
- A.
Ý tưởng cốt lõi & Giả định; Mối quan hệ; Vấn đề & Hàm ý quản trị; Đánh giá
- B.
Lịch sử hình thành; Tác giả; Ứng dụng; Phản biện
- C.
Doanh thu; Chi phí; Lợi nhuận; Đầu tư
- D.
Tầm nhìn; Sứ mệnh; Giá trị cốt lõi; Chiến lược
- A.
- Câu 6.
Câu nói nổi tiếng của Adam Smith năm 1776 trong "The Wealth of Nations" thể hiện điều gì về vấn đề đại diện?
- A.
Người quản lý luôn trung thành tuyệt đối với cổ đông
- B.
Người quản lý tiền của người khác không thể trông coi cẩn thận bằng tiền của chính mình
- C.
Người quản lý có đạo đức vượt trội so với người sở hữu
- D.
Cổ đông là người duy nhất chịu trách nhiệm với công ty
- A.
- Câu 7.
Giả định nào KHÔNG thuộc về Lý thuyết đại diện?
- A.
Con người có xu hướng theo đuổi lợi ích cá nhân nếu có cơ hội
- B.
Nhà quản lý thường biết nhiều hơn cổ đông về tình trạng thật của công ty
- C.
Không thể chỉ dựa vào lòng tốt; cần giám sát và ràng buộc
- D.
Nhà quản lý luôn đồng nhất lợi ích cá nhân với lợi ích tổ chức
- A.
- Câu 8.
Theo Lý thuyết đại diện (Jensen and Meckling, 1976), mối quan hệ đại diện là quan hệ giữa:
- A.
Hai nhà quản lý cấp cao trong công ty
- B.
Người sở hữu (principal) trao quyền cho người đại diện (agent)
- C.
Công ty và khách hàng của công ty
- D.
Cổ đông và ngân hàng cho vay
- A.
- Câu 9.
Vấn đề đại diện (agency problem) được hiểu là gì?
- A.
Khi hai cổ đông cãi nhau về chiến lược công ty
- B.
Khi một bên ủy quyền cho bên khác thực hiện công việc thay mình
- C.
Khi công ty bị kiểm toán viên phát hiện sai phạm
- D.
Khi khách hàng không hài lòng về sản phẩm
- A.
- Câu 10.
Theo Lý thuyết đại diện, ba vấn đề quản trị cốt lõi bao gồm:
- A.
Xung đột lợi ích, Bất cân xứng thông tin, Chi phí đại diện
- B.
Thiếu vốn đầu tư, thiếu nhân lực, thiếu thị trường
- C.
Lạm phát, lãi suất cao, tỷ giá biến động
- D.
Cạnh tranh gay gắt, thị phần giảm, doanh thu sụt
- A.
- Câu 11.
Xung đột lợi ích trong Lý thuyết đại diện xảy ra khi nào?
- A.
Khi cổ đông và nhà quản lý có lợi ích hoàn toàn đồng nhất
- B.
Khi cổ đông muốn gia tăng giá trị DN, còn nhà quản lý muốn tối đa hóa lương thưởng, quyền lực, sự an toàn vị trí cá nhân
- C.
Khi HĐQT hoàn toàn độc lập với ban điều hành
- D.
Khi công ty hoạt động hiệu quả và có lãi
- A.
- Câu 12.
Bất cân xứng thông tin trong mối quan hệ đại diện là:
- A.
Khi cả hai bên đều có cùng lượng thông tin về công ty
- B.
Khi cổ đông biết ít hơn về hoạt động nội bộ so với nhà quản lý
- C.
Khi công ty công bố quá nhiều thông tin ra thị trường
- D.
Khi nhà quản lý không biết gì về tình hình công ty mình quản lý
- A.
- Câu 13.
Chi phí đại diện KHÔNG bao gồm loại nào sau đây?
- A.
Chi phí giám sát
- B.
Chi phí ràng buộc
- C.
Tổn thất còn lại
- D.
Chi phí cơ hội của khách hàng khi mua sản phẩm
- A.
- Câu 14.
Chi phí giám sát trong chi phí đại diện được hiểu là:
- A.
Chi phí để theo dõi, kiểm tra và đánh giá hành vi của agent
- B.
