Đề kiểm tra Chương 2: Cầu, Cung và Giá Thị Trường - Kinh tế vi mô
Exam info
- Subject
- Kinh tế vi mô - Chương 2: Cầu, Cung và Giá Thị Trường
- Exam type
- University
- Questions
- 30
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (30)
- Q 1.
Khi hai mặt hàng X và Y là hàng hóa thay thế cho nhau, độ co giãn chéo của cầu theo giá () có giá trị:
- A.
Lớn hơn 0
- B.
Nhỏ hơn 0
- C.
Bằng 0
- D.
Bằng 1
- A.
- Q 2.
Xăng và xe ô tô là ví dụ kinh điển về hai mặt hàng có độ co giãn chéo của cầu theo giá có dấu:
- A.
Dương
- B.
Âm
- C.
Bằng 0
- D.
Vô cùng
- A.
- Q 3.
Gạo và xe hơi là hai hàng hóa được coi là độc lập với nhau. Trong trường hợp này, độ co giãn chéo của cầu theo giá sẽ có giá trị:
- A.
Lớn hơn 0
- B.
Nhỏ hơn 0
- C.
Bằng 0
- D.
Bằng 1
- A.
- Q 4.
Công thức tính độ co giãn chéo của cầu theo giá giữa sản phẩm X và sản phẩm Y là:
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 5.
Độ co giãn của cung theo giá () được định nghĩa là:
- A.
Tỉ lệ phần trăm thay đổi lượng cung khi giá sản phẩm thay đổi một phần trăm (các yếu tố khác không đổi)
- B.
Tỉ lệ phần trăm thay đổi giá khi lượng cung thay đổi một phần trăm
- C.
Tỉ lệ phần trăm thay đổi lượng cung khi thu nhập người tiêu dùng thay đổi 1%
- D.
Sự thay đổi tuyệt đối của lượng cung khi giá thay đổi
- A.
- Q 6.
Độ co giãn của cung theo giá () luôn có giá trị:
- A.
Âm
- B.
Dương
- C.
Bằng 0
- D.
Có thể âm hoặc dương tùy trường hợp
- A.
- Q 7.
Cho hàm cung sản phẩm . Tính độ co giãn của cung tại mức giá :
- A.
1,5
- B.
2,0
- C.
3,0
- D.
0,75
- A.
- Q 8.
Khi độ co giãn của cung theo giá , điều này có nghĩa là:
- A.
Phần trăm thay đổi lượng cung lớn hơn phần trăm thay đổi giá
- B.
Phần trăm thay đổi lượng cung nhỏ hơn phần trăm thay đổi giá
- C.
Phần trăm thay đổi lượng cung bằng phần trăm thay đổi giá
- D.
Lượng cung không đổi khi giá thay đổi
- A.
- Q 9.
Đường cung của mặt hàng thuốc chữa bệnh (thuốc đặc trị) thường được coi là hoàn toàn không co giãn theo giá. Trong trường hợp này, độ co giãn bằng:
- A.
0
- B.
1
- C.
Vô cùng
- D.
Lớn hơn 1
- A.
- Q 10.
Một thị trường có đường cung nằm ngang (song song với trục số lượng) tại mọi mức giá. Độ co giãn của cung theo giá trong trường hợp này bằng:
- A.
0
- B.
1
- C.
Vô cùng
- D.
Nhỏ hơn 1
- A.
- Q 11.
Khi , cung được gọi là:
- A.
Cung co giãn ít
- B.
Cung co giãn đơn vị
- C.
Cung co giãn nhiều
- D.
Cung hoàn toàn không co giãn
- A.
- Q 12.
Theo tài liệu, hai yếu tố chính ảnh hưởng đến độ co giãn của cung theo giá là:
- A.
Thu nhập người tiêu dùng và giá sản phẩm
- B.
Thời gian (ngắn hạn/dài hạn) và khả năng dự trữ
- C.
Sở thích người tiêu dùng và giá sản phẩm thay thế
- D.
Chi phí sản xuất và công nghệ
- A.
- Q 13.
Khi chính phủ ấn định giá trần thấp hơn giá cân bằng (), điều gì sẽ xảy ra trên thị trường?
- A.
Dư thừa hàng hóa
- B.
Thiếu hụt hàng hóa
- C.
Thị trường đạt cân bằng mới ngay tại giá trần
- D.
Không có bất kỳ thay đổi nào trên thị trường
- A.
- Q 14.
Khi chính phủ ấn định giá trần cao hơn giá cân bằng (), kết quả là:
- A.
Thiếu hụt hàng hóa
- B.
Dư thừa hàng hóa
- C.
Quy định giá trần không có hiệu lực, giá thị trường vẫn là
- D.
Giá thị trường bằng giá trần
- A.
- Q 15.
Khi giá trần có hiệu lực, lượng thiếu hụt hàng hóa trên thị trường được tính bằng (với là lượng cung và là lượng cầu tại mức giá trần):
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 16.
Giá sàn (hay giá tối thiểu - ) được định nghĩa là:
- A.
Mức giá tối đa mà người bán được phép bán ra
- B.
Mức giá tối thiểu mà người bán được phép bán ra, theo luật không được bán thấp hơn
- C.
Mức giá cân bằng trên thị trường tự do
- D.
Mức giá do thị trường tự do quyết định
- A.
- Q 17.