Chi phí thiết kế hợp đồng và các cam kết với agent
- C.
Thiệt hại khi quyết định của agent không tối ưu cho principal
- D.
Chi phí marketing và quảng bá sản phẩm
- A.
- Câu 15.
Trong vụ Enron, các "thực thể có mục đích đặc biệt" (SPEs) được ban điều hành sử dụng để làm gì?
- A.
Tăng lợi nhuận một cách hợp pháp và minh bạch
- B.
Che giấu các khoản lỗ khổng lồ, tạo doanh thu ảo và chuyển tiền cho giám đốc
- C.
Đa dạng hóa danh mục đầu tư cho cổ đông
- D.
Mở rộng hoạt động kinh doanh ra thị trường quốc tế
- A.
- Câu 16.
Vai trò của hãng kiểm toán Arthur Andersen trong vụ sụp đổ của Enron là gì?
- A.
Là nhà đầu tư chiến lược lớn nhất của Enron
- B.
Không chất vấn gắt gao các giao dịch phức tạp, không ngăn chặn gian lận và tiêu hủy tài liệu liên quan
- C.
Là cơ quan quản lý nhà nước giám sát Enron
- D.
Là đối tác kinh doanh chiến lược của Enron
- A.
- Câu 17.
Sherron Watkins, người thổi còi trong vụ Enron, là ai?
- A.
Cựu CEO Enron
- B.
Phó Chủ tịch Phát triển Doanh nghiệp đã cảnh báo gian lận từ 1996 và 2001 nhưng bị phớt lờ
- C.
Cựu Chủ tịch HĐQT Enron
- D.
Kiểm toán viên của Arthur Andersen
- A.
- Câu 18.
Hậu quả quan trọng nhất của vụ Enron đối với hệ thống pháp luật và quản trị là gì?
- A.
Làm giá cổ phiếu Enron tăng vọt trở lại
- B.
Dẫn đến Đạo luật Sarbanes-Oxley (2002) với các quy định chặt chẽ hơn về quản trị và kiểm soát nội bộ
- C.
Thành lập một công ty mới thay thế Enron
- D.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu
- A.
- Câu 19.
Hậu quả nào KHÔNG phải do vụ sụp đổ của Enron gây ra?
- A.
Cổ phiếu Enron mất 99% giá trị
- B.
Hàng ngàn nhân viên mất việc và mất trắng tiết kiệm hưu trí
- C.
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu được thúc đẩy mạnh mẽ
- D.
Arthur Andersen sụp đổ và bị xóa tên khỏi thị trường
- A.
- Câu 20.
Ưu điểm nổi bật của Lý thuyết đại diện là gì?
- A.
Giả định con người hoàn toàn vị tha và tin tưởng lẫn nhau
- B.
Giải thích tốt các vấn đề gian lận, lạm quyền và thiếu minh bạch; rất phù hợp với công ty đại chúng có sở hữu phân tán
- C.
Không cần bất kỳ cơ chế giám sát nào
- D.
Chỉ phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và gia đình
- A.
- Câu 21.
Nhược điểm nào sau đây KHÔNG phải của Lý thuyết đại diện?
- A.
Giả định con người có xu hướng cơ hội chủ nghĩa
- B.
Dễ nhấn mạnh kiểm soát hơn là niềm tin và cam kết
- C.
Có thể làm tăng chi phí giám sát và thủ tục hành chính
- D.
Coi trọng văn hóa doanh nghiệp là cơ chế quản trị quan trọng
- A.
- Câu 22.
Ý tưởng cốt lõi của Lý thuyết người quản gia (Stewardship Theory) là:
- A.
Nhà quản lý luôn có xu hướng cơ hội chủ nghĩa
- B.
Nhà quản lý có thể hành động như người quản gia tận tâm vì lợi ích dài hạn của tổ chức
- C.
Cổ đông là đối tượng duy nhất cần quan tâm
- D.
Không cần giám sát nhà quản lý trong bất kỳ trường hợp nào
- A.
- Câu 23.
Giả định nào sau đây thuộc về Lý thuyết người quản gia?
- A.
Con người luôn tư lợi và cần bị kiểm soát chặt
- B.