Khi chính phủ ấn định giá sàn cao hơn giá cân bằng (), trên thị trường sẽ xảy ra hiện tượng:
- A.
Thiếu hụt hàng hóa
- B.
Dư thừa hàng hóa với lượng
- C.
Thị trường đạt cân bằng mới
- D.
Giá thị trường giảm xuống còn
- A.
- Q 18.
Chính sách tiền lương tối thiểu mà chính phủ áp dụng nhằm bảo vệ người lao động là một ví dụ điển hình về:
- A.
Giá trần
- B.
Giá sàn
- C.
Trợ cấp của chính phủ
- D.
Thuế trên thu nhập
- A.
- Q 19.
Khi chính phủ đánh thuế t đồng trên mỗi đơn vị hàng hóa được bán ra, đường cung sẽ:
- A.
Dịch chuyển xuống dưới một đoạn bằng t
- B.
Dịch chuyển lên trên một đoạn bằng đúng khoản thuế t
- C.
Không thay đổi vì đường cầu không đổi
- D.
Trở nên dốc hơn (hệ số góc tăng)
- A.
- Q 20.
Khi cầu hoàn toàn co giãn theo giá (đường cầu nằm ngang), ai sẽ gánh chịu toàn bộ khoản thuế mà chính phủ đánh vào sản phẩm?
- A.
Người tiêu dùng
- B.
Người sản xuất
- C.
Cả hai bên chia đều
- D.
Chính phủ tự chịu
- A.
- Q 21.
Khi cầu hoàn toàn không co giãn theo giá (đường cầu thẳng đứng), khoản thuế t mà chính phủ đánh vào sản phẩm sẽ được:
- A.
Người sản xuất gánh chịu toàn bộ
- B.
Người tiêu dùng gánh chịu toàn bộ
- C.
Cả hai bên chia đều 50-50
- D.
Không ai chịu vì thị trường vẫn hoạt động bình thường
- A.
- Q 22.
Phần thuế mà người tiêu dùng phải gánh chịu trên mỗi đơn vị sản phẩm () được tính bằng công thức nào (trong đó là giá cân bằng cũ, là giá cân bằng mới sau thuế)?
- A.
- B.
- C.
- D.
(toàn bộ thuế)
- A.
- Q 23.
Khi chính phủ trợ cấp s đồng cho mỗi đơn vị sản phẩm được sản xuất ra, đường cung sẽ:
- A.
Dịch chuyển lên trên một đoạn bằng s
- B.
Dịch chuyển xuống dưới một đoạn bằng s
- C.
Không thay đổi vì đường cầu không đổi
- D.
Trở nên thoải hơn (độ dốc giảm)
- A.
- Q 24.
Khi cầu hoàn toàn co giãn theo giá, khoản trợ cấp mà chính phủ dành cho người sản xuất sẽ:
- A.
Được người tiêu dùng hưởng toàn bộ
- B.
Được người sản xuất hưởng toàn bộ
- C.
Được chia đều cho hai bên
- D.
Không ảnh hưởng đến ai
- A.
- Q 25.
Khi cầu hoàn toàn không co giãn theo giá, ai sẽ hưởng toàn bộ khoản trợ cấp mà chính phủ dành cho sản phẩm?
- A.
Người sản xuất
- B.
Người tiêu dùng
- C.
Cả hai bên cùng hưởng
- D.
Chính phủ
- A.
- Q 26.
Mặt hàng có khả năng dự trữ dễ dàng (ví dụ: lương thực, gạo) thường có độ co giãn của cung theo giá :
- A.
Ít co giãn hơn so với hàng không thể dự trữ
- B.
Co giãn nhiều hơn so với hàng không thể dự trữ
- C.
Luôn bằng 0
- D.
Bằng 1 trong mọi trường hợp
- A.
- Q 27.
Một hàm cung có dạng tuyến tính . Hệ số co giãn của cung tại một điểm được tính theo công thức nào sau đây?
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Q 28.
Khi giá trần có hiệu lực gây ra tình trạng thiếu hụt hàng hóa kéo dài, người tiêu dùng không mua được hàng trên thị trường chính thức thường phải tìm mua ở đâu và với mức giá nào?
- A.
Siêu thị với mức giá thấp hơn giá trần
- B.
Thị trường chợ đen với mức giá cao hơn giá cân bằng
- C.
Cửa hàng trực tuyến với giá giảm giá
- D.
Các cửa hàng có giá bằng giá trần
- A.
- Q 29.
Chính phủ nước ta thường áp dụng chính sách giá sàn cho nông sản (lúa gạo) nhằm mục đích chính là:
- A.
Bảo hộ người tiêu dùng khỏi giá cao
- B.
Bảo hộ người sản xuất (nông dân) khỏi giá thấp bất thường
- C.
Tăng thu ngân sách cho chính phủ
- D.
Hạn chế sản xuất nông nghiệp
- A.
- Q 30.
Khi cung co giãn ít hơn cầu (đường cung dốc hơn đường cầu), theo tài liệu, khi chính phủ đánh thuế vào sản phẩm:
- A.
Người tiêu dùng chịu thuế nhiều hơn người sản xuất
- B.
Người sản xuất chịu thuế nhiều hơn người tiêu dùng
- C.
Cả hai bên chịu thuế bằng nhau
- D.
Không ai chịu thuế vì giá không đổi
- A.
Answers and explanations are in mode.