Con người có nhu cầu thành tựu, danh dự, trách nhiệm và sự công nhận
- C.
Thông tin giữa chủ và người quản lý luôn bất cân xứng
- D.
Nhà quản lý không có khả năng đồng nhất lợi ích với tổ chức
- A.
- Câu 24.
Theo Donaldson & Davis (1991), mối quan hệ trong Lý thuyết người quản gia được mô tả như thế nào?
- A.
Chủ sở hữu - Người đại diện với xung đột lợi ích thường trực
- B.
Tổ chức - Người quản lý với sự tin tưởng và trao quyền
- C.
Doanh nghiệp - Các bên liên quan đa dạng
- D.
Cổ đông - HĐQT với vai trò giám sát chặt chẽ
- A.
- Câu 25.
Theo Lý thuyết người quản gia, khi nào nên trao quyền mạnh hơn cho nhà quản lý?
- A.
Khi nhà quản lý thiếu năng lực và không có cam kết
- B.
Khi lãnh đạo có năng lực, đạo đức và cam kết với tổ chức
- C.
Khi công ty đang thua lỗ nặng nề
- D.
Khi công ty không có HĐQT
- A.
- Câu 26.
Khái niệm "trao quyền" trong Lý thuyết người quản gia nghĩa là:
- A.
Tước bỏ quyền lực của nhà quản lý
- B.
Cho nhà quản lý đủ thẩm quyền để hành động nhanh và chịu trách nhiệm
- C.
Tăng cường giám sát mọi hoạt động
- D.
Thu hẹp phạm vi quyết định của nhà quản lý
- A.
- Câu 27.
Trong tình huống Berkshire Hathaway, Warren Buffett giữ vai trò nào?
- A.
Chỉ là CEO của công ty
- B.
Đồng thời là Chairman (Chủ tịch HĐQT) và CEO trong nhiều thập kỷ
- C.
Chỉ là cổ đông lớn
- D.
Là kiểm toán viên độc lập
- A.
- Câu 28.
Mô hình quản trị của Berkshire Hathaway được mô tả như thế nào?
- A.
Tập trung hoàn toàn vào giám sát chặt chẽ từ trên xuống
- B.
Phi tập trung, các công ty con được trao quyền tự chủ lớn
- C.
Không có lãnh đạo và không có cơ cấu quản trị
- D.
Cổ đông không có tiếng nói trong quyết định
- A.
- Câu 29.
Ưu điểm nào KHÔNG thuộc về Lý thuyết người quản gia?
- A.
Nhìn con người cân bằng hơn, không mặc định nhà quản lý luôn cơ hội chủ nghĩa
- B.
Nhấn mạnh văn hóa, niềm tin, đạo đức và cam kết như cơ chế quản trị
- C.
Hỗ trợ trao quyền, giúp tổ chức linh hoạt, sáng tạo và phản ứng nhanh hơn
- D.
Giả định con người luôn cơ hội chủ nghĩa và cần giám sát chặt
- A.
- Câu 30.
Nhược điểm nào sau đây là của Lý thuyết người quản gia?
- A.
Không quan tâm đến đạo đức và văn hóa tổ chức
- B.
Có thể quá lạc quan về đạo đức và cam kết của nhà quản lý; nếu quyền lực tập trung mà thiếu kiểm soát, rủi ro lạm quyền sẽ tăng
- C.
Quá tập trung vào giám sát và ràng buộc
- D.
Không áp dụng được cho bất kỳ doanh nghiệp nào
- A.
- Câu 31.
Ý tưởng cốt lõi của Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) là:
- A.
Chỉ cần quan tâm đến lợi ích cổ đông là đủ
- B.
Công ty cần cân nhắc lợi ích và quyền lợi của nhiều bên liên quan, không chỉ tối đa hóa lợi ích cổ đông ngắn hạn
- C.
Nhà quản lý là bên quan trọng duy nhất
- D.
Khách hàng là bên duy nhất cần quan tâm
- A.
- Câu 32.
Giả định nào KHÔNG thuộc về Lý thuyết các bên liên quan?
- A.
Doanh nghiệp có tác động rộng vượt ra ngoài cổ đông
- B.
Trách nhiệm của công ty rộng hơn mục tiêu lợi nhuận đơn thuần
- C.
Các nhóm liên quan có lợi ích khác nhau, đôi khi xung đột
- D.
Chỉ cổ đông mới là bên liên quan duy nhất của công ty
- A.
- Câu 33.
Nhóm nào KHÔNG được xem là bên liên quan của doanh nghiệp theo Lý thuyết các bên liên quan?
- A.
Cổ đông và nhân viên
- B.
Khách hàng và cộng đồng
- C.
Nhà cung cấp và chủ nợ
- D.
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường
- A.
- Câu 34.
Theo bảng so sánh các nhóm liên quan trong tài liệu, ví dụ về mâu thuẫn giữa cổ đông và nhân viên là:
- A.
Cả hai nhóm đều muốn tăng lương và chia thêm cổ tức
- B.
Giảm lương người lao động để cắt giảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận cho cổ đông
- C.
Cả hai nhóm đều muốn giảm giá sản phẩm
- D.
Không có bất kỳ mâu thuẫn nào giữa cổ đông và nhân viên
- A.
- Câu 35.
Các vấn đề quản trị cốt lõi của Lý thuyết các bên liên quan là gì?
- A.
Làm sao cân bằng lợi ích khi các nhóm liên quan có mục tiêu khác nhau; ai được ưu tiên khi xung đột; làm sao biến trách nhiệm xã hội thành một phần của quản trị
- B.
Làm sao chỉ tăng lợi nhuận cổ đông
- C.
Làm sao giảm lương nhân viên tối đa
- D.
Làm sao tăng giá sản phẩm để tăng doanh thu
- A.
- Câu 36.
Trong Lý thuyết các bên liên quan, vai trò của CSR và ESG là gì?
- A.
Là chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp
- B.
Là cách đưa trách nhiệm xã hội và môi trường vào chiến lược của công ty
- C.
Là công cụ để tăng giá cổ phiếu trong ngắn hạn
- D.
Là hoạt động hình thức, không có giá trị thực chất
- A.
- Câu 37.
Ưu điểm nào KHÔNG thuộc về Lý thuyết các bên liên quan?
- A.
Mở rộng trách nhiệm của công ty ra ngoài lợi nhuận cổ đông
- B.
Phù hợp với bối cảnh hiện đại về CSR, ESG, bền vững và đạo đức kinh doanh
- C.
Giảm rủi ro danh tiếng thông qua nhận diện sớm tác động tiêu cực
- D.
Giới hạn trách nhiệm của công ty chỉ với cổ đông
- A.
- Câu 38.
Nhược điểm của Lý thuyết các bên liên quan là gì?
- A.
Quá tập trung vào lợi nhuận cổ đông
- B.
Khó xác định stakeholder nào cần ưu tiên khi lợi ích xung đột; trách nhiệm giải trình có thể mơ hồ; dễ bị lợi dụng cho ngôn ngữ truyền thông
- C.
Không quan tâm đến xã hội và môi trường
- D.
Chỉ áp dụng được cho công ty lớn đa quốc gia
- A.
- Câu 39.
Trong vụ Carillion, những nhóm bên liên quan nào bị ảnh hưởng nghiêm trọng?
- A.
Chỉ cổ đông của công ty
- B.
Người lao động và người lao động cũ (mất việc, hưu trí), quỹ hưu trí, nhà thầu phụ, chủ nợ, Chính phủ và người dân sử dụng dịch vụ công
- C.
Chỉ các đối thủ cạnh tranh
- D.
Chỉ Chính phủ Anh
- A.
- Câu 40.
Việc Carillion tiếp tục trả cổ tức cho cổ đông trong khi lợi nhuận và dòng tiền suy giảm, nợ tăng cao có thể được đánh giá như thế nào dưới góc nhìn Lý thuyết các bên liên quan?
- A.
Là quyết định đúng đắn và có trách nhiệm
- B.
Là dấu hiệu ưu tiên lợi ích cổ đông ngắn hạn, xem nhẹ quyền lợi của các bên liên quan khác
- C.
Không liên quan đến vấn đề quản trị
- D.
Là biểu hiện rõ ràng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